Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 40 trang Lệ Thu 23/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan_b.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1 1 1 1 1 - Quan hệ giữa 1 và , giữa và , giữa và . 10 10 100 100 1000 - Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số. - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS suy nghĩ, tự làm bài tập (BT2). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách giải bài toán giải. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng cách giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống.
  2. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi bạn làm 1 phép tính) 4 2 28 a) + - = .. 9 5 45 24 8 10 b) : x = .. 75 15 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Mời đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả. - HS nêu bài làm rồi chữa bài. chẳng hạn: a) 1 gấp 1 số lần: 1 : 1 = 10 ( lần ) 10 10 Bài 2: Cho HS nêu bài toán rồi tự làm bài, sau đó GV chữa bài. 5 1 2 2 a. x b. x 2 2 5 7 1 2 2 2 x x 2 5 7 5 1 24 x x 10 35 3 9 1 c. x d. x : 14 4 20 7 9 3 x : 20 4 1 x 14 3 7 x 5 x = 2 Bài 3: Cho HS nêu bài toán rồi tự làm bài, 1 HS làm bài trên bảng phụ. - GV chữa bài trên bảng phụ. Bài giải Hai giờ đầu vòi nước chảy được:
  3. 2 1 1 + = (bể) 15 5 3 Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được: 1 1 : 2 = (bể) 3 6 1 Đáp số: bể 6 Bài 4: Khuyến khích HS làm bài GV hỏi: Khi tổng số tiền không đổi, giá tiền mỗi mét vải giảm thì số mét vải mua được thay đổi thế nào? Bài giải: Giá mỗi mét vải lúc trước là: 60 000 : 5 = 12 000 (đồng) Giá của mỗi mét vải sau khi giảm là: 12 000 – 2000 = 10 000 ( đồng) Số mét vải mua được theo giá mới là: 50 000 : 10 000 = 6(m) Đáp số: 6m 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng những kiến thức vừa luyện tập vào giải các bài toán liên quan. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________ Chính tả NGHE VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2), thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của bài tập 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với các bạn trong nhóm để tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất
  4. - Có trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa... - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả. a. Tìm hiểu nội dung bài Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả? b) Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm và nêu các từ khó, dễ viết sai. GV hướng dẫn các em viết. c) Viết chính tả: GV đọc bài chính tả cho hs viết. d) Thu, nhận xét bài viết của HS: Thu, nhận xét bài khoảng 10 hs trong lớp. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài tập 2: HS thảo luận theo nhóm. Tìm vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ. + Một vần thích hợp 3 chỗ trống đó là vần iêu Chăn trâu đốt lửu trên đồng Rạ rơm thì ít gió đông thì nhiều. Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành tro. Bài tập 3: Yêu cầu tìm tiếng chứa ia hoặc iê thích hợp điền vào chỗ trống. Treo bảng phụ chép sẵn yêu cầu. Gọi một HS lên bảng làm. - GV kết luận câu trả lời đúng: Đông như kiến. Gan như cóc tía. Ngọt như mía lùi. - Gọi HS thi đọc thuộc các thành ngữ. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học ghi đúng tiếng có nguyên âm đôi. - Dặn những học sinh chữ viết chưa đẹp, chưa đúng mẫu cần luyện viết thêm ở nhà. - GV tuyên dương những bạn học tốt.
  5. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Luyện từ và câu TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa. - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT 1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT 2). - HS HTT làm được toàn bộ BT 2 (mục III ). 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm hết các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về đôi mắt, bàn chân, đầu, tay III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" về từ đồng nghĩa - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ, truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho người khác, cứ như vậy cho đến khi trò chơi kết thúc. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Phần nhận xét. Bài tập 1. HS làm bài vào vở bài tập sau đó cho HS đọc kết quả bài làm của mình. GV nhận xét đưa ra kết luận đúng và nhấn mạnh: nghĩa mà các em vừa xác định là nghĩa gốc của mỗi từ. Cho HS nhắc lại nghĩa của từng từ. Bài tập 2. HS thảo luận theo cặp rồi báo cáo kết quả thảo luận. GV hỏi thêm: Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở hai bài tập có gì giống nhau? GV nêu kết luận: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. GV hỏi về từ nhiều nghĩa:
  6. + Thế nào là từ nhiều nghĩa? + Thế nào là nghĩa gốc? + Thế nào là nghĩa chuyển? - GV: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau, nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nó khác hẳn với từ đồng âm. Nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn khác nhau. Hoạt động 2. Phần ghi nhớ: - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Lấy một số ví dụ minh họa. Hoạt động 3: GV tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân gạch một gạch dưới từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa chuyển. - GV quan sát giúp đỡ. - Nhận xét bài làm học sinh. Bài tập 2: - Yêu cầu HS làm bài tập 2. - Cho HS làm bài cá nhân sau đó cho 10 HS lên bảng thi tìm từ nhanh (2em/nhóm). Nhóm em nào tìm được nhiều và đúng sẽ thắng, giáo viên nhận xét bài làm. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan. - Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ, tìm thêm một số từ nhiều nghĩa. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Âm nhạc GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _________________________________ Tiếng Anh GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ( T2,3) ________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 Toán CHƯƠNG II: SỐ THẬP PHÂN. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  7. - Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS suy nghĩ , hoàn thành các bài tập. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách đọc, viết số thập phân để làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn tên" với nội dung chuyển các số đo độ dài sau thành đơn vị đo là mét: 1dm 5dm 1mm 1cm 7cm 9mm - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Giới thiệu khái niệm về số thập phân - HS đọc bảng a và bảng b ở phần bài học. - GV hướng dẫn cách đọc và viết như SGK. - GV kết luận: Các số 0,1; 0,01; 0, 001; 0,07 ; 0,009 đều là số thập phân. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HS làm bài tập 1. + GVchỉ vào từng vạch trên tia số, cho HS đọc phân số thập phân và số thập phân ở vạch đó. + Phần b tương tự phần a HS làm bài tập 2: GV hướng dẫn HS viết theo mẫu của từng phần a, b rồi tự làm và chữa bài. 3 3cm = = 0,03m 100 2 2mm = m = 0,002m; 1000 8 8mm = m = 0,008m 1000 4 4g = kg = 0,004kg 1000
  8. Khuyến khích HS làm bài 3. Kẻ bảng như sgk lên bảng phụ cho học sinh làm, học sinh đọc lại. - Khi chữa bài, gọi HS viết rồi đọc phân số thập phân và số thập phân thích hợp ở từng hàng của bảng. - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh. Khi chữa bài nên cho HS đọc các số đo độ dài dưới dạng số thập phân. 4. Hoạt động vận dụng - Gọi một số học sinh nhắc lại khái niệm số thập phân. - Vận dụng cách đọc, viết số thập phân để làm các bài tập liên quan. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện. * GDBVMT: GD thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện, kể được câu chuyện cho các bạn cùng nghe. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. - GA ĐT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi kể lại câu chuyện đã kể trong tiết kể chuyện tuần trước. - GV nhận xét tư vấn - GV giới thiệu bài: + Cho HS xem tranh danh y Tuệ Tĩnh
  9. + GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, cô sẽ kể một câu chuyện về danh y Tuệ Tĩnh. Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, sống dưới triều Trần. Ông là một vị tu hành, đồng thời là một thầy thuốc nổi tiếng. Từ những cây cỏ bình thường, ông đã tìm ra hàng trăm vị thuốc để trị bệnh cứu người. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: GV kể chuyện - Yêu cầu HS quan sát tranh đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể chuyện, HS nghe và ghi lại tên một số cây thuốc quý trong truyện - Cho HS xem hình ảnh các cây thuốc quý: - GV giải thích một số từ ngữ: trường năng, dược sơn. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện a) Kể chuyện theo nhóm - HS dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV, thảo luận nhóm 2 nêu nội dung của từng tranh. - HS dựa vào nội dung kể chuyện trong nhóm. - Nội dung chính của từng tranh: + Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nước Nam + Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên + Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho nước ta. + Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu + Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh + Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam b) Thi kể chuyện trước lớp - HS thi kể chuyện theo nhóm trước lớp theo hình thức nối tiếp: Lần lượt 6 HS nối tiếp nhau kể 6 đoạn của câu chuyện. - HS nhận xét theo các tiêu chí mà GV đưa ra. - Tổ chức thi kể toàn bộ câu chuyện. c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV nêu câu hỏi về nội dung câu chuyện, gọi HS trả lời. H: Câu chuyện kể về ai? H: Câu chuyện có ý nghĩa gì? H: Vì sao truyện có tên gọi là Cây cỏ nước Nam? - Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh; khuyên chúng ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây. - HS thi kể về các loài cây thuốc nam mà các em biết. GV nhận xét, cho HS xem tranh về một số loài cây thuốc rất gần gũi quanh ta và một số quyển sách viết về thuốc nam.
  10. - Một số HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện 3. Hoạt động vận dụng - HS kể những cây thuốc nam và tác dụng của từng cây mà em biết, ví dụ: cây bạc hà - chữa ho, làm tinh dầu, cây tía tô ăn chữa giải cảm, cây ngải cứu ăn đỡ đau đầu,.... - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài thuốc quý quanh ta, trao đổi với người thân về những vị thuốc nam dùng để chữa một số căn bệnh thường gặp để sử dụng khi cần. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Mĩ thuật GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _______________________________ Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. * GDKNS: - Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS đọc kĩ các thông tin để thấy được tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết được những việc nên làm để đề phòng bệnh sốt xuất huyết. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  11. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật " với câu hỏi: + Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét ? + Bện sốt rét gây ra tác hại gì ? + Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng thành? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết * Mục tiêu: - HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. - HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làm các bài tập trang 28 SGK. Bước 2: Làm việc cả lớp. GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân. Kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao? Lưu ý: GV thông tin đoạn tin sau để HS hiểu rõ sự nguy hiểm của dịch bệnh sốt xuất huyết: Tại hội nghị bàn về các biện pháp dập dịch sốt xuất huyết khu vực phía nam, ngày 22 - 6 -2004, theo báo cáo của Bộ trưởng Bộ Y tế: “ 6 tháng đầu năm, cả nước có 17754 trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết với 33 ca tử vong 92,3% người bệnh là trẻ em dưới 15 tuổi, đáng chú ý là do nhập viện trễ (sau 3 ngày mắc bệnh) nên nhiều bệnh nhân không tránh nổi tử vong. Theo số liệu ban đầu, có đến 74,2% trường hợp chết trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện ” (Theo Thanh Tùng, báo Thanh Niên , thứ tư, 23 - 6- 2004). * Kết luận: - Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra. Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh. - Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh. Hoạt động 2: Những việc nên làm để đề phòng bệnh sốt xuất huyết * Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt. - Có ý thức trong việc ngăn không cho muỗi sinh sản và đốt người. * Cách tiến hành:
  12. Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK trả lời các câu hỏi - Chỉ nói về nội dung của từng hình. - Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: - Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết. - Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy? Kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày Hoạt động 4: Liên hệ thực tế - HS kể những việc gia đình mình, địa phương mình làm để diệt muỗi và bọ gậy. - HS nhận xét. GV nhận xét và chốt kiến thức. * GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi: + Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? 3. Hoạt động vận dụng - HS biết cách phòng bệnh sốt xuất huyết và tuyên truyền giúp người thân hiểu cách phòng bệnh sốt xuất huyết. - Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ. GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tin học GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _________________________________ Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: Biết Ngày 3 tháng 2 năm 1930, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam + Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng. + Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam. + Ý nghĩa của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
  13. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử. (Biết Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn giành nhiều thắng lợi to lớn.) + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế ngày kỉ niệm 3/2 hằng năm. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết được nguyên nhân, ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 3. Phẩm chất - HS biết yêu Đảng, yêu quý đất nước Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GA ĐT. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài? + Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? + Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào ngày tháng năm nào ? + Anh đi trên con tàu nào ? - GV nhận xét. GV giới thiệu bài: nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hoàn cảnh đất nước 1929 và yêu cầu thành lập Đảng Cộng sản - GV tổ chức cho HS tìm hiểu về việc thành lập Đảng. H: Nêu tình hình lịch sử nước ta trong năm 1929? H: Trước tình hình đó đã đặt ra yêu cầu gì? GV: Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong trào cách mạng nước ta phát triển mạnh mẽ. Từ tháng 6 đến tháng 9 - 1929, ở Việt Nam lần lượt ra đời 3 tổ chức cộng sản. Các tổ chức cộng sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh, nhưng lại công kích, tranh giành ảnh hưởng với nhau. Tình hình thiếu thống nhất trong lãnh đạo không thể kéo dài. - GV cho HS xem ảnh các vị lãnh đạo của ba 3 tổ chức cộng sản. H: Ai là người có thể làm được điều đó? (Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc)
  14. H: Vì sao chỉ có Nguyễn Ái Quốc mới có thể thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam? (Nguyễn Ái Quốc là người có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng, có uy tín trong phong trào cách mạng Quốc tế, những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ...) Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 đọc SGK và hoàn thành bảng nhóm theo các câu hỏi: Thời gian Địa điểm Người chủ trì Nội dung kết quả H: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào? H: Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào? Do ai chủ trì? H: Nêu kết quả hội nghị? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và chốt kiến thức. Trình chiếu cho HS xem slide 5, 6: ảnh của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. H: Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật? - GV chiếu ảnh chụp các thành viên Hội nghị thành lập Đảng. Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ? Sự thống nhất của ba tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam? ? Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam phát triển thế nào? - HS trình bày kết quả - HS nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: trình chiếu slide 10, 11, 12 3. Hoạt động vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung của bài. H: Tổng bí thư hiện nay của nước ta là ai? Các em biết gì về tổng bí thư hiện nay của nước ta? - Hãy kể tên một số bài hát ca ngợi về Đảng cộng sản VN. - Kể cho người thân biết về ngày thành lập Đảng. - Dặn HS: Đọc và tìm hiểu về phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thể dục
  15. ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng (ngang, dọc). - Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái. - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “Trao tín gậy”. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục hiệu quả. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và tập các động tác ĐHĐN, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi, khi tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung SL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 4- 6 - Đội hình 3 hàng ngang. dung yêu cầu giờ học. phút Khởi đông: Xoay các khớp. 1 - Theo đội hình 3 hàng ngang. Mở - Chuyển thành đội hình vòng đầu Trò chơi: Diệt các con vật co 1 tròn. hại. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 20-27 - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng dọc, hàng phút - Tập theo tổ, tổ trưởng điều ngang, dóng hàng (ngang, khiển. dọc). 5 - Từng tổ tập dưới sự điều - Thực hiện đúng cách điểm khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ số, dàn hàng, dồn hàng, đi quát lớp. bản đều vòng phải, vòng trái. - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. b. Trò chơi: “Trao tín gậy" 1 - GV phổ biến cách chơi, cho
  16. HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng. 4-6 - Đội hình 3 hàng ngang. - Hệ thống lại nội dung bài phút Kết học thúc - Lồng ghép: Khẩu phần và - Theo đội hình vòng tròn. nhu cầu năng lượng của cơ - Theo đội hình 3 hàng dọc. thể. - Nêu chế độ ăn uống trước, trong và sau khi luyện tập. 1 - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Nhận xét giờ học. __________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022 Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thường gặp). - Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS ghi nhớ cách đọc, viết số thập phân và làm các bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tương tác với các bạn trong lớp để thực hiện được trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung đổi các đơn vị đo sau sang mét: 1cm, 1dm, 7cm, 5dm, 3cm, 5dm. - GV nhận xét.
  17. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu về số thập phân (tiếp theo) Ví dụ 1. GV treo bảng phụ viết sẵn bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc. - HS viết 2m 7dm dưới dạng có đơn vị đo là mét. 7 - GV giới thiệu 2 m được viết thành 2,7m. 10 - GV giới thiệu cách đọc: 2,7m đọc là hai phẩy bảy mét. - Tương tự giới thiệu 8,56m; 0,195m. - GV nêu kết luận: các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng là các số thập phân. Hoạt động 2: Giới thiệu cấu tạo số thập phân 5,86 Phần nguyên Phần thập phân 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HS làm bài tập 1, 2 trong SGK vào vở. Bài 1: Nếu không còn thời gian thì cho hs làm miệng, HS khác nhận xét. Bài 2: HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, chữa bài. Bài 3: Khuyến khích HS làm bài: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS lên bảng làm bài. GV chữa bài. 1 2 4 95 0,1= ;0,02 ;0,004 ;0,095 10 100 1000 1000 * GV gọi một số học sinh nhắc lại khái niệm số thập phân. 4. Hoạt động vận dụng - HS vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Kĩ thuật CÔ THU DẠY _______________________________ Tập đọc TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. (Trả lời được các câu hỏi ở SGK; thuộc 2 khổ thơ). - HS HTT thuộc cả bài và nêu được ý nghĩa của bài. * GDBVMT: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của sông Đà, sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên. * GDTKNL: Tiết kiệm khi sử dụng điện góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm tôn trọng và biết ơn những người đã góp sức xây dựng những công trình lớn cho đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình. + Bảng phụ viết đoạn thơ cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi đọc truyện “Những người bạn tốt” và trả lời câu hỏi. trả lời các câu hỏi sau: + Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? + Điều kì diệu gì khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS khá đọc bài thơ. - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. - HS đọc phần chú giải trong SGK - HS luyện đọc theo cặp - GV đọc mẫu toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
  19. - HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời câu hỏi trong SGK - BCS lớp điều hành các nhóm trả lời câu hỏi H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch? (Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông/Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ) H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà. - HS nêu: Những câu thơ trong bài sử dụng phép nhân hoá? Chỉ còn tiếng đàn ngân nga Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà - GV giải thích hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên. Bằng bàn tay, khối óc, con người đã chế ngự thiên nhiên, làm cho thiên nhiên có khuôn mặt mới. Ngược lại, thiên nhiên cũng đem đến cho con người nguồn tài nguyên quý hiếm, làm cho đời sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn. Tiết kiệm khi sử dụng điện góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên HDHS rút ra nội dung chính của bài: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. - HS ghi lại bài tập đọc vào vở. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn. - HS học thuộc 2 khổ thơ (HS HTT học thuộc cả bài). 3. Hoạt động vận dụng - Về nhà kể lại việc công trình xây dựng sông Đà cho mọi người ở nhà cùng nghe. Học thuộc bài thơ. - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. 1. Năng lực đặc thù - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn ( BT1); hiểu mối quan hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn ( BT2. BT3). * GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng bảo vệ môi trường 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để xác định nội dung và tìm được câu mở đầu đoạn. Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết để viết câu mở đoạn phù hợp với yêu cầu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa vịnh Hạ Long và Tây Nguyên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc lại dàn ý hoàn chỉnh của bài văn miêu tả cảnh sông nước mà em đã làm ở tiết tập làm văn trước? - GV nhận xét, tư vấn. - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài tập 1: HS đọc to 1 lượt, sau đó đọc thầm, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. - 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. Mở bài: Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của nước Việt Nam. Thân bài: Cái đẹp của Hạ Long theo gió ngân lên vang vọng. Kết bài: Núi non, sông nước tươi đẹp mãi mãi giữ gìn. H: Phần thân bài gồm mấy đoạn ? Mỗi đoạn miêu tả gì? H: Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn văn và trong cả bài? - GV chốt bài làm đúng. - GV chốt kiến thức về bố cục bài văn tả cảnh và sự liên kết đoạn. Bài tập 2. HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhắc HS: Để chọn đúng câu mở đoạn, cần xem những câu cho sẵn có nêu được ý bao trùm của cả đoạn không. - HS thảo luận nhóm 4; 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. GV chốt lời giải đúng: + Đoạn 1. Câu mở đoạn b.