Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 36 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI KHÉO TAY HAY LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; 2. Năng lực chung - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. - Trách nhiện: Hoạt động của mình. * HSHN: Tham gia làm việc cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: các bài hát, video về bà, mẹ, cô, để tham gia hội thi “ Thử làm ca sĩ” 2. Học sinh: Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị gái, . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi chào cờ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca B. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội khéo tay hay làm - Tổ chức theo khối cho học sinh thể hiện tài năng của mình. - HS tham gia bình chọn. - HS làm các sản phẩm. - Đánh giá sản phẩm. - Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _________________________________
  2. Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. GDKNS: - Ra quyết định (làm đơn trình bày nguyện vọng). - Thể hiện sự thông cảm (chia sẻ, thông cảm với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam). 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học để viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có tránh nhiệm hoàn thành bài. * HSHN: Cho HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả cảnh ở nhà? (sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuần) - GV nhận xét, đánh giá. Giới thiệu bài H: Khi nào chúng ta phải viết đơn? - HS: Chúng ta phải viết đơn khi muốn trình bày một ý kiến, nguyện vọng nào đó. H: Hãy kể những mẫu đơn đã học? + Đơn xin phép nghỉ học, đơn xin cấp thẻ đọc sách, đơn xin gia nhập đội TNTPHCM. - GV giới thiệu: Trong tiết tập làm văn hôm nay, các em cùng thực hành viết đơn xin gia nhập Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn xây dựng mẫu đơn Bài 1: HS đọc bài văn Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng ? Vì sao chúng ta cần có đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam. ? Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì?
  3. ? Chúng ta làm gì để giảm bớt nổi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam? ? Ở địa phương em có người bị nhiểm chất độc màu da cam không? Em thấy cuộc sống của họ ra sao? ? Em đã từng biết và tham gia những phong trào nào để giúp đỡ hay ủng hộ các nạn nhân chất độc màu da cam? ? Phần quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết ở vị trí nào trên trang giấy? ? Ta cần viết hoa những chữ nào? - GV hướng dẫn HS cách viết và trình bày lá đơn. Hoạt động 2: HS viết đơn Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc thầm lại bài văn. ? Hãy đọc tên đơn em sẽ viết. ? Mục nơi nhận đơn em viết những gì? ? Phần lí do viết đơn em viết những gì? - GV phát mẫu đơn cho HS. - HS điền vào mẫu đơn theo đúng yêu cầu. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV nhận xét. * HSHN: GV ghi chữ cái trong vở HS nhìn viết: b, ch, l, n, h ... 3. Hoạt động vận dụng - HS ghi nhớ cách trình bày một lá đơn đã học để tự viết đơn để giúp người thân viết đơn khi cần. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS viết được lá đơn trình bày đúng mẫu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính diện tích các hình đã học. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài1, Bài 2. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm hoàn thành bài tập 1,2. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở, sách SGK, hình vẽ bài 4, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  4. - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các phép tính sau: 40000m2 = ... ha 2600ha = ...km2 700000m2 = .... ha 19000ha = ...km2 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. H: Bài toán cho biết gì? yêu cầu tìm gì? - HS làm bài rồi chữa bài - 1 HS làm bài vào bảng phụ. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - Gọi HS làm bài trên bảng phụ lên bảng chữa bài - GV nhận xét, kết luận. Bài giải Diện tích nền căn phòng là: 9 x 6 = 54 ( cm2) 54 m2 = 540 000 (cm2) Diện tích một viên gạch là: 30 x 30 = 900 (cm2) Số viên gạch dùng để lát nền căn phòng đó là 540 000: 900 = 600 (viên) Đáp số: 600 viên Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán. HS thảo luận nhóm. - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán rồi làm bài - HS giải theo tóm tắt sau: 100m2: 50kg 3200m2: ...kg? H: Tính số kilôgam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó, rồi đổi ra tạ (3200m2; 16 tạ). Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. HS thảo luận nhóm. H: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu chúng ta tìm gì? - Hướng dẫn HS: + Trước hết phải tìm chiều dài, chiều rộng thực của mảnh đất đó (có thể đổi ngay ra m) Tiếp đó tìm diện tích mảnh đất đó (bằng m2) (Đáp số: 1500m2) Bài 4: Hướng dẫn HS tính diện tích hình. Sau đó lựa chọn câu trả lời đúng trong các phương án A, B, C, D nêu trong bài, rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đó. Kết quả: Câu C là đúng. Chú ý: Khi chữa bài, nên gợi ý để HS nêu được các cách tính diện tích hình khác nhau. - GV đưa ra các phương án. * HSHN: Tính 5 - 4 = 3 - 2 = 3 – 1 = 4 - 1 = 1 + 3 = 2 – 1 = 3 + 2 = 1 + 5 = 3 – 2 =
  5. 1+ 1 = 2 + 1 = 1 + 3 = 3. Hoạt động ứng dụng - Về nhà vận dụng cách làm BT3 để tính số viên gạch để lát nền phòng khách nhà mình. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện từ và câu ÔN LUYỆN VỀ TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1). - Đặt được câu để phân biệt nghĩa các từ đồng âm (2 trong số 5 từ ở BT2). - Tìm hiểu nghĩa và phân biệt được từ loại theo yêu cầu của bài tập 3. - Thay bài Dùng từ đồng âm để chơi chữ (trang 61, tập 1). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tìm được từ đồng âm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Cho HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đặt câu với thành ngữ: bốn biển một nhà, kề vai sát cánh. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV ra bài tập. - HS đọc đề - GV hướng dẫn làm bài. - HS làm vào vở TV. Bài 1: Xác định từ đồng âm trong các câu sau và nêu rõ nghĩa của mỗi từ: a. Bác bác trứng b. Tôi tôi vôi c. Ruồi đậu mâm xôi đậu d. Kiến bò đĩa thịt bò e. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. - HS trao đổi theo cặp, tìm các từ đồng âm trong mỗi câu. Sau đó trình bày miệng. HS khác nhận xét. - GV chốt lời giải. Bài 2: Đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm nói trên.
  6. - HS hoạt động cá nhân: đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ đồng âm (M: Mẹ em rán đậu. Thuyền đậu san sát bên sông), cũng có thể đặt 1 câu chứa 2 từ đồng âm (như Bác bác trứng, tôi tôi vôi). - 2 HS làm trên bảng. - HS khác nhận xét. - GV chốt đặt câu đúng. - GV khuyến khích HS đặt những câu dùng từ đồng âm để chơi chữ. VD: Chín người ngồi ăn nồi cơm chín; Đừng vội bác ý kiến của bác. Bài 3: Tìm hiểu nghĩa và phân biệt từ loại các từ in nghiêng trong các câu sau: a. Ánh nắng chiếu qua cửa sổ, chiếu rộng khắp mặt chiếu. b. Em cầm quyển truyện trên giá để xem giá - HS làm và chữa bàì. - HS khác nhận xét. - GV chữa bài. a, là từ đồng âm. Chiếu (1) là động từ. Chiếu (2) là danh từ. b) Em cầm quyển truyện trên giá để xem giá giá (1): chỉ đồ dùng để treo, gác hay đỡ vật gì giá (2): biểu hiện giá trị bằng tiền của đồ vật * HSHN: GV ghi chữ cái trong vở HS nhìn viết: o, a, l, n, i ... 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ đồng âm. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT RÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét. * GDKNS: - Kĩ năng xử lý và tổng hợp thông tin để biêt những dấu hiệu, tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt rét - Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòng tránh bệnh sốt rét. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người.
  7. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biếtnguyên nhân, cách đề phòng bệnh sốt rét. - Năng lực giải quyết vấn đề- sáng tạo: vận dụng kiến thức vào thực tiễn và biết cách đề phòng bệnh sốt rét. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm bảo vệ môi trường trong sạch, phòng tránh bệnh sốt rét. * HSHN: HS quan sát hình minh hoạ trong SGK trang 26, 27 . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thông tin và hình trang 26, 27 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Thuốc kháng sinh là gì ? + Kể tên một số loại thuốc kháng sinh mà em biết? + Sử dụng kháng sinh bừa bãi gây ra những tác hại gì đối với sức khỏe con người? + Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải làm gì? - GV nhận xét - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Một số kiến thức cơ bản về bệnh sốt rét Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2 trang 26 SGK. - Trả lời các câu hỏi: H: Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào? Bước 2: Làm việc theo nhóm Bước 3: Làm việc cả lớp. - Bệnh sốt rét nguy hiểm: Gây thiếu máu; bệnh nặng có thể chết người ? Nêu các dấu hiệu của bệnh sốt rét? + Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? + Bệnh sốt rét có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng đường nào? + Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? Hoạt động 2: Cách đề phòng bệnh sốt rét Quan sát hình minh hoạ trang 27 SGKvà trả lời các câu hỏi sau: ? Mọi người trong hình đang làm gì? Làm như vậy có tác dụng gì? ? Chúng ta cần làm gì để đề phòng bệnh sốt rét cho mình và cho người thân cũng như mọi người xung quanh? * HSHN: Hướng dẫn HS quan sát tranh. 3. Hoạt động vận dụng - Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét không? Nếu có thì địa phương em đã áp dụng biện pháp nào để phòng chống? - Tuyên truyền người thân ý thức BVMT chính là BV con người. - GV nhận xét tiết học.
  8. - Dặn HS cần biết vận dụng kiến thức phòng bệnh sốt xuất huyết đã học vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích (BT1). - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2). 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Cho HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh minh hoạ cảnh sông nước: biển, sông, suối, hồ, đầm.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc lại lá đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam. - GV nhận xét; GV giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập 1: HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. GV chốt ý đúng. + Khi quan sát biển, tác giả đã có liên tưởng thú vị như thế nào? GV giải nghĩa từ liên tưởng: từ chuyện này, hình ảnh này nghĩ ra chuyện khác, hình ảnh khác, từ chuyện của người khác ngẫm nghĩ về chuyện của mình. + HS nêu lên những liên tưởng của tác giả: biển như con người, cũng biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. GV bình luận: liên tưởng này đã khiến biển trở nên gần gũi với con người hơn. GV yêu cầu HS đọc những câu văn thể hiện liên tưởng của tác giả: ánh nắng rừng rực đổ lửa xuống mặt đất; con kênh phơn phớt màu đào; hoá thành dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt; biến thành một con suối lửa lúc trời chiều.
  9. HS nêu tác dụng của những liên tưởng trên: giúp người đọc hình dung được cái nắng nóng dữ dội, làm cho cảnh vật hiện ra sinh động hơn, gây ấn tượng hơn với người đọc. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của BT. - HS xác định yêu cầu BT. - HS hoạt động cá nhân - GV củng cố về bố cục bài văn tả cảnh. * HSHN: GV ghi chữ cái trong vở HS nhìn viết: g, c, l, n, p ... 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung về tinh thần làm việc của lớp. - Yêu cầu HS viết bài văn tả cảnh sông nước – đọc cho bố mẹ nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài; phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ. - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn: đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt. - Hiểu ý nghĩa của bài: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với loài người. * GDBVMT: - GD HS yêu quý loài cá heo thông minh và tình nghĩa, bảo vệ tài Nguyên biển. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. Lồng ghép kiến thức câu chuyện, chuyện có thật, câu chuyện tưởng tượng, nhân vật trong truyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc rành mạch bài văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài, cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề, bảo vệ tài Nguyên biển. * HSHN: Cho HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK, Tranh ảnh về cá heo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc nối tiếp bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.
  10. - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc - 1HS khá đọc bài. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến trở về đất liền. Đoạn 2: Tiếp theo đến giam ông lại. Đoạn 3: Tiếp theo đến A-ri-tôn. Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc đoạn nối tiếp. - HS luyện đọc các từ ngữ: A-ri-tôn, Xi-xin, yêu thích, buồm. - HS đọc đoạn nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ. - GV đọc mẫu toàn bài. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong bài theo nhóm 4. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - BCS lớp điều hành các nhóm báo cáo. ? Chuyện gì đã xẩy ra với nghệ sĩ tài ba A-ri- ôn? (Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với nhiều tặng phẩm quý giá.Trên chiếc tàu chở ông về, bọn thuỷ thủ nổi lòng tham cướp hết tặng vật và còn đòi giết ông.) ? Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông.) ? Điều kỳ lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (Khi A- ri-ôn hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu ) ? Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (Cá heo đáng yêu, đáng quí vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp nghệ sĩ ) ? Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn? (Đám thuỷ thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tính người. Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn.) - GV nêu câu hỏi giành cho HS HTT: Ngoài câu chuyện trên, em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo? - HS kể những điều em đã được đọc, được nghe kể, được tận mắt chứng kiến về loài cá heo. - HS rút ra nội dung chính của bài: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo đối với con người. - GV yêu cầu HS nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. - GV giảng cho HS kiến thức câu chuyện, chuyện có thật, nhân vật trong truyện là cá heo biết cứu giúp người. Hoạt động 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm. GV hướng dẫn HS chọn đoạn 2 luyện đọc diễn cảm. * HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. * HSHN: GV viết mẫu trong vở: a, b, c, d, hướng dẫn học sinh viết.
  11. 4. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền với người thân bảo vệ các loài động vật, bảo vệ tài nguyên biển. Dặn HS biết yêu quý các loài động vật và có ý thức bảo vệ các loài động vật, đặc biệt là những loài động vật quý hiếm. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí ĐẤT VÀ RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe- ra- lít. - Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa. - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe- ra- lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ) . - Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý. - Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không chặt phá, đốt rừng, - Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: tích cực tham gia ý kiến cùng các bạn khi thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung bài học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường xanh, sạch đẹp. *HSHN: Xem tranh ảnh, lược đồ, tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. - Lược đồ phân bố rừng Việt Nam các hình minh hoạ SGK. - Một số thông tin về rừng Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho học sinh tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta? + Biển có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất của con người? + Kể tên và chỉ trên bản đồ một số bãi tắm khu du lịch biển nổi tiếng nước ta?
  12. - GV nhận xét. - GV nêu nhệm vụ học tập. Hoạt động 2: Khám phá 1. Các loại đất chính ở nước ta - HS tìm hiểu cá nhân: Đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại đất chính ở nước ta. - HS trình bày kết quả, nhận xét. - Giáo viên nhận xét, chưa bài. - GV nêu: Đất là nguồn tài nguyên quí nhưng chỉ có hạn; việc sử dụng đất phải đi đôi với bảo vệ cải tạo. H: Nêu một vài biện pháp bảo vệ và cải tạo đất. H: Nếu chỉ sử dụng mà không bảo vệ cải tạo thì sẽ gây cho đất các tác hại gì? - GV tóm tắt nội dung; rút ra kết luận. 2. Sử dụng đất một cách hợp lí - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: ? Đất có phải tài nguyên vô hạn không? Từ đây em rút ra kết luận gì về việc sử dụng và khai thác đất? ? Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bảo vệ đất gây cho đất những tác hại gì? ? Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà em biết? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 3. Tìm hiểu đặc điểm các loại rừng ở nước ta - HS thảo luận theo cặp hoàn thành bài tập 1 trong vở bài tập. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Gv nhận xét, kết luận. 4. Tìm hiểu vai trò của rừng - Hình thức thảo luận theo nhóm 4 các câu hỏi sau: + Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất con người? + Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí? + Em biết gì về thực trạng rừng Việt Nam hiện nay? + Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm gì? + Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng? Hoạt động ứng dụng: - GV liên hệ thực trạng đất và rừng hiện nay trên cả nước. - Liên hệ về việc sử dụng đất trồng trọt và đất ở hiện nay ở địa bàn nơi em ở. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ rừng, tuyên truyền người thân cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  13. 1. Năng lực đặc thù - So sánh phân số, các phép tính về phân số. - Giải toán liên quan đến tìm một phân số của một số, tìm hai số biết hiệu và tỉ số. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, d), Bài 4. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm thảo luận cách giải bài 3,4 đối với HSNK. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở, sách SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Hãy xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớp đến bé: 47 57 59 53 a) ; ; ; 60 60 60 60 4 4 12 11 b) ; ; ; 5 3 30 15 - HS chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mối đội 4 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng: - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS tự làm rồi chữa bài. Chẳng hạn: a) 18 28 31 32 35 ; 35 ; 35 ; 35 Khi HS chữa bài, nên yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Gọi lần lượt HS lên chữa từng câu. Bài 3: HS đọc đề, phân tích cách làm. Đổi 5 ha = 50000m2 - HS tự làm. GV chữa bài, nhận xét tư vấn Đáp số: 1500 m2 Bài 4: HS đọc đề, nêu dạng toán
  14. - HS tự giải bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng phụ. Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 4 - 1 = 3 (phần) Tuổi con là: 30 : 3 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 10 x 4 = 40 (tuổi) Đáp số: Mẹ 40 tuổi; con 10 tuổi. - GV bài chữa bài - Nhận xét bài làm của HS. * HSHN: GV viết mẫu số trong vở HS nhìn viết: 32,33,35, 37,38 .. 3. Hoạt động vận dụng - Cho HS về nhà vận dụng kiến thức làm bài sau: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật? - Nhận xét tư vấn tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL TRỒNG RAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + HS biết các bước để trồng rau và tham gia thực hành trồng rau trong vườn trường. + Ích lợi của việc trồng rau sạch. + Yêu thích lao động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết cuốc đát, làm luống, trồng rau. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ các bạn trong nhóm về các bước trồng rau. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm bảo vệ sức khỏe cho bản thân. * HSHN: Tham gia trồng rau cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ + Các loại rau: Rau xà lách, rau cải Hà Nội, rau cải trăm lá. + Dụng cụ: cuốc, cào răng, xô tưới nước + Phân bón III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát 1 bài hát. Giới thiệu bài: Trong các bữa ăn của mỗi gia đình đều có một món rau. Rau là loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ và vi-ta-min cần thiết cho cơ thể. Hiện
  15. nay, chất lượng rau ngoài thị trường của một số loài rau chưa đảm bảo cho sức khoẻ con người. Vì vậy, gia đình nào cũng làm mọi cách để tự trồng rau phục vụ cho nhu cầu của gia đình mình. Rau có thể được trồng trên một mảnh đất, thùng xốp, thau, Tiết học hôm nay các em sẽ tham gia hoạt động trải nghiệm trồng rau trong vườn trường. H: Lớp ta có bạn nào ở nhà đã từng tham gia trồng rau cùng bố mẹ, ông bà? HS trả lời. GV nhận xét, khen ngợi. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về các bước trồng rau Trưởng ban học tập điều hành: H: Trồng rau thực hiện qua những bước nào? - HS thảo luận nhóm tìm ra. + Làm đất: cuốc, nhặt cỏ, làm tơi đất. + Làm luống, san phẳng mặt luống. + Bón phân + Cuốc hàng thẳng, đẹp. + Trồng rau. + Tưới nước. - Đại diện các nhóm trình bày. - Chia sẻ. - Thống nhất. H: Ở bước trồng rau chúng ta cần lưu ý điều gì? + Dùng các ngón tay ấn chặt phần gốc rau để giúp cây rau được cố định. + Dùng tay để khoả bằng mặt đất. + Khoảng cách giữa các cây cần đều nhau, cây phát triển tán lá rộng cần khoảng cách lớn hơn cây phát triển tán lá hẹp. H: Nêu cách tưới nước? HSTL: + Dùng bình nước vòi sen, tưới nhẹ nước quanh gốc cây. + Dùng thau: Lấy tay rảy nhẹ lên cây. HĐ2: Thực hành trồng cây. - Mỗi nhóm trồng một luống. GV quan sát, hướng dẫn cho các nhóm gặp khó khăn. - HS tham quan các luống rau vừa trồng, thảo luận, bình chọn, nhóm có luống rau đẹp, trồng đúng kĩ thuật. * HSHN: Động viên học sinh tham gia hoạt động cùng các bạn. HĐ3: Đánh giá - Nhóm có luống rau được bình chọn đẹp nhất chia sẻ bí quyết về trồng rau đúng kĩ thuật. - Liên hệ thực tế. 3. Hoạt động vận dụng - Vận động người thân trong gia đình trồng rau ở nhà để có rau sạch, bảo vệ sức khỏe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________
  16. Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2), thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của bài tập 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với các bạn trong nhóm để tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. * HSHN: Cho HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa... - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả. a. Tìm hiểu nội dung bài Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả? b) Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm và nêu các từ khó, dễ viết sai. GV hướng dẫn các em viết. c) Viết chính tả: GV đọc bài chính tả cho hs viết. d) Thu, nhận xét bài viết của HS: Thu, nhận xét bài khoảng 10 hs trong lớp. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài tập 2: HS thảo luận theo nhóm. Tìm vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ. + Một vần thích hợp 3 chỗ trống đó là vần iêu Chăn trâu đốt lửu trên đồng Rạ rơm thì ít gió đông thì nhiều. Mải mê đuổi một con diều
  17. Củ khoai nướng để cả chiều thành tro. Bài tập 3: Yêu cầu tìm tiếng chứa ia hoặc iê thích hợp điền vào chỗ trống. Treo bảng phụ chép sẵn yêu cầu. Gọi một HS lên bảng làm. - GV kết luận câu trả lời đúng: Đông như kiến. Gan như cóc tía. Ngọt như mía lùi. - Gọi HS thi đọc thuộc các thành ngữ. * HSHN: GV viết mẫu trong vở: e, b, u, d, hướng dẫn học sinh viết. GV hướng dẫn, HS nhìn SGK chép. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học ghi đúng tiếng có nguyên âm đôi. - Dặn những học sinh chữ viết chưa đẹp, chưa đúng mẫu cần luyện viết thêm ở nhà. - GV tuyên dương những bạn học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện từ và câu TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa. - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT 1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT 2). - HS HTT làm được toàn bộ BT 2 (mục III ). 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm hết các bài tập. * HSHN: Cho HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về đôi mắt, bàn chân, đầu, tay III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" về từ đồng nghĩa - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ, truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho người khác, cứ như vậy cho đến khi trò chơi kết thúc. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Phần nhận xét.
  18. Bài tập 1. HS làm bài vào vở bài tập sau đó cho HS đọc kết quả bài làm của mình. GV nhận xét đưa ra kết luận đúng và nhấn mạnh: nghĩa mà các em vừa xác định là nghĩa gốc của mỗi từ. Cho HS nhắc lại nghĩa của từng từ. Bài tập 2. HS thảo luận theo cặp rồi báo cáo kết quả thảo luận. GV hỏi thêm: Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở hai bài tập có gì giống nhau? GV nêu kết luận: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. GV hỏi về từ nhiều nghĩa: + Thế nào là từ nhiều nghĩa? + Thế nào là nghĩa gốc? + Thế nào là nghĩa chuyển? - GV: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau, nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nó khác hẳn với từ đồng âm. Nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn khác nhau. Hoạt động 2. Phần ghi nhớ: - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Lấy một số ví dụ minh họa. Hoạt động 3: GV tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân gạch một gạch dưới từ mang nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa chuyển. - GV quan sát giúp đỡ. - Nhận xét bài làm học sinh. Bài tập 2: - Yêu cầu HS làm bài tập 2. - Cho HS làm bài cá nhân sau đó cho 10 HS lên bảng thi tìm từ nhanh (2em/nhóm). Nhóm em nào tìm được nhiều và đúng sẽ thắng, giáo viên nhận xét bài làm. * HSHN: GV viết mẫu vào vở: h. o, a. b, c ... 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan. - Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ, tìm thêm một số từ nhiều nghĩa. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1 1 1 1 1 - Quan hệ giữa 1 và , giữa và , giữa và . 10 10 100 100 1000 - Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số.
  19. - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS suy nghĩ, tự làm bài tập (BT2). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách giải bài toán giải. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng cách giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho 2 HS lên bảng thi làm bài (mỗi bạn làm 1 phép tính) 4 2 28 a) + - = .. 9 5 45 24 8 10 b) : x = .. 75 15 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Mời đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả. - HS nêu bài làm rồi chữa bài. chẳng hạn: 1 1 a) 1 gấp số lần: 1 : = 10 ( lần ) 10 10 Bài 2: Cho HS nêu bài toán rồi tự làm bài, sau đó GV chữa bài. 5 1 2 2 a. x b. x 2 2 5 7 1 2 2 2 x x 2 5 7 5 1 24 x x 10 35 3 9 1 c. x d. x : 14 4 20 7 9 3 x : 20 4 1 x 14 3 7 x 5 x = 2 Bài 3: Cho HS nêu bài toán rồi tự làm bài, 1 HS làm bài trên bảng phụ. - GV chữa bài trên bảng phụ. Bài giải Hai giờ đầu vòi nước chảy được:
  20. 2 1 1 + = (bể) 15 5 3 Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được: 1 1 : 2 = (bể) 3 6 1 Đáp số: bể 6 Bài 4: Khuyến khích HS làm bài GV hỏi: Khi tổng số tiền không đổi, giá tiền mỗi mét vải giảm thì số mét vải mua được thay đổi thế nào? Bài giải: Giá mỗi mét vải lúc trước là: 60 000 : 5 = 12 000 (đồng) Giá của mỗi mét vải sau khi giảm là: 12 000 – 2000 = 10 000 ( đồng) Số mét vải mua được theo giá mới là: 50 000 : 10 000 = 6(m) Đáp số: 6m * HSHN: GV viết số trong vở HS nhìn viết: 40, 41, 42, 43, 44, 45 .. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng những kiến thức vừa luyện tập vào giải các bài toán liên quan. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ năm ngày 19 tháng 10 năm 2023 Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện. * GDBVMT: GD thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện, kể được câu chuyện cho các bạn cùng nghe. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện. * HSHN: Cho HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. - GA ĐT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC