Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

docx 35 trang Lệ Thu 23/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan_b.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Loa, máy tính, tải sẵn lời bài hát: Mái ấm gia đình II. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG: Hoạt động 1: Chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường. (Do lớp 4A thực hiện _________________________________ Toán SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. - HS cả lớp làm được bài 1,2. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất
  2. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - GV đọc số TP, yêu cầu HS viết số vào bảng con. - GV nhận xét, khen những HS viết đúng - GV giới thiệu bài: Những số TP như thế nào thì gọi là số thập phân bằng nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. GV ghi tên bài học lên bảng, HS viết tên bài học vào vở. Hoạt động 2: Khám phá (Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0(nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân đó.) - GV nêu bài toán: Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống: 9dm = ...cm 9dm = ....m 90cm = ...m - HS điền và nêu kết quả: 9dm = 90cm 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m - GV nhận xét kết quả điền số của HS sau đó nêu tiếp yêu cầu: Từ kết quả của bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả so sánh của em? - HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét ý kiến của HS và kết luận: Ta có : 9dm = 90cm Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m Nên 0,9m = 0,90 m - Biết 0,9m = 0,90m - Em hãy so sánh 0,9 và 0,90. * Nhận xét 1 H: Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90. - HS quan sát các chữ số của hai số thập phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,90. * Nhận xét 2 H: Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9. - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
  3. - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng với số 0,90. - Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được một số như thế nào so với số này ? - GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các nhận xét. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS tự làm bài, rồi chữa bài. Lưu ý cho HS một số trường hợp có thể nhầm lẫn. Chẳng hạn: 35,020 = 35,02 ( không thể bỏ số 0 ở hàng phần mười) Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân có thay đổi không ? Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - HS giải thích yêu cầu của bài. - HS làm bài rồi chữa bài. a. 5,612; 17, 200; 480, 590. b. 24,500; 80,010; 14,678. Bài 3: Cho HS làm bài rồi nêu kết quả. Chẳng hạn: Các bạn Lan và Mỹ viết đúng vì: 1 1 0,100 = và 0,100 = 0,1 = ; 10 10 1 1 Bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 = nhưng thực ra 0,100 = . 100 10 Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập phân: 7,5 = 2,1 = 4,36 = 60,3 = 1,04 = 72 = * GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3).
  4. *GDBVMT: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý loài vật, chăm sóc cây trồng. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý lắng nghe để viết hoàn thành bài chính tả. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập 4 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý loài vật, chăm sóc cây trồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc bài hát "Nhạc rừng" - Yêu cầu HS viết vào bảng con những tiếng chứa ia/ iê trong các thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy: - Sớm thăm tối viếng - Trọng nghĩa khinh tài - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài, ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá – Thực hành a) Tìm hiểu nội dung bài - Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? b) Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm và nêu các từ khó, dễ viết sai. GV hướng dẫn các em viết. Ví dụ: ẩm lạnh, gọn ghẽ, len lách, mải miết... c) Viết chính tả: GV đọc bài chính tả cho hs viết. - GV đọc - HS khảo bài. - HS đổi chéo vở khảo lỗi cho nhau. - GV ghi lời nhận xét. Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2: HS viết các tiếng có chứa yê, ya. - HS làm bài vào vở, 1HS làm bài vào bảng phụ - Chữa bài. Lời giải: Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.
  5. ? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở các tiếng trên? Bài 3: HS quan sát tranh minh họa để làm bài. - HS đọc câu thơ, khổ thơ có chứa vần uyên Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên. Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập –thảo luận cặp đôi - Trình bày miệng – HS khác nhận xét– GV chốt lời giải đúng. - Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên - Chú thích: + Yểng: loài chim cùng họ với sáo, lông đen, sau mắt có hai mẩu thịt màu vàng, có thể bắt chước tiếng người. + Hải yến: loài chim biển, cỡ nhỏ, cùng họ với én, cánh dài và nhọn, làm tổ bằng nước bọt ở vách đá cao; tổ yến (yến sào) là một loại thức ăn quý hiếm. + Đỗ quyên (chim cuốc): loài chim nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi, gần nước, có tiếng kêu “cuốc, cuốc”, lủi trốn rất nhanh (lủi như cuốc) Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS viết các tiếng: khuyết, truyền, chuyện, quyển - Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng chứa yê. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ các hiện tượng chính tả đã luyện tập để không viết sai chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ LTVC MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ; - Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3, BT4. - HS HTT: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2;có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập 2, 3, 4. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Từ điển HS, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều nghĩa. Đội nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chữa bài - GV kết luận: Thiên nhiên: Tất cả những gì không do con người tạo ra. Bài tập 2: - HS thảo luận theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày. - Một số HS có thể giải nghĩa các thành ngữ,tục ngữ + Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống. + Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn. + Nước chảy đá mòn: Kiên trì,bền bỉ thì việc gì cũng thành công. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. Bài tập 3: - GV phát phiếu cho cả nhóm làm việc. - Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng, trình bày kết quả - HS nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được.HS khá, giỏi đặt câu với từ tìm được ở ý d. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 4:-Thực hiện như bài tập 3. - Tìm từ ngữ: + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm... + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, đập nhẹ lên... + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội... Hoạt động 3: Vận dụng H: Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng nước chảy ? - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,... - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết thêm vào vở BT những từ ngữ vừa tìm được; thực hành nói, viết những từ ngữ đó.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền viêm gan A. - Hiểu được nguy hiểm của bệnh viêm gan A. - Biết được cách phòng bệnh viêm gan A. - Luôn có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A, vận động tuyên truyền mọi người cùng tích cực thực hiện. * GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi trường nên cần phải bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Biết vận dụng những hiểu biết về bệnh viêm gan A để phòng tránh và vận động tuyên truyền mọi người cùng tích cực thực hiện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Luôn có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A, vận động tuyên truyền mọi người cùng tích cực thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu: Tranh minh hoạ trang 31, 32 SGK - Giấy khổ to, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? + Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? + Cách đề phòng bệnh viêm não? - GV nhận xét, tuyên dương HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nhận xét, nêu mục tiêu của tiết học Hoạt động 2: Khám phá 1. Chia sẻ kiến thức. - HS hoạt động theo nhóm 4: + HS trao đổi thảo luận về bệnh viêm gan A. + Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận: Bệnh viêm gan A rất nguy hiểm, lây qua đường tiêu hoá, người bị viêm gan A có các dấu hiệu: gầy, sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi...
  8. 2. Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền viêm gan A. - HS đọc thông tin trong SGK, đóng vai các nhân vật trong hình 1 theo nhóm. - Các nhóm lên trình diễn kịch theo SGK có sáng tạo thêm cho lời thoại. - GV nêu một số câu hỏi + Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì? + Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào? - GV kết luận( SGK) 3. Cách đề phòng bệnh viêm gan A H: Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế nào? - HS hoạt động theo nhóm 2 thảo luận tranh minh hoạ trong SGK và trình bày theo các câu hỏi: + Người trong hình minh hoạ đang làm gì? + Làm như vậy để làm gì? - 4 HS nối tiếp nhau trình bày, GV bổ sung. + Theo em, người bị bệnh viêm gan A cần làm gì? - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 33. Hoạt động 3: Vận dụng H: Gia đình em đã làm gì để phòng bệnh viêm gan A. - Nhận xét, khen những HS có hiểu biết về bệnh viêm gan A. Dặn HS học thuộc mục bạn cần biết, sưu tầm tranh ảnh, về bệnh viêm gan A. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Lịch sử XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã: + Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới, + Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ. + Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ. - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An: + Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh
  9. - Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát bài "Em là mầm non của Đảng", trả lời câu hỏi: + Hãy nêu những nét chính về hội nghị thành lập ĐCSVN? + Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá 1. Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 và tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ-Tĩnh trong những năm 1930-1931. - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam - HS tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh. - HS thảo luận theo nhóm 2: Thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An. - HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An-Hà Tĩnh như thế nào? 2. Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ-Tĩnh dành được chính quyền. - HS q/s hình minh hoạ 2, trang 18 SGK: Nêu nội dung của hình minh hoạ 2. - Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp người nông dân có ruộng đất không? Họ phải cày ruộng cho ai? - Sau khi dành được chính quyền,một số nơi ở Nghệ-Tĩnh có những điểm gì mới? - Khi được sống dưới chính quyền Xô viết, người dân có cảm nghĩ gì?
  10. 3. Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh. - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. + Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu của nhân dân ta? + Phong trào có tác động gì đến phong trào cả nước? Hoạt động 3: Vận dụng H: Tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An-Hà Tĩnh như thế nào? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS sưu tầm những bài thơ nói về phong trào Xô Viết - nghệ Tĩnh. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ___________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022 Tin học GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _________________________________ Toán SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách so sánh hai số thập phân. - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Làm được bài 1, 2. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: "Truyền điện".
  11. Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP bằng với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào không nêu được thì thua cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV giới thiệu bài - ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá * Hướng dẫn cách so sánh 2STP có phần nguyên khác nhau: Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m - Gọi HS trình bày cách so sánh? - GV nhận xét cách so sánh của HS - Hướng dẫn HS so sánh như SGK: 8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9 - Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9? H: Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9 - Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh - GV nêu lại kết luận (SGK) - Yêu cầu HS nhắc lại. *Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên bằng nhau: Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m H: Nếu sử dụng kết luận trên có thể so sánh được 2 STP này không? Vì sao? H: Vậy để so sánh được ta là như thế nào? - GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS so sánh phần thập phân của 2 số đó. - Gọi HS trình bày cách so sánh. - GV giới thiệu cách so sánh như SGK: + Phần thập phân của 35,7m là m = 7dm =700mm + Phần thập phân của 35,698m là m = 698mm Mà 700mm > 698mm nên m > m Do đó 35,7m > 35,698m Từ kết quả trên hãy so sánh: 35,7 ... 35,698 H: Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 và 35,698 H: Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp này? - GV tóm tắt, kết luận. *Ghi nhớ: Yêu cầu HS đọc.
  12. Hoạt động 3: Thực hành - GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. Khi chữa yêu cầu HS giải thích cách làm. Chẳng hạn: c) 0,7 > 0,65 vì hai số thập phân này có phần nguyên bằng nhau (đều là 0), ở hàng phần mười có 7 > 6 nên 0,7 > 0, 65. Bài 2: Cho HS tự làm bài và chữa bài vào bảng phụ. Kết quả là: 6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01. Bài 3: Tương tự bài 2. Kết quả là: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187. - GV theo dõi ghi lời nhận xét vào vở cho HS. Hoạt động 4: Vận dụng - GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 69,99 70,01 0,4 0,36 95,7 95,68 81,01 81,010 H: Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào ? * GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Âm nhạc GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ___________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Biết trao đổi với bạn về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. - HSHTT: kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. *GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm, trước lớp.
  13. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Kể đúng, kể nhanh" tên một số loài cây dùng để chữa bệnh. Đội nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá - Một HS đọc đề bài Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - GV gạch dưới những chữ quan trọng: nghe, đọc, quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Một HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã nêu trong gợi ý là những truyện đã học, các em cần kể chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể Hoạt động 3: Thực hành - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên. + Yêu cầu HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. - Thi kể chuyện trước lớp: + Các nhóm cử đại diện nhóm thi kể + Mỗi HS kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn. Hoạt động 4: Vận dụng H: Chúng ta cầ phải làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên ? * GV nhận xét tiết học. Dặn học sinh về kể chuyện cho người than nghe câu chuyện vừa nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
  14. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - So sánh hai số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4(a). Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Phản xạ nhanh": Một HS nêu một số thập phân bất kì sau đó chỉ định 1 HS khác nêu một STP lớn hơn số thập phân vừa nêu. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở ô li. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Tương tự như các bước của cách so sánh đã học, yêu cầu HS tự làm vào vở. Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh. Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa Kết quả: 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02. Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa Kết quả : 9,708 < 9,718 Bài 4: Cho HS tự nêu bài tập rồi chữa bài a. x = 1 vì 0,9 < 1 <1,2. b. Khuyến khích HS làm. x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14 Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS làm bài tập sau: Điền chữ số thích hợp vào ô trống:
  15. a) 23,651 > 23,6 5 b) 1,235 = 1,235 c) 21,832 < 21, 00 - GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. - Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. - Năng lực tự chủ, tự học, tích cực hợp tác nhóm, mạnh dạn chia sẻ ý kiến. * GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiên nhiên. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh em bằng những hành động thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, máy tính - Tranh minh hoạ trong SGK. - Tranh sưu tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của người vùng cao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên các dân tộc của Việt Nam. - Cách chơi: Trưởng trò nêu tên 1 dân tộc của Việt Nam sau đó truyền điện cho bạn khác kể tên các dân tộc của Việt Nam, bạn nào không trả lời được thì thua cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài, ghi bảng Hoạt động 2: Luyện đọc
  16. - HS khá đọc toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp (2-3 lượt bài)theo đoạn + Đoạn 1: 4 dòng đầu. + Đoạn 2: Tiếp theo đến Ráng chiều như hơi khói... + Đoạn 3: Phần còn lại - GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ.:Nguyên sơ,vạt nương, triền, áo chàm, nhạc ngựa... - HS luyện đọc theo cặp kết hợp hướng dẫn từ khó đọc. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời câu hỏi trong SGK - BCS lớp điều hành các nhóm trả lời câu hỏi H: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “cổng trời”? Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá: từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời. H: Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ. (Các em có thể miêu tả lần lượt từng hình ảnh thơ hoặc miêu tả theo cảm nhận, không nhất thiết theo đúng trình tự) VD: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. Xa xa kia là thác nước trắng xoá đổ xuống từ triền núi cao, vang vọng, ngân nga như khúc nhạc của đất trời. Bên dòng suối mát trong uốn lượn dưới chân núi, đàn dê thong dong soi bóng mình xuống đáy nước. Không gian nơi đây gợi vẻ nguyên sơ, bình yên như thể hàng ngàn năm nay vẫn như vậy, khiến ta có cảm giác như được bước vào cõi mơ. H: Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? (Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng, mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới của truyện cổ tích/Em thích những hình ảnh hiện ra qua màn sương khói huyền ảo; những sắc màu cỏ hoa, con thác réo ngân nga, đàn dê soi đáy suối. Những hình ảnh đó thể hiện sự thanh bình, ấm no, hạnh phúc của vùng núi cao..) H: Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên? GV gợi ý nếu HS lúng túng. Bức tranh trong bài thơ nếu vắng hình ảnh con người sẽ thế nào? (Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc: người Tây từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi
  17. tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã; những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều. - HS đọc lại bài thơ. Nêu nội dung bài, GV ghi bảng. - Gọi vài HS nhắc lại. Nội dung chính của bài: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống ở miền núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đãng cùng những con người chịu thương, chịu khó hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm và HTL bài thơ - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc thuộc lòng một đoạn thơ.(đoạn 2: Nhìn ra xa ngút ngát....như hun khói) - HS nhẩm đọc thuộc lòng những câu thơ các em thích - HS thi đọc thuộc lòng nối tiếp. Hoạt động 5: Vận dụng H: Em có cảm nhận gì trước vẻ đẹp hùng vĩ của đát nước ta ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh em bằng những hành động thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________________ Tiếng Anh GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ( T3,4) ______________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Biết chuyển một phần trong dàn ý dã lập thành một đoạn văn hoàn chỉnh (thể hiện rõ đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả.). 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể 3. Phẩm chất - Yêu nước: Yêu cảnh đẹp quê hương, yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh minh hoạ cảnh đẹp đất nước. Bảng phụ.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp tham gia trò chơi: “Đội mưa” HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước, GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của cả lớp. Quan sát một cảnh đẹp của địa phương, ghi lại những điều quan sát được. - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học: Trong tiết học hôm nay, trên cơ sở những kết quả quan sát đã có, các em sẽ lập dàn ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở địa phương, sau đó tập chuyển một phần trong dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: GV nhắc HS: + Dựa trên kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn có đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết luận. + Tham khảo hai bài Quang cảnh làng mùa ngày mùa và bài Hoàng hôn trên sông Hương. Bài tập 2: - Nên chọn một đoạn trong thân bài để viết đoạn văn - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn. + Nên chọn một đoạn trong phần thân bài để viết đoạn văn. Các câu trong đoạn đều làm nổi bật ý đó. + Mỗi đoạn có một câu mở đầu nêu ý bao trùm toàn đoạn văn. + Đoạn văn phải có hình ảnh. Chú ý áp dụng những biện pháp so sánh, nhân hoá cho hình ảnh thêm sinh động. + Đoạn văn phải thể hiện được cảm xúc người viết. - HS viết đoạn văn vào vở. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. - Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá cao những đoạn văn tả chân thực, có ý riêng, không sáo rỗng. Hoạt động 3: Vận dụng - Khen những HS tiến bộ. Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại. Về viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả cảnh đẹp địa phương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Mĩ thuật GV CHUYÊN TRÁCH DẠY __________________________________________ Thể dục
  19. GV CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân. - Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Xây nhà: 34,6 34,66 6 0 2,01 2,010 4,80 4,800 0 - Giáo viên tổ chức cho 2 đội tham gia chơi, mỗi đội 5 em. Khi nghe giáo viên hô 1, 2, 3 bắt đầu mỗi đội sẽ phải tìm thật nhanh các số thập phân trên các mảnh ghép để ghép vào ngôi nhà cho gắn vào đúng vị trí cho phù hợp. Khi dán xong sẽ được hình ngôi nhà mái đỏ, tường vàng, cửa xanh. Gắn đúng 1 hình sẽ được 10 điểm. Đội nào làm đúng và hoàn thành trước sẽ là đội thắng cuộc. - Lưu ý: Các vị trí tương ứng sẽ là các STP bằng nhau - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập
  20. GV hướng dẫn HS tự làm các bài rồi chữa Bài 1: Cho HS đọc số, cả lớp nhận xét - GV hỏi về giá trị của chữ số trong mỗi số. Bài 2: - HS làm bài vào vở. - Một HS viết lên bảng phụ, cả lớp nhận xét. Bài 3: HS tự làm vào vở rồi chữa bài. Bài 4: HS tự làm rồi chữa bài. 1 HS làm bài vào bảng phụ 56 45 6 6 5 9 a. 54 6 5 6 5 b. Khuyến khích Hs làm: 56 63 8 7 9 7 49 9 8 9 8 Hoạt động 3: Vận dụng - Số nào lớn nhất trong các số sau: 74,26 ; 74,62 ; 47,99 ; 100,01 - Dặn HS về nhà luyện cách đọc, viết, so sánh STP. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________________ LTVC LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm trong số các từ nêu ở BT 1. - Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa; biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa. - HS NK biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn để hoàn thành bài tập 1, 3. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức thi lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa và đặt câu. - GV nhận xét, hỏi thêm: Thế nào là từ nhiều nghĩa?