Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1); hiểu mối quan hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2, BT3). * GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng bảo vệ môi trường 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để xác định nội dung và tìm được câu mở đầu đoạn. Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết để viết câu mở đoạn phù hợp với yêu cầu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái: o, a, h, oa, hoa.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa vịnh Hạ Long và Tây Nguyên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc lại dàn ý hoàn chỉnh của bài văn miêu tả cảnh sông nước mà em đã làm ở tiết tập làm văn trước? - GV nhận xét, tư vấn. - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài tập 1: HS đọc to 1 lượt, sau đó đọc thầm, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. - 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. Mở bài: Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của nước Việt Nam. Thân bài: Cái đẹp của Hạ Long theo gió ngân lên vang vọng. Kết bài: Núi non, sông nước tươi đẹp mãi mãi giữ gìn. H: Phần thân bài gồm mấy đoạn ? Mỗi đoạn miêu tả gì? H: Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn văn và trong cả bài? - GV chốt bài làm đúng. - GV chốt kiến thức về bố cục bài văn tả cảnh và sự liên kết đoạn. Bài tập 2. HS nêu yêu cầu của bài. - GV nhắc HS: Để chọn đúng câu mở đoạn, cần xem những câu cho sẵn có nêu được ý bao trùm của cả đoạn không. - HS thảo luận nhóm 4; 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. GV chốt lời giải đúng: + Đoạn 1. Câu mở đoạn b. + Đoạn 2: Câu mở đoạn c - GV lưu ý khi viết câu mở đoạn phải bao trùm ý của đoạn. Bài tập 3. - HS làm bài tập vào vở bài tập. - GV nhắc HS viết xong phải kiểm tra xem câu văn có nêu được ý bao trùm của đoạn, có hợp với câu tiếp theo trong đoạn không. - VD về các câu mở đoạn của đoạn 1: Đến với Tây Nguyên, ta sẽ hiểu thế nào là núi cao và rừng rậm/ Cũng như nhiều vùng núi trên đất nước ta, Tây Nguyên có những dãy núi cao hùng vĩ, những rừng cây đại ngàn/ Vể đẹp của Tây Nguyên trước hết là ở núi non hùng vĩ và những thảm rừng dày/ Từ trên máy bay nhìn xuống, ta có thể nhận ra ngay vùng đất Tây Nguyên nhỡ những dãy núi cao chất ngất và những rừng cây đại ngàn/.. - VD về các câu mở đoạn của đoạn 2: Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng. Tây Nguyên còn hấp dẫn khách du lịch bởi những thảo nguyên tươi đẹp, muôn màu sắc/ Nhưng cái làm nên đặc sắc của Tây Nguyên là những thảo nguyên bao la bát ngát/ Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao, rừng rậm. Người Tây Nguyên còn tự hào về những thảo nguyên rực rỡ sắc màu/.. - 3 HS trình bày miệng bài làm của mình, HS khác nhận xét. - GV nhận xét . * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết: o, a, h, oa, hoa.
- 3. Hoạt động vận dụng - GV dặn HS viết một đoạn văn trong bài văn miêu tả cảnh sông nước. Lưu ý học sinh một số điểm nổi bật khi viết. Đọc lại bài viết cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tên các hàng số thập phân. - Đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách đọc, viết số thập phân, chuyển số thập phân thành hỗn số để làm các bài tập liên quan. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung: Chuyển thành phân số thập phân: 0,5; 0,03; 7,5 0,92; 0,006; 8,92 - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá - Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng của số thập phân. Hàng và mối quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau của số thập phân. Phân tích các hàng của số thập phân 375,406 và ghi vào bảng sau: Số thập phân 3 7 5 , 4 0 6 Hàng Trăm chục đơn vị Phần Phần Phần mười trăm nghìn - HS quan sát và đọc bảng phân tích trên. Nêu các hàng của phần nguyên, các hàng của phần thập phân trong số thập phân trên. Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng cao hơn kề nó? Cho ví dụ.
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng một phần mấy của hàng thấp hơn kề nó? Cho ví dụ. - HS nêu tên các hàng và giá trị của mỗi hàng một số ví dụ. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS làm bài tập 1, 2a, b vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho hs còn lúng túng. - Chữa bài: Bài 1: Gọi một số HS trình bày miệng. Lớp theo dõi, nhận xét. Bài 2: Một HS làm trên bảng lớp. Nhận xét, thống nhất kết quả đúng: - Đọc cho HS viết vào giấy nháp– một HS lên bảng viết. - Nhận xét bài làm học sinh. - Viết các số thập phân: a) 5,9 e)55,555 e) 0,001 b) 24,18 d) 2002,08. Bài 3: HS đọc yêu cầu- HS phân tích mẫu - Nêu cách làm - HS tự làm - GV giúp đỡ HS yếu. - GV nhận xét, chữa bài: 5 33 5 3,5 3 ;6,33 6 ;18,05 18 ; 10 100 100 908 217,908 217 1000 * HSHN: Tính 6 - 5 = 5 - 4 = 3 - 2 = 1 + 4 = 1 + 3 = 1 + 9 = 4. Hoạt động vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức phân tích cấu tạo của các số sau: 3,45 ; 42,05 ;0,072 ; 3,003. - Tuyên dương học sinh hoàn thành bài xuất sắc, động viên học sinh tiếp thu chậm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy ( BT1, BT2); hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3. - Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa từ là động từ (BT 4). - HS HTT biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ BT3. 2. Năng lực chung
- Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học nhận biết được nghĩa gốc, nghĩa chuyển, đặt câu để phân biệt nghĩa. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Đọc, viết chữ cái d, đ, e, ê, de, dê, đê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập của HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp đúng": Từ đi trong các câu sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa chuyển? a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền. b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp. c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua. d) Thằng bé đã đến tuổi đi học. e) Nó chạy còn tôi đi. g) Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt. h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được. - GV nhận xét, tư vấn - GV giới thiệu bài: nêu nhiệm vụ học tập. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trong vở bài tập Bài tập 1: 1- d; 2- c; 3-a; 4- b. Bài tập 2: Các nghĩa của từ chạy có nét nghĩa gì chung? GV: Từ “chạy” là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nghĩa chung của từ chạy trong tất cả các câu trên là sự vận động nhanh. Bài tập 3: Từ ăn là từ nhiều nghĩa. Nghĩa gốc của từ ăn là hoạt động tự đưa thức ăn vào miệng. Bài tập 4: GV cho HS đọc bài làm của mình và nhận xét những câu đúng. (HS HTT đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3). * VD về lời giải phần a: + Nghĩa 1: Bé Thảo đang tập đi/Ông em đi rất chậm + Nghĩa 2: Mẹ nhắc Lan đi tất vào cho ấm/Lan thích đi giày. * VD về lời giải phần b: + Nghĩa 1: Cả lớp đứng nghiêm chào lá quốc kì/Chú bộ đội đứng gác + Nghĩa 2: Mẹ đứng lại chờ An /Trời đứng gió * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc, viết. 3. Hoạt động vận dụng - HS ghi nhớ các từ nhiều nghĩa trong bài, tìm thêm một số từ nhiều nghĩa khác. Vận dụng từ nhiều nghĩa để giao tiếp hàng ngày. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy)
- _________________________________ Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não. - GDKNS: Kĩ năng biết bảo vệ mình và người thân phòng tránh bệnh. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền và sự nguy hiểm của bệnh viêm não. . - Năng lực giải quyết vấn đề- sáng tạo: vận dụng kiến thức vào thực tiễn và biết cách phòng tránh bệnh viêm não. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm bảo vệ môi trường trong sạch, phòng tránh bệnh viêm não. * HSHN: HS quan sát hình minh hoạ trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trang 31, 32 trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật. H: Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết? H: Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? H: Hãy nêu cách đề phòng bệnh sốt xuất huyết? - HS trả lời, GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền và sự nguy hiểm của bệnh viêm não. - HS tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” trang 30 SGK - GV phân nhóm và nêu cách chơi - HS chơi - HS trả lời các câu hỏi trong bài theo ghi nhớ của mình. + Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? + Lứa tuổi nào thường hay mắc bệnh nhất? + Bệnh viêm não lây truyền như thế nào? + Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? - GV kết luận, HS đọc lại phần kết luận. Hoạt động 2: Những việc nên làm để phòng bệnh viêm não HS theo cặp quan sát tranh minh họa trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
- + Người trong hình minh họa đang làm gì? + Làm như vậy có tác dụng gì? + Theo em, tốt nhất để phòng bệnh viêm não chúng ta phải làm gì? - GV kết luận. Hoạt động 3: Thi tuyên truyền viên phòng bệnh viêm não - GV nêu tình huống. - Cho 3 HS thi tuyên truyền trước lớp. Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn. - Cả lớp bình chọn bạn tuyên truyền hay, đúng, thuyết phục nhất. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng những kiến thức đã học để tuyên truyền người thân cách phòng bệnh viêm não. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết. * Tìm hiểu trước về bệnh viêm gan A. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chuyển một phần dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả. *GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết chuyển một phần dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc viết chữ o, ô, cò, có, cô III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS thi nói vai trò của câu mở đoạn trong mỗi đoạn và trong bài văn, đọc câu mở đoạn của em - bài tập 3 (tiết TLV trước). - GV nhận xét, tư vấn - Giới thiệu bài: Trong các tiết TLV trước, các em đã quan sát một cảnh sông nước, lập dàn ý cho bài văn. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV kiểm tra dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của HS - HS đọc thầm đề bài và gợi ý làm bài.
- - Một vài HS nói phần chọn để chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh - GV nhắc HS chú ý: + Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh. Nên chọn một phần tiêu biểu thuộc thân bài - để viết một đoạn văn. + Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn. + Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh nhằm tả được vẻ đẹp của môi trương thiên nhiên và thể hiện được cảm xúc của người viết. - HS viết đoạn văn. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. GV nhận xét, một số đoạn văn. Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn tả cảnh sông nước hay nhất, có nhiều ý mới và sáng tạo. Đoạn văn mẫu: Cảnh biển Xuân Thành thật đẹp. Sáng sớm biển mơ màng dịu hơi sương. Đi trên bãi biển ta như cảm thấy có hơi nước bốc lên. Khi mặt trời đội biển nhô lên, khung cảnh thật huy hoàng, những con sóng nhẹ rì rào vỗ vào bờ. Mặt nước lấp loáng như dát bạc. Trời xanh thẳm in bóng xuống đáy biển. Buổi trưa, ánh nắng chói chang hắt xuống mặt biển. Nước biển như chuyển sang màu đỏ. Chiều về, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối từ từ khuất sau những dãy núi. Nước biển nhuốm màu vàng nhạt. Khung cảnh ở đây thật nên thơ. Đứng trước biển, lòng ta như nhẹ nhàng, bình yên hơn. * HSHN: GV viết mẫu, hướng dẫn HS đọc, viết. 3. Hoạt động vận dụng - Đọc lại đoạn văn cho người thân nghe. Thực hiện bảo vệ môi trường biển quê em. - GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS quan sát và ghi lại những điều quan sát được về một cảnh đẹp ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN KÌ DIỆU RỪNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực dặc thù Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4). - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng. * GDBVMT: + Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên: Ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng, cảm nhận được vẻ đẹp kỉ thú của rừng. (trực tiếp) + Để luôn giữ được màu xanh của rừng, thì các em phải biết bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên ấy, và mong muốn mọi người hãy có ý thức hơn trong việc bảo vệ rừng. (gián tiếp) - HS nghe ghi lại ý chính của bài tập đọc. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài, cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự tin, có trách nhiệm đọc đúng, trà lời được các câu hỏi. Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên và có ý thức BVMT. * HSHN: Đọc, viết đúng an, ân, ban II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng; ảnh những cây nấm rừng, những muông thú có tên trong bài: vượn bạc má, chồn sóc, hoẵng (mang ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện", mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn nào đọc sai thì thua cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương Giới thiệu bài H: Các em đã đến thăm rừng bao giờ chưa? Khi đến đây em có cảm nhận gì? - HS trả lời - GV cho HS quan sát tranh minh họa và giới thiệu: Vẻ đẹp của rừng thật kì thú. Nếu một lần đi tham quan hay có dịp lên rừng chúng ta mới thấy hết được vẻ đẹp thanh bình nơi đây. Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến thăm khu rừng khộp rất kì thú. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc, chia đoạn + Đoạn 1: Loang quanh trong rừng lúp xúp dưới chân. + Đoạn 2: Nắng trưa đã rọi thế giới thần bí. + Đoạn 3: Còn lại. - GV hướng dẫn đọc - HS đọc nối tiếp đoạn. GV viết bảng những từ học sinh còn đọc chưa đúng. - HS luyện đọc từ ngữ: lúp xúp dưới bóng cây thưa, màu sặc sỡ rực lên, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển động, - HS đọc nối tiếp. ( Kèm thêm các bạn Gia Huy, Đan Nguyên) - HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ. - HS đọc toàn bài. - GV đọc bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Học sinh thảo luận nhóm 4: Tìm hiểu nội dung bằng cách trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp.
- H: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì? + Tác giả liên tưởng đây như là một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân. H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh đẹp thêm như thế nào? + Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích. Ý1: Giới thiệu vẻ đẹp kì lạ của rừng xanh Để luôn giữ được màu xanh của rừng, thì các em phải biết bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên ấy, và mong muốn mọi người hãy có ý thức hơn trong việc bảo vệ rừng. (gián tiếp) H: Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? + Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng... H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? + Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động,... Ý2: Sự xuất hiện của những con thú làm cho rừng xanh trở nên sống động - Giáo dục học sinh thấy được từ vẻ đẹp của rừng để liên tưởng, so sánh, nhân hóa đây là 1 bức tranh thiên nhiên sống động, trong lành, các em phải biết sống lạc quan góp phần bảo vệ môi trường trong lành ấy bằng việc làm cụ thể: yêu cây cối, loài vật. (gián tiếp) H: Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”? + Vàng rợi: Màu vàng ngời sáng rực rỡ. Rừng Khộp được gọi như vậy vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên? + Đoạn văn làm cho em càng háo hức muốn có dịp được vào rừng, tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên / Đoạn văn giúp em yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng. Ý3: Vẻ đẹp của rừng khộp và cảm xúc của tác giả. ? Để bảo vệ môi trường trong sạch chúng ta phải làm gì? (Trồng cây xanh cho bầu không khí xanh). - HS rút ra nội dung chính của bài : Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng. - HS ghi lại nội dung chính của bài vào vở Tiếng Việt. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. Chú ý thực hiện đúng nội dung từng đoạn: Đoạn 1: đọc khoan thai thể hiện thỏi độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ. Đoạn 2: đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú.
- Đoạn 3: Đọc thong thả ở những câu cuối - GV chọn một đoạn văn tiêu biểu hướng dẫn cả lớp đọc. - HS luyện đọc. - GV nhận xét. * 1 HS nêu lại nội dụng bài? - Tác giả đó giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp của rừng xanh, rừng xanh mang lại bao điều kì thú: điều hòa khí hậu, điều hòa mực nước khi có lũ và còn là nơi cư trú của các loài động vật, ta phải bảo vệ rừng , không chặt phá rừng, * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc, viết đúng 4. Hoạt động vận dụng - Luyện đọc và nói về lợi ích của rừng cho người thân nghe. Tuyên truyền mọi người ý thức bảo vệ rừng. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định và mô tả được vị trí địa lí nước ta trên bản đồ. Biết hệ thống hoá kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được các dãy núi lớn, các sông lớn, các đồng bằng, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ (lược đồ). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS quan sát lược đồ địa hình Việt Nam để tìm được vị trí các sông và các đồng bằng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để nắm được đặc điểm của các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. *HSHN: Lắng nghe cô và các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu trình chiếu: + Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. + Các hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động
- - Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: H: Em hãy trình bày các loại đất chính ở nước ta? H: Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. H: Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta. - GV nhận xét, tư vấn - GV giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Thực hành 1. Thực hành một số kĩ năng địa lí liên quan đến các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam. a) Quan sát lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, chỉ trên lược đồ và mô tả: + Vị trí giới hạn của nước ta. + Vùng biển nước ta. + Một số đảo và quần đảo của nước ta: quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng Sa; Các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. b) Quan sát lược đồ địa hình Việt Nam: + Nêu tên và chỉ vị trí các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy núi hình cánh cung. + Nêu tên, chỉ vị trí các đồng bằng của nước ta trên bản đồ. + Chỉ vị trí sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã , sông Cả, 2. Ôn tập về đặc điểm của các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam. - HS thảo luận theo nhóm nhỏ để hoàn thành bảng sau: Các yếu tố tự nhiên Đặc điểm chính Địa hình Khoáng sản Khí hậu Sông ngòi Đất Rừng Hoạt động 3. Vận dụng - Tuyên truyền người thân việc bảo vệ, giữ gìn, phát triển các đảo và quần đảo ở nước ta, trân trọng chủ quyền biển đảo của quốc gia. - Về nhà xem lại các bài tập ôn tập về các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển phân số thập phân thành hỗn số. - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS hoàn thành các bài tập.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm thảo luận cách giải bài 1,3. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên": Chuyển thành phân số thập phân: 0,8; 0,005; 47,5 0,72; 0,06; 8,72 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi a, Chuyển các phân số thập phân thành hỗn số (theo mẫu): 162 2 Mẫu: 16 . 10 10 - HS tự rút ra cách chuyển phân số thập phân thầnh hỗn số. - HS làm bài vào vở, 3 em làm 3 phân số trên bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ. b, Chuyển các hỗn số của phần a) thành số thập phân. Tương tự, cho HS làm vào vở, chữa bài. Bài 2: Cho HS làm 3 phân số thứ 2, 3, 4. Khuyến khích HS làm các phân số còn lại. Bài 3: HĐ nhóm - Khuyến khích học sinh - Giới thiệu mẫu: 2,1 m = 21 dm (như SGK). - Cho học sinh tự làm bài và chữa bài. - Giáo viên nhận xét: 5,27 m = 527 cm 8,3 m = 830 cm 3,15 m = 315 cm Bài 4: Khuyến khích học sinh - HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh tự làm bài vào vở. 3 3 2 6 3 3 20 60 a) 5 5 2 10 5 5 20 100 6 60 b) 0,6 0,60 10 100 c) 3 thành các số thập phân như 0,6; 0,60; 0,600 . . . 5 * HSHN: GV đọc cho HS viết 3. Hoạt động vận dụng
- - Thực hành đo chiều cao bàn học của em bằng cm, sau đó đổi ra đơn vị mét. - Nhắc HS ghi nhớ cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số, chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL TRÒ CHƠI: “TRÁI BÓNG YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thông qua trò chơi, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, biết dùng những nhận xét tốt đẹp khi nói với bạn bè. - HS có ý thức tôn trọng tình cảm bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tham gia chơi trò chơi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với các bạn trong lớp tham gia trò chơi, biết dùng những nhận xét tốt đẹp khi nói với bạn bè. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm tôn trọng tình cảm bạn bè. . * HSHN: Tham gia trò chơi cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Quy m« cña ho¹t ®éng: Tổ chức theo quy mô lớp. + Một quả bóng cao su nhỏ vừa bàn tay của HS lớp 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát 1 bài hát. - Giới thiệu bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Tổ chức cho lớp chơi thử. - HD HS chơi thật: Cả lớp đứng thành vòng tròn, cô đứng giữa vòng tròn. Bắt đầu chơi, người thứ nhất nói một lời yêu thương hoặc một lời khen ngợi với một bạn nào đó và ném bóng cho bạn đó. HS vừa nhận được bóng lại tiếp tục nói lời yêu thương/lời khen với một bạn khác và ném quả bóng cho bạn đó. Lần lượt sẽ được truyền tay và trao gửi lời yêu thương cho tất cả các bạn trong lớp Hoạt động 2: Thảo luận trò chơi * HD HS nói lên cảm nghĩ của mình sau khi chơi bằng cách trả lới các câu hỏi:
- - Em cảm thấy như thế nào khi được nhận những lời yêu thương/lời khen tặng của bạn bè đối với mình? - Em cảm thấy như thế nào khi nói lời yêu thương, lời khen đối với bạn? - Qua trò chơi em rút ra được điều gì? - Kết thúc trò chơi, rút ra ý nghĩa trò chơi. * HSHN: GV động viên HS chơi. 3. Hoạt động vận dụng - Vận động bạn bè biết dùng những lời nói tốt đẹp khi giao tiếp hàng ngày với bạn bè. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3). * GDBVMT: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý loài vật, chăm sóc cây trồng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với các bạn trong nhóm để tìm tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách trình bày, viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. * HSHN: Đọc, viết chữ b, ac, bác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS thi viết tiếng chứa ia/iê trong các thành ngữ, tục ngữ và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng ấy: Sớm thăm tối viếng - Trọng nghĩa khinh tài- Ở hiền gặp lành - Một điều nhịn là chín điều lành - Liệu cơm gắp mắm. - GV nhận xét.
- 2. Hoạt động khám phá * Hướng dẫn HS nghe - viết: a) Tìm hiểu nội dung bài - Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? b) Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm và nêu các từ khó, dễ viết sai. GV hướng dẫn các em viết. Ví dụ: ẩm lạnh, gọn ghẽ, len lách, mải miết... c) Viết chính tả: GV đọc bài chính tả cho HS viết. - GV đọc - HS khảo bài. - HS đổi chéo vở khảo lỗi cho nhau. - GV ghi lời nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2: HS viết các tiếng có chứa yê, ya. - HS làm bài vào vở, 1HS làm bài vào bảng phụ - Chữa bài. Lời giải: Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên. ? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở các tiếng trên? Bài 3: HS quan sát tranh minh họa để làm bài. - HS đọc câu thơ, khổ thơ có chứa vần uyên Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên. Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập -thảo luận cặp đôi. - Trình bày miệng - HS khác nhận xét - GV chốt lời giải đúng. - Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên - Chú thích: + Yểng: loài chim cùng họ với sáo, lông đen, sau mắt có hai mẩu thịt màu vàng, có thể bắt chước tiếng người. + Hải yến: loài chim biển, cỡ nhỏ, cùng họ với én, cánh dài và nhọn, làm tổ bằng nước bọt ở vách đá cao; tổ yến (yến sào) là một loại thức ăn quý hiếm. + Đỗ quyên (chim cuốc): loài chim nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi, gần nước, có tiếng kêu “cuốc, cuốc”, lủi trốn rất nhanh (lủi như cuốc) * HSHN: GV viết mẫu HS viết vào vở. 3. Hoạt động vận dụng - HS nhớ các hiện tượng chính tả đã luyện tập để không viết sai chính tả. Tuyên truyền với mọi người ý thức bảo vệ rừng. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4. - HSNK: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS hiểu nghĩa từ thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, trách nhiệm hoàn thành các bài tập. Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. * HSHN: Đọc, viết đúng an, anh, ăn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển HS, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều nghĩa. Đội nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng. - GV nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chữa bài. - GV kết luận: Thiên nhiên: Tất cả những gì không do con người tạo ra. Bài tập 2: HS thảo luận theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày. - Một số HS có thể giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ. + Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống. + Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn. + Nước chảy đá mòn: Kiên trì, bền bỉ thì việc gì cũng thành công. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. Bài tập 3: GV HS làm bảng nhóm, cả nhóm làm việc. - Đại diện nhóm đính lên bảng, trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được. HSNK đặt câu với từ tìm được ở ý d. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 4: Thực hiện như bài tập 3 - Tìm từ ngữ:
- + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm... + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, đập nhẹ lên... + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội ... * HSHN: GV hướng dẫn đọc, viết đúng: an, anh, ăn 4. Hoạt động vận dụng - HS viết thêm vào vở BT những từ ngữ vừa tìm được; thực hành nói, viết những từ ngữ đó. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS hoàn thành các bài tập vào vở dưới sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển các STP sau thành hỗn số: 3,12 4,3 54,07 17,544 - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng - GV nhận xét, khen những nhóm viết đúng. - GV giới thiệu bài: Những số TP như thế nào thì gọi là số thập phân bằng nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. GV ghi tên bài học lên bảng, HS viết tên bài học vào vở. 2. Hoạt động khám phá Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân đó. - GV hướng dẫn HS tự giải quyết cách chuyển đổi trong các VD của bài học để nhận ra rằng: 0,9 = 0,90 0,90 = 0,900
- 0,90 = 0,9 0,900 = 0,90 - HS tự nêu nhận xét như SGK. - HS nêu VD minh hoạ. Lưu ý: Số tự nhiên được coi là số thập phân đặc biệt có phần thập phân là 0 hoặc 00... VD: 15 = 15,0 = 15,00... 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Bài 1: HS tự làm bài, rồi chữa bài. Lưu ý cho HS một số trường hợp có thể nhầm lẫn. Chẳng hạn: 35,020 = 35,02 (không thể bỏ số 0 ở hàng phần mười) Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân có thay đổi không? Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - HS giải thích yêu cầu của bài. - HS làm bài rồi chữa bài. a. 5,612; 17, 200; 480, 590. b. 24,500; 80,010; 14,678. Bài 3: Cho HS làm bài rồi nêu kết quả. Chẳng hạn: Các bạn Lan và Mỹ viết đúng vì: 1 1 0,100 = và 0,100 = 0,1 = ; 10 10 1 1 Bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 = nhưng thực ra 0,100 = . 100 10 * HSHN: Tính 8 - 7 = 5 - 5 = 7 – 6 = 2 + 2 = 1 + 3 = 1 + 4 = 4. Hoạt động vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập phân: 7,5 = 2,1 = 4,36 = 60,3 = 1,04 = 72 = - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
- - Biết trao đổi với bạn về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. - HSHTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. * GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện theo yêu cầu đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện, kể được câu chuyện cho các bạn cùng nghe. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện. * HSHN: Đọc, viết chữ m, n, e, mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS thi kể lại câu chuyện đã kể trong tiết kể chuyện tuần trước. - GV nhận xét, nêu mục tiêu của tiết học 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề. - Một HS đọc đề bài - GV gạch dưới những chữ quan trọng: nghe, đọc, quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Một HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS thực hành kể chuyện - Từng HS kể chuyện. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên. + Yêu cầu HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. - Thi kể chuyện trước lớp. + Các nhóm cử đại diện nhóm thi kể. + Mỗi HS kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc, viết chữ m, n, e, mẹ 3. Hoạt động vận dụng - Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho người thân nghe. Tuyên truyền với mọi người bảo vệ thiên nhiên. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________

