Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 59 trang Lệ Thu 13/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thầy cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thầy cô vui lòng. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: Trang phục, đạo cụ chuẩn bị cho tiết văn nghệ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS hát 1 bài hát. - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Phát động tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề: Phát động tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng - HS lắng nghe và thực hiện. đạo. + Phát động phong trào chăm ngoan học tốt chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt Nam.
  2. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành - Chia làm 3 nhóm, cử nhóm trưởng, viên. nhóm phó, các nhóm tự chọn các tiết + Thiết kế kịch bản, sân khấu. mục văn nghệ. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. - Các tổ có kế hoạch luyện tập. + Luyện tập kịch bản. - Tất cả học sinh trong lớp đều tham + Tham gia luyện tập văn nghệ chào mừng gia. ngày 20/11. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện. - HS có ý thức tham gia văn nghệ. - Dặn HS thực hiện tốt hoạt động chăm ngoan học tốt dành nhiều điểm tốt, chia sẻ cho ông bà, bố mẹ về kết quả đạt được của mìn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Tranh, video phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS xem video hoạt hình Thần gió - HS chia sẻ cảm nhận về những hình và mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét. của em về nhân vật mặt trời - GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt - HS lắng nghe và ghi tên bài. vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn - HS lắng nghe. cảm, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này - HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn có mấy đoạn? bản và trả lời. + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại. – Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm. – Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm - HS đọc từ khó. sai: mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,... - GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách - 2-3 HS đọc câu. ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như
  4. tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ các câu hỏi: để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân - Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên chuyện đó? những ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao không gian. - Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. + Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu + Cảnh mặt trời mọc: tả như thế nào? - Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. - Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời. - Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô mâm đồng đỏ? dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ.
  5. + Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái gì về bài hát của nhân vật “tôi”? tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. + Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời + HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng. mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học. bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú cùng niềm vui, niềm hân hoan của nhân vật “tôi” trước cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn - HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các bản: từ ngữ cần nhấn giọng. + Giáo viên đọc mẫu. - 1 - 2 HS đọc lại. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất. - 2 - 3 HS thi đọc. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Bài ca về mặt trời”. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  6. _____________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: Thước dây, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài học. - HS vận động theo bài hát. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành - GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát. - HS quan sát và đọc thông tin. Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn các phòng học. Khối lớp Năm được giao nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn. -
  7. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) trả lời một số câu hỏi sau: + Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì? - HS trả lời: + Mặt sàn của phòng học có dạng + Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học hình chữ nhật. ta cần biết những gì? + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta cần biết số đo chiều dài, chiều rộng + Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học. của mặt sàn. - GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày + Diện tích mặt sàn của phòng học kết quả. bằng chiều dài nhân chiều rộng. - GV nhận xét và tuyên dương HS. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1 - HS lắng nghe. a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của lớp em. - GV chia lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm - HS sử dụng thước dây đã chuẩn 2-4 HS. bị để đo, ghi lại kết quả đo và tính - GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán diện diện tích mặt sàn phòng học. tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng học lớp em. Mẫu gạch được chọn có dạng hình - HS trình bày kết quả vuông cạnh 50 cm được đóng theo hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 đồng. - GV cho HS thống nhất các số đo và diện tích của mặt sàn phòng học. - GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua - HS chú ý lắng nghe, thực hiện gạch lát mặt sàn phòng học. theo yêu cầu của GV. - GV gợi ý: + Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị mét - HS dựa vào gợi ý của GV để thực vuông. hiện các bước giải. + Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng học. + Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2 Giả sử các phòng học khác trong trường có diện tích mặt sàn bằng diện tích mặt sàn các
  8. phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua gạch lắt mặt sàn của tất cả các phòng học trong trường em. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), đọc yêu cầu hoạt động. - GV hướng dẫn HS: + Xác định số lượng phòng học trong trường. - HS chú ý lắng nghe, thực hiện + Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn theo yêu cầu của GV. phòng học ở Hoạt động 1 tính toán. - Các nhóm làm theo hướng dẫn. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả Nội dung nào chưa rõ thì xin ý kiến lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. GV. - GV chữa bài, thống nhất kết quả. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV khuyến khích HS cùng người thân thực G- HS cùng người thân thực hành: hành tính toán, đo lường và tính diện tích mặt + Đo lường và tính diện tích mặt sàn nhà bếp, mặt sàn phòng ngủ, ... sàn nhà, mặt bàn học,.. + Tính tiền mua gạch để lát mặt sàn nhà bếp; phòng ngủ;... + Chuẩn bị dụng cụ đo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  9. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: Bảng phụ, các tấm thẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi. + Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng với nghĩa chuyển “khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng” - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa nghĩa? - HS trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết trước: Thế - HS nhắc lại. nào là từ đa nghĩa? - GV mời đại diện 1 -2 HS đọc yêu cầu của BT1,2 : - HS đọc nhiệm vụ BT. Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với nghĩa gốc? a. Khi đang là hạt Cầm trong tay mình Chưa gieo xuống đất Hạt nằm lặng thinh. (Trần Hữu Thung) b. Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời tí hon. (Đỗ Quang Huỳnh) Bài tập 2: rong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân được dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau? a. Cái gậy có một chân, Biết giúp bà khỏi ngã.
  10. Chiếc com-pa bố vẽ, Có chân đứng, chân quay. Cái kiềng đun hằng ngày, Ba chân xoè trong lửa. (Vũ Quần Phương) b. Chân em bước thật êm Đường sau mưa ẩm ướt Trên lá non mịn mướt Những giọt nước trong lành. (Nguyễn Quỳnh Mai) - GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép để thực hiện hoạt động này. - HS lắng nghe hướng dẫn của + Vòng 1: Nhóm chuyên gia GV. +) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1 +) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2 +) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ. + Vòng 2: Nhóm mảnh ghép +) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ +) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8
  11. +) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép. - HS phát biểu ý kiến. +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: Bài tập 1: a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc. b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. Đây là nghĩa chuyển. Bài tập 2: a. Chân: phần dưới cùng của một vật (Cái com – pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được. => nghĩa chuyển. b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ. Khác nhau: + Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật. + Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện 1-2 HS đọc yêu cầu của BT3: - HS đọc nhiệm vụ BT. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây? - HS làm theo hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
  12. 3. Vận dụng trải nghiệm GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý nghĩa - HS nghe câu hỏi, đọc văn bản của các từ sau: và trả lời. tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị ngọt, nói ngọt... Dự kiến câu trả lời: - 1 -2 HS trả lời trước lớp. - Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) - Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). - Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật. - Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm. - Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình. - Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người đều thích thú - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .......... _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được bài văn tả cảnh. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu phong cảnh xung quanh.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết bài văn tả phong - HS nhắc lại kiến thức đã cảnh: học. Bài văn tả phong cảnh gồm 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh. - Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh. - Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. - GV giới thiệu bài học cho HS: Buổi học trước chúng ta đã tìm hiểu được các cách viết đoạn văn - HS chú ý lắng nghe. tả phong cảnh. Ở buổi học này, chúng ta sẽ đi thực hành viết bài văn tả phong cảnh. 2. Khám phá 1. Thực hành viết bài văn - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hai đề - HS đọc yêu cầu của đề bài. bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được tận mắt hoặc xem trên phim ảnh. - HS lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn HS lựa chọn một trong hai đề, xác của GV. định yêu cầu trọng tâm của đề bài, sau đó thực hiện các bước sau: + Lựa chọn một cảnh cụ thể để tả. + Nhớ các đặc điểm nổi bật của cảnh + Lựa chọn cách kể chuyện sáng tạo - GV hướng dẫn HS cần chú ý khi viết đoạn văn: + Trình bày rõ ràng 3 phần mở bài, thân bài, kết - HS chú ý lắng nghe. bài. + Tả kĩ hơn những sự vật, hiện tượng đặc sắc, làm nên vẻ đẹp riêng cho phong cảnh được miêu tả.
  14. + Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng; kết hợp sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa, để lời văn thêm sinh động, có sức cuốn hút đối với người đọc. - GV mời 1-2 HS trình bày bài làm của mình, nhận - HS trình bày bài làm. xét nhanh một số bài của HS, khen ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn trong việc lập dàn ý. - HS chú ý lắng nghe, tiếp - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. thu. 2. Đọc soát và chỉnh sửa bài văn - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt - HS đọc nhiệm vụ BT. động: Đọc soát và chỉnh sửa. - HS lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ hoạt động. của GV. - HS chú ý lắng nghe, tiếp - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. thu. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt - HS đọc nhiệm vụ BT. động: 1. Đọc bài văn của em cho người thân nghe và tiếp - HS thực hiện nhiệm vụ. thu góp ý. 2. Tìm đọc đoạn văn, bài văn tả cảnh miền núi, trung - HS chú ý lắng nghe, tiếp du, đồng bằng, và chép lại những câu văn hay. thu. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt lại kiến thức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế.
  15. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng phụ, thước có cm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài học. - HS vận động theo bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1 - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu Các bạn lớp 5A lên kế hoạch làm giá sách của của GV. lớp. Các bạn dự định đặt mua các tấm gỗ với kích thước và số lượng như trong bảng dưới đây. Loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 m2. Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó. - GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 – 4 HS. - GV yêu cầu HS thảo luận, tính toán và ghi lại kết quả vào vở. - GV gợi ý: + Tính tổng diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài - Kết quả: 200 cm, chiều rộng 25 cm. Bài giải + Tính tổng diện tích của 10 tấm gỗ có chiều Diện tích của 4 tấm gỗ có chiều dài dài 40 cm, chiều rộng 25 cm. 200 cm, chiều rộng 25 cm là: + Tính tổng diện tích gỗ cần dùng. 200 × 25 × 4 = 20 000 (cm2) + Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách đó. Diện tích của 10 tấm gỗ có chiều dài 40 cm, chiều rộng 25 cm là:
  16. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, các 40 × 25 × 10 = 10 000 (cm2) nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả của Tổng diện tích gỗ cần mua là: bạn. 20 000 + 10 000 = 30 000 (cm2) - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. Ta có: 30 000 cm2 = 3 m2. Số tiền mua gỗ để làm giá sách là: 3 × 250 000 = 750 000 (đồng) Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2: Đáp số: 750 000 đồng. Hãy thiết kế giá sách của lớp em. Tính số tiền - HS chữa bài vào vở. mua gỗ làm chiếc giá sách đó nếu loại gỗ công nghiệp được chọn có giá 250 000 đồng cho 1 - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu m2. của GV. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - Các nhóm làm theo hướng dẫn. - GV gợi ý các bước thực hiện: Nội dung nào chưa rõ thì xin ý kiến + Xác định vị trí có thể đặt giá sách trong GV. phòng học của lớp mình. + Thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị trí đó. + Ghi lại số lượng các tấm gỗ với từng loại kích thước thông qua việc đo đạc. + Tính số tiền mua gỗ để làm giá sách. - GV cho HS thực hiện đo đạc, xác định vị trí đặt giá sách, ghi lại kết quả vào vở. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe và nhận xét. - GV thống nhất kết quả đo và phương án thiết kế giá sách. - HS tiến hành tính toán số tiền cần mua gỗ, trình bày kết quả trước lớp. - HS làm bài. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV khuyến khích HS cùng người thân thực hành tính toán, đo lường và tính diện tích mặt - HS cùng người thân thực hiện. sàn nhà bếp, mặt sàn phòng ngủ, ... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (Tiết 1)
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp. - Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu cách sử dụng các nguồn năng lượng điện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Tích hợp QCN (Liên hệ): Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường. Quyền được chăm sóc sức khỏe. Bổn phận của trẻ em với gia đình. Bổn phận của trẻ em với cộng đồng, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Video “Ổ điện tức giận” (link video ở Phụ lục). + Bảng nhóm khi sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn. - Học sinh: + Giấy A3, bút dạ để làm bảng cảnh báo an toàn điện. + Phiếu giao việc theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem video “Ổ điện tức giận”. - HS xem video, quan sát hành Lưu ý: Trước khi xem, GV nêu yêu cầu: Các động của bạn Bo và trả lời: Bạn Bo em hãy quan sát hành động của bạn Bo và cho rút sạc ipad khi tay còn đang ướt biết vì sao ổ điện lại “tức giận” làm bạn Bo bị nên bạn Bo đã bị điện giật. điện giật nhé. - GV đặt vấn đề: Cần sử dụng điện như thế nào để an toàn và tiết kiệm? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS nghe, ghi tên bài.
  18. 2. Khám phá HĐ1: An toàn khi sử dụng điện. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 - Các nhóm làm việc: Cá nhân HS + Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các ghi việc sử dụng điện trong cuộc nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế sống hằng ngày vào mỗi góc khăn nêu những việc sử dụng điện trong cuộc sống trải bàn, phần giữa khăn trải bàn hằng ngày. ghi nội dung kết luận chung của + Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách nhóm. tổng hợp kết quả và ghi nội dung kết luận chung của nhóm. - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước - Đại diện nhóm trình bày, các lớp. nhóm khác lắng nghe, nhận xét và - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và kết bổ sung. luận: Điện được dùng để thắp sáng, sấy khô, - HS lắng nghe và ghi nhớ. đun nấu thức ăn, chạy các máy móc như: xe đạp điện, quạt máy, máy điều hoà, máy sưởi,... - GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo: Điện được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày. Vậy điện được lấy từ đâu? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm bàn: - HS thảo luận theo nhóm bàn: Yêu cầu HS quan sát các hình ảnh minh hoạ quan sát kết hợp đọc chú thích ở kết hợp đọc chú thích ở mỗi hình ảnh (hình 1 mỗi hình ảnh minh hoạ để mô tả sự SGK), cho biết điện được truyền từ nhà máy truyền điện từ nơi sản xuất đến nơi điện đến ổ điện của mỗi gia đình, cơ quan, tiêu thụ. trường học, như thế nào. - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - Đại diện HS chỉ trên sơ đồ truyền tải điện năng kết hợp mô tả sự truyền điện từ nơi sản xuất đến nơi - GV khen ngợi HS và kết luận: Điện được tiêu thụ. truyền từ nhà máy điện qua trạm biến thế để - HS lắng nghe và ghi nhớ. tăng áp (nhằm giảm hao phí điện năng trên đường truyền) rồi đưa lên đường dây tải điện (đường dây cao thế). Trước khi đến nơi tiêu dùng điện thì cần có trạm biến thế để hạ áp (nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng điện), điện từ trạm hạ áp sẽ được đưa đến nơi tiêu thụ
  19. Hoạt động 2+3 - GV tổ chức làm việc nhóm: - Nhóm trưởng tổ chức cho các + Yêu cầu HS: Quan sát các hình 2, 3, 4 và bạn: thực hiện theo nhiệm vụ trong SGK. + Hướng dẫn HS quan sát, việc làm có trong + Cá nhân HS quan sát hình, chỉ ra mỗi hình từ đó xác định việc nên làm và không việc nên làm/an toàn và việc không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. nên làm/không an toàn. Chia sẻ kết + Xếp các hình minh hoạ vào hai nhóm: việc quả trong nhóm. nên làm/an toàn và việc không nên làm/không + Nhóm thống nhất và đưa ra ý an toàn. kiến giải thích cho câu hỏi “Vì sao? - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. khác bổ sung ý kiến: HĐ4: - GV yêu cầu HS kể thêm một số trường hợp - Cá nhân HS chia sẻ thêm một số sử dụng điện an toàn và không an toàn. trường hợp sử dụng điện an toàn như: thấy dây điện bị đứt thì không lại gần mà cần báo ngay cho người lớn; không an toàn: leo trèo lên cột - GV xác nhận ý kiến đúng và kết luận. điện, đứng chân trần trên sàn nhà tắm ướt để sấy tóc,... (Tích hợp QCN: Quyền được chăm sóc sức khỏe. Bổn phận của trẻ em với gia đình. Bổn phận của trẻ em với cộng đồng, xã hội) 3. Vận dụng trải nghiệm
  20. - Từ hoạt động khám phá những việc nên làm - HS làm việc cá nhân: Mỗi HS dựa và không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử vào bảng kết quả hoạt động nhóm dụng điện, GV tổ chức cho HS xây dựng quy đã được chỉnh sửa, bổ sung để nêu tắc an toàn khi sử dụng điện. các quy tắc an toàn điện như: + Không nên đến gần đường dây cao thế, trạm biến thế. + Ngắt nguồn điện của các thiết bị điện trong nhà khi có mưa giông, sấm sét. + Cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ chuyên dụng và ngắt các thiết bị điện ra khỏi nguồn điện khi sửa chữa điện. + Lựa chọn vị trí lắp đặt công tắc, ổ cắm điện phù hợp. + Không tiếp xúc trực tiếp với ổ điện, dây điện bị hở, - GV xác nhận ý kiến đúng và ghi bảng. - HS lắng nghe và ghi vở. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” - HS đọc mục “Em có biết?” và nêu và cho biết để cảnh báo mọi người về an toàn tên các biển cảnh báo mọi người về điện ở nơi công cộng, người ta đã sử dụng các an toàn điện ở nơi công cộng. biển báo nào? (Tích hợp QCN: Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường) - Dặn dò: GV giao nhiệm vụ cho HS + Ghi nhớ và tuân thủ những quy tắc an toàn - HS lắng nghe. điện. + Về nhà, làm một bảng cảnh báo an toàn khi sử dụng điện (có thể viết hoặc vẽ) để tiết sau chia sẻ với cô giáo và các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ TÌM HIỂU THIẾT KẾ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù