Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 41 trang Lệ Thu 23/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan_b.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo Việt Nam - Nhận thức được công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo. - Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 2. Năng lực chung - Rèn luyện cho học sinh phát triển năng lực, tư duy sáng tạo. Hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử, thể hiện tính tập thể và tính hợp tác nhanh chóng hoàn thành một công việc chung. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao. II. CHUẨN BỊ - Nhạc beat bài hát: Bụi phấn và Mái trường mến yêu. - Ba bức tranh cắt thành các mảnh ghép III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ điểm của liên đội - HS tập trung toàn trường - Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: Bụi phấn H. Trong tháng 11 chúng ta có ngày lễ lớn nào? (ngày 20/11) H. Ngày 20/11 là ngày gì? (ngày Nhà giáo Việt Nam ) Các em ạ, cha ông ta từng có câu: “Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy’’. Ngày 20.11 đang đến gần, trường chúng ta đang có rất nhiều hoạt động ý nghĩa chào mừng ngày lễ trọng đại này. Tiết hoạt động giáo dục hôm nay cô trò chúng ta một lần nữa tri ân công lao các thầy cô giáo bằng các hoạt động với chủ điểm: Biết ơn thầy cô giáo. Hoạt động 3: Trò chơi: Mảnh ghép bí mật Bước 1: Tập hợp học sinh thành đội hình chữ u.GV giới thiệu hoạt động, nêu tên và luật chơi trò chơi “ Mảnh ghép bí mật?” Phía trước mặt các bạn là ba bức tranh được cắt thành các mảnh rời. Nhiệm vụ của ba đội chơi là phải gắn các mảnh ghép tạo thành bức tranh hoàn chỉnh
  2. bằng cách 2 bạn cùng gánh nước bằng lon bia về chỗ đội mình và đổ vào bình.. Đội nào gánh nước đổ được đầy mực nước nhanh nhất, đội đó sẽ được thảo luận và ghép tranh trước tiên. Đội nào hoàn thành nhanh nhất được 5 lá cờ., đội về nhì được 4 lá cờ, đội về thứ ba được nhận ba lá cờ. Bước 2: Chia nhóm: Quản trò: Chúng ta sẽ chia đội chơi bằng cách: Cả lớp hát bài: “Cùng nhau cầm tay đi đến thăm các thầy các cô” và chuyền tay chọn bông hoa có màu mình thích. + Những bạn có hoa vàng tập hợp về một đội. + Những bạn có hoa đỏ tập hợp về một đội. + Những bạn có hoa xanh tập hợp về một đội. Mỗi đội cử ra một bạn làm trọng tài giám sát hai đội còn lại. Quản trò: Ba đội chơi chuẩn bị: 3, 2, 1 bắt đầu . (Quản trò điều khiển trò chơi ) Bước 3: Nhận xét- tổng kết trò chơi: Quản trò và giám khảo nhận xét. Như vậy Đội . đã gánh được đầy bình nước nhanh nhất và dành quyền ghép tranh đầu tiên.Hai đội còn lại .. Mời các đội nêu nội dung của bức tranh. Qua trò chơi này, đội ..dành chiến thắng với 5 lá cờ; đội xếp nhì là đội ..với 4 lá cờ; đội xếp thứ 3 là ..với 3 lá cờ. - Đội trình bày được đầy đủ ý nghĩa của bức tranh và thông qua bức tranh muốn nhắn nhủ điều gì đến với học sinh, thế hệ trẻ được nhận thêm mỗi đội 3 lá cờ. Tranh 1: Các bạn học sinh đang trang trí lớp học chào mừng này Nhà giáo Việt Nam. Tranh 2: Món quà ý nghĩa mà bạn Minh tặng cô giáo là những điểm 10 đỏ chói trong ài kiểm tra giữa kì. Tranh 3: Các bạn học sinh đang tặng cô giáo những đóa hoa tươi thắm mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. Bước 4: Liên hệ giáo dục + Các em thấy trò chơi có thú vị không? + Các em ạ! Thầy cô giáo là những người cha, người mẹ, là những người chèo thuyền đưa các em qua sông, nâng cánh cho các e thực hiện những ước mơ của mình, biến ước mơ của các em được bay cao, bay xa hơn nữa. Vì thế, thầy cô giáo mãi là người mà các e dành tình yêu thương, lòng kính trọng. Truyền thống “Tôn sư trọng đạo ’’ là nét đẹp của con người Việt Nam. _________________________________
  3. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản. Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP. BT cần làm: BT1, BT2,3,4(a); HSNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền nhanh, điền đúng". Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì thắng cuộc. 72m5cm = ......m 15m50cm = ....m 10m2dm =.......m 9m9dm = .....m 50km200m =......km 600km50m = .........km - HS nhận xét. - GV giới thiệu bài: Tiết luyện tập hôm nay các em sẽ được ôn tập củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - GV ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ HS làm bài tập - Yêu cầu làm các bài 1, 2, 3, 4a, c. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. GV kiểm tra, nhận xét bài làm của một số HS, sau đó chữa bài.
  4. Bài 1: - Một HS chữa trên bảng lớp. GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả. 35m 23cm = 3523 m = 35,23m 100 51dm 3cm = 513 dm = 51,3dm 10 14,7 m = 147 m = 14,07m 100 Bài 2: HS phân tích: 315 cm = ... m 15 315 cm = 300 cm + 15 cm = 3 m 15 cm = 3 m = 3,15 m 100 HS làm các bài còn lại, cả lớp thống nhất kết quả. 245 Bài 3: HS phân tích: 3 km 245 m = 3 km = 3,245 km. 1000 Các bài khác HS cũng phân tích tương tự. Bài 4: 450 HS phân tích: VD: 3,45 km = 3 km = 3 km 450 m = 3450 m. 1000 3. Hoạt động vận dụng Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Điền số thích hợp váo chỗ chấm: 72m5cm=....m 10m2dm =....m 50km =.......km 15m50cm =....m - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh hoàn thành, động viên học sinh làm bài chưa đảm bảo tốc độ. Dặn HS vận dụng kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP vào thực tế khi cần. _________________________________ Chính tả NHỚ - VIẾT: TIẾNG ĐÀN BA - LA - LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ và viết đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. Ghi lại nội dung bài viết. - Vận dụng kiến thức làm được BT2a, BT3a: viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng. *GDMT: Thiên nhiên mang lại nguồn tài nguyên, cần bảo vệ thiên nhiên, không làm ô nhiễm nguồn nước.
  5. *TKNL: Tiết kiệm điện 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ viết lại nội dung bài chính tả 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác hoàn thành bài viết đúng thời gian quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi viết tiếp sức trên lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt. - GV nhận xét. GV giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ viết bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà và làm một số bài tập viết các từ ngữ có chứa âm cuối n/ng. Hoạt động 2: Khám phá a) Trao đổi về nội dung bài thơ. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài thơ. - 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ. ? Bài thơ cho em biết điều gì? (Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình ,sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên.) b) Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả. - HS nêu các từ khó: ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan , lấp loáng , bỡ ngỡ - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên. - GV hướng dẫn cách trình bày: HS lần lượt trả lời từng câu hỏi để rút ra cách trình bày bài thơ. ? Bài này gồm mấy khổ thơ? Trình bày các khổ thơ thế nào? - Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để cách một dòng. ? Những chữ nào phải viết hoa? ? Viết tên đàn ba-la-lai ca như thế nào? Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập - HS nhớ viết bài chính tả vào vở. Ghi đúng nội dung bài viết. - GV theo dõi, kiểm tra xem có em nào chưa thuộc bài. - GV nhận xét một số bài viết. * Hướng dẫn HS làm bài tập:
  6. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập 2b. - Yêu cầu HS làm việc trong nhóm 4. - Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào phiếu học tập. - Nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng. *Lời giải: man – mang vần – vầng buôn - buông vươn - vương lan man - mang vần thơ - vầng buôn làng - buông vươn lên - vương vác trăng màn vấn khai man - con vần cơm - vầng buôn bán - buông vươn tay- vương tơ mang trán trôi vươn cổ - vấn nghĩ miên man - mưa vần vũ - vầng buôn làng -buông vương phụ nữ có mang mặt trời tay Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: Chia lớp làm hai đội, đội nào “Tiếp sức” viết được nhiều từ lấy âm đầu là đội đó sẽ thắng cuộc (VD: Loạng choạng, lảnh lót...) Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS viết song thì HS khác mới được lên viết. - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng - Tổng kết cuộc thi Lời giải: Từ láy vần có âm cuối ng lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, loạng choạng, thoang thoáng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, bắng nhắng, lõng bõng, loong coong, lông bông, leng keng, bùng nhùng, lúng túng,... Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS điền vào chỗ trống l/n để hoàn chỉn câu thơ sau: Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy vàng. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh viết đúng, viết đẹp, động viên học sinh viết chậm cố gắng. - Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  7. - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả. (BT3) * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi với bạn để hoàn thành bài tập 2 Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài tập 3 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt được nhiều câu và đúng thì dãy đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài tập 1: - Ba HS nối tiếp đọc bài Bầu trời mùa thu, cả lớp đọc thầm. - GV có thể sửa một số lỗi phát âm cho HS. *Bài tập 2: HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết qủa vào giấy, dán lên bảng lớp theo yêu cầu + Những từ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. + Những từ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa/dịu dàng/buồn bã.. + Những từ ngữ khác: cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/xanh biếc/cao hơn. Bài tập 3: HS nêu yêu cầu bài tập: + Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở. + Cảnh đẹp đó có thể là ngọn núi, cánh đồng, vườn cây, bãi biển ... HS làm bài: Chú ý cần sử dụng những từ gợi tả, gợi cảm. HS đọc đoạn văn. GV và cả lớp nhận xét, chọn đoạn văn hay nhất.
  8. Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với người dân từ ngàn đời nay. Con sông mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông phẳng như một tấm gương khổng lồ. Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền hoà là thế mà vào những ngày dông bão nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu, giống như một con trăn khổng lồ đang vặn mình trông thật hung dữ. Hoạt động 3: Vận dụng H: Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa được sử dụng trong đoạn văn vừa viết? - GV nhận xét. - GV nhận xét tiết học. Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ NHIỄM HIV/AIDS I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và cả gia đình họ. - Luôn luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh; phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV và cả gia đình họ. * GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS. - Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người bị nhiễm HIV/AIDS. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể 3. Phẩm chất - Nhân ái: có thái độ cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người bị nhiễm HIV/AIDS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu - Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS. - Phiếu học tập.
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể đúng, kể nhanh" - Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh các con đường lây truyền HIV/AIDS. Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động Khám phá – Luyện tập HĐ1. HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường ?Theo em những hoạt động tiếp xúc nào không có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS? - Học sinh nêu - GV nhận xét, két luận: Những hoạt động tiếp xúc thông thường như các em đó nếu không có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS. - Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: HIV/AIDS lây truyền hoặc không lây truyền qua các đường tiếp xúc. - Gv chia lớp thành hai đội, mỗi đội 4 em thi tiếp sức: Đội A ghi các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. - Đội B ghi các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. - Trong cùng một thời gian đội nào ghi được nhiều và đúng thì đội đó thắng. - Học sinh tham gia chơi trò chơi và ghi kết quả - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm khó khăn. - Các nhóm lên trình diễn. - GV nhận xét và khen ngợi từng nhóm. * GV chốt ý: Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV: - Dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng. - Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng. - Dùng chung dao cạo râu (trường hợp này nguy cơ lây nhiễm thấp). Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV: - Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng. - Bị muỗi đốt. - Cầm tay. - Ngồi học cùng bàn. - Khoác vai. - Dùng chung khăn tắm. - Ngồi cạnh. - Mặc chung quần áo. - Ôm - Uống chung li nước. - Hôn má - Ăn cơm cùng mâm. - Dùng cầu tiêu công công.
  10. - Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS. - Nằm ngủ bên cạnh. HĐ2: Không nên xa lánh, phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV/AIDS và gia đinh của họ. - Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 2, 3 SGK đọc lời thoại của nhân vật và trả lời câu hỏi: - Học sinh hoạt động theo cặp và trả lời câu hỏi: ? Nếu các bạn đó là người thân của em, em sẽ đối xử với các bạn đó như thế nào? - Gọi học sinh trình bày ý kiến. - Học sinh khác nhận xét bổ sung. + Nếu em là người quen của các bạn đó thì em vẫn chơi với họ. Họ có quyền được vui chơi. Tuy bố bạn ấy bị nhiễm HIV/AIDS nhưng có thể bạn ấy không bị nhiễm. HIV/AIDS không lây truyền qua các con đường thông thường. Em sẽ động viên họ đừng buồn vì xung quanh còn có nhiều người sẽ giúp đỡ họ... ? Qua ý kiến của bạn, em rút ra điều gì? - GV nhận xét và chốt kiến thức. HĐ3: Bày tỏ thái độ, ý kiến - GV cho học sinh hoạt động theo nhóm. - GV phát phiếu ghi các tình huống cho mỗi nhóm. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Nếu em ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ? - Học sinh thảo luận theo nhóm và đưa ra cách giải quyết của nhóm mình. - Các nhóm có thể đưa ra cách ứng xử khác nhau nếu cùng một tình huống. Hoạt động Vận dụng: H: Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người bị nhiễm HIV và gia đình họ? Làm như vậy có tác dụng gì? - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài: Phòng tránh bị xâm hại. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________ Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19- 8-1945, hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít
  11. tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,... Chiều ngày 19- 8-1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng. - Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả. + Biết được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội. + Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết hợp tác, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sưu tầm video, hình ảnh về Cách mạng tháng 8. - Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Kể đúng, kể nhanh" tên các địa phương tham gia phong trào Xô Viết - NT(1930-1931) - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV: ngày 19-8 là ngày kỉ niệm cuộc Cách mạng tháng Tám. Cuộc cách mạng này ra sao, cuộc cách mạng có ý nghĩa lớn lao như thế nào với lịch sử dân tộc ta. Chúng ta tìm hiểu qua tiết học lịch sử hôm nay. Hoạt động Khám phá – Luyện tập HĐ1. Thời cơ cách mạng - HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên của bài mùa thu cách mạng trong SGK - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. + Theo em vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một cho cách mạng VN? + Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này thế nào? - HS thảo luận tìm câu trả lời. - GV gợi ý thêm: tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này như thế nào? - GV gọi HS trình bày trước lớp. - HS dựa vào gợi ý để trả lời: Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một vì: từ 1940, Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưng tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nước ta. Tháng 8-1945, quân Nhật ở châu Á thua
  12. trận và đầu hàng quân đồng minh, thế lực của chúng đang suy giảm rất nhiều, nên ta phải chớp thời cơ này làm cách mạng. H: Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào? - HS nghĩ trả lời. - GV kết luận: Nhận thấy thời cơ đến, Đảng ta nhanh chóng phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc. Để động viên quyết tâm của toàn dân tộc, Bác Hồ đã nói”Dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường sơn cũng cương quyết giành cho được độc lập”. Hưởng ứng lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng, lời kêu gọi của Bác, nhân dân khắp nơi đã nổi dậy, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. Chúng ta tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa này. HĐ2. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945 - HS thảo luận theo nhóm 4, cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945. - Từng HS trong nhóm thuật cho nhau nghe - Một HS trình bày trước lớp. - GV tổng kết: + Từ năm 1940, Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta. Đến tháng 3 - 1945, Nhật đảo chính Pháp giành quyền cai trị nước ta. Tháng 8- 1945 , Nhật thua trận ở châu á và đầu hàng đồng minh. Thế lực của chúng suy giảm nhiều, nên ta chớp thời cơ làm cách mạng. + Đảng đã phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước. + Bác Hồ nói: "Dù hi sinh tới đâu , dù đốt chaý cả dãy Trường Sơn cũng cương quyết giành được độc lập" HĐ3. Liên hệ cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương - GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. - HS: chiều 19-8-1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng. ? Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì việc giành chính quyền ở địa phương khác ra sao? - HS trao đổi và nêu: + Hà nội là nơi cơ quan đầu não của giặc, nếu Hà Nội không giành được chính quyền thì việc giành chính quyền ở các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều khó khăn. ? Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội có tác động như thế nào đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước?
  13. + Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng lên đấu tranh giành chính quyền. ? Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã dành được chính quyền? - HS đọc SGK và trả lời. ? Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương năm 1945? - Một số HS nêu trước lớp. HĐ4. Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của cách mạng tháng Tám. - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: ? Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi cách mạng tháng Tám? + Nhân dân ta giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám là vì nhân dân ta có lòng yêu nước sâu sắc, đồng thời có Đảng lãnh đạo. ? Thắng lợi của cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào? + Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám cho thấy lòng yêu nước và tinh thần cách mạng của nhân dân ta. Chúng ta đã giành được độc lập, dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trị của thực dân, phong kiến. - GV kết luận: + Thắng lợi của cách mạng cho thấy: Lòng yêu nước và tinh thần cách mạng cuả nhân dân ta. + Chúng ta giành được độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏi ách nô lệ, ách thống trị của thực dân phong kiến. Hoạt động Vận dụng H: Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa thu cách mạng? H: Vì sao ngày 19 - 8 được lấy làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta? - HS trả lời. GV nhận xét, tổng kết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2022 Tin học (GV đặc thù dạy) __________________________________ Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thường dùng. - Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để nắm được cách đổi đơn vị bài 2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng mét vuông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị đo là ha. a. 2,3 km2 4 ha 5m2 9 ha 123 m2 b. 4,6 km2 17 ha 34 m2 7 ha 2345 m2 - GV nhận xét, tuyên dương HS làm đúng. - GV cho HS nêu lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn học sinh viết số đo diện tích dưới dạng số TP a. GV nêu VD: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 3 m2 5 dm2 = ... m2 5 HS phân tích và nêu cách giải: 3 m2 5 dm2 = 3 m2 = 3,05 m2 100 Vậy: 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2 b. GV cho HS thảo luận VD2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 42 dm2 = ... m2 HS nêu cách làm và kết quả. Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành - Tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập - HS làm bài tập 1, 2. Khuyến khích HS làm bài 3. - HS chữa bài tập. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm.
  15. - Cho học sinh đọc kết quả. - Giáo viên nhận xét chữa bài. a) 56 dm2 = 0,56 m2. b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2. c) 23 cm2 = 0,23 dm2. d) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2. Bài 2: Học sinh thảo luận cặp đôi, lên trình bày kết quả. a) 1654 m2 = 0,1654 ha. b) 5000 m2 = 0,5 ha. c) 1 ha = 0,01 km2. d) 15 ha = 0,15 km2. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài vào vở - GV có thể hướng dẫn HS khi gặp khó khăn a) 5,34km2 = 5km234ha = 534ha b) 16,5m2 = 16m2 50dm2 c) 6,5km2 = 6km250ha =650ha d) 7,6256ha = 7ha6256m2 = 76256m2 Hoạt động 4: Vận dụng - GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 5000m2 = ....ha 4 ha =.....km2 400 cm2 = ..... m2 610 dm2 = .... m2 - Dặn HS thực hành viết số đo diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. Nhận xét tiết học ___________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tập đọc ĐẤT CÀ MAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  16. - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau. - Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). *GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu quý con người vùng đất này. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK. - Bản đồ VN; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS nghe bài hát "Áo mới Cà Mau" - Giới thiệu bài: (kết hợp chỉ bản đồ, giới thiệu tranh, ảnh): Giới thiệu vị trí Cà Mau. Thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt nên cây cỏ, con người cũng có những đặc điểm rất đặc biệt. Bài Đất Cà Mau của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết về điều đó Hoạt động 2: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn HS xác định 3 đoạn của bài văn. + Đoạn 1: Từ đầu... nổi cơn dông. + Đoạn 2: Từ Cà Mau đất xốp.... bằng thân cây đước. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt bài). - HS luyện đọc từ khó: Sớm nắng chiều mưa, hối hả, phập phều, thượng võ, lưu truyền, - HS đọc chú giải trong SGK. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
  17. - Các nhóm thi đọc trước lớp. - GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng to vừa đủ nghe, chậm rói, thể hiện niềm tự hào, khâm phục. Nhấn giọng các từ gợi tả: mưa dông, đổ ngang, hối hả, đất xốp, đất nẻ chân chim. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và TLCH. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận TLCH sau đó báo cáo kết quả: ? Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? (Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh). ? Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Mưa ở Cà Mau,...). - Giải nghĩa một số từ khó: phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số. ? Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? (Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt). ? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? (Nhà cửa được dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước). ? Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Đất và cây cối ở Cà Mau./ Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau,...). - Giải nghĩa từ khó: sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát. ? Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? (Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực. Họ thích kể, thích nghe về những huyền thoại người vật hổp, bắt cá sấu,bắt rắn hổ mang. Họ lưu giữ tinh thần thượng võ của cha ông). ? Em hãy đặt tên cho đoạn 3? (Tính cách người Cà Mau./ Cà Mau kiên cường,...). H: Bài văn nói lên điều gì? (Sự khắc nghiệt của thiên thiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.) Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài - GV treo bảng phụ ghi đoạn 3 (Sống trên cái đất của tổ quốc) - GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìm ra cách đọc - GV hướng dẫn cách đọc: - Chú ý nhấn giọng: cá sấu cản trước mũi thuyền, hổ rình xem hát, thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng võ, nung đúc, lưu truyền, khai phá giữ gìn - HS đọc trong nhóm 4
  18. - HS thi đọc - Cho 2 học sinh thi đọc diễn cảm. - Cho 1 học sinh đọc toàn bộ bài văn. - GV nhận xét tư vấn Hoạt động 5: Vận dụng H: Em học được tính cánh tốt đẹp nào của người dân ở Cà Mau ? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có ý thức xây dựng bài. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ rừng. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________________ Kĩ thuật ( Cô Thu Dạy ) ____________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy T2,3) ___________________________________ Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. - Luyện giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK làm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ HS làm BT4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua:
  19. + Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lương và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS tự hoàn thành bài tập trong SGK. Riêng bài 4 khuyến khích HS làm. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng. Chữa bài Bài 1: HS nêu kết quả, lớp nhận xét, thống nhất kết quả đúng. a) 42m 34cm = 42 34 m= 42,34m 100 b) 56m 29cm = 56 29 m = 56,29m 100 c) 6m 2cm = 6 2 m = 6,02m 100 d) 4352m = 4000m + 352m = 4km 352m = 4 352 km = 4,352km 1000 Bài 2: HS nêu cách làm. Cả lớp làm vào vở.` 500 347 a. 500g=kg 0,500kg 0,5kg b. 347g= kg 0,347kg 1000 1000 c. 1,5tấn = 1tấn 500g =1500kg Bài 3: Gọi HS nêu kết quả. Chú ý: So sánh sự khác nhau giữa việc đổi đơn vị đo diện tích với việc đổi đơn vị đo độ dài. a. 7km2 = 7 000 000 m2 4ha = 40 000 m2 8,5ha = 8ha 50 dam2 = 80 500 m2 30 515 b. 30dm2 =m 2 0,30m 2 515dm2 =m 2 5,15m 2 100 100 Bài 4: Khuyến khích HS tự làm. - HS đọc nội dung bài toán. - 1HS làm bài trên bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài giải 0,15km = 150m Ta có sơ đồ: Chiều dài: 150m Chiều rộng: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
  20. 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài sân trường hình chữ nhật là: 150 : 5 x 3 = 90 (m) Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là: 150 - 90 = 60 (m) Diện tích sân trường hình chữ nhật là: 90 x 60 = 5400 (m2) 5400m2 = 0,54ha. Đáp số: 5400m2; 0,54ha. * HSHN: 1. Tính 7 – 6 = 1 8 – 7 = 1 9 – 8 = 1 10 – 9 = 1 8 – 6 = 2 9 – 7 = 2 10 – 8 = 2 9 – 6 = 3 2. Đặt tính rồi tính 6 + 1 7 + 1 8 + 1 9 + 1 6 + 2 7 + 2 8 + 2 8 +2 Hoạt động 3: Vận dụng - Tính diện tích mặt bàn học ở nhà của em. - GV nhận xét tiết học. ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. - Trong thuyết trình, tranh luận,nêu được những lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận. * GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. * GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tranh luận ý kiến với bạn trong nhóm, trước lớp.