Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 35 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn tuyên truyền việc bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền việc bảo vệ môi trường tới tất cả mọi người. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường. (Lớp 4C phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết để viết viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương biết sử dụng các từ ngữ, hình ảnh sinh động. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc viết vào đúng: m, n, mẹ, má, no nê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh minh hoạ cảnh đẹp đất nước. Bảng phụ.
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS thi đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước, GV nhận xét. - GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của cả lớp. - GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động luyện tập. thực hành Bài tập 1: GV nhắc HS: + Dựa trên kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn có đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết luận. + Tham khảo hai bài Quang cảnh làng mùa ngày mùa và bài Hoàng hôn trên sông Hương. Bài tập 2: - Nên chọn một đoạn trong thân bài để viết đoạn văn - Mỗi đoạn có một câu mổ đầu bao trùm toàn đoạn văn. - Đoạn văn phải thể hiện được cảm xúc người viết. - HS viết đoạn văn. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. - Cả lớp và GV nhận xét. * HSHN: Gv hướng dẫn HS đọc viết vào đúng: m, n, mẹ, má, no nê 3. Hoạt động vận dụng - Về viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả cảnh đẹp địa phương. - GV nhận xét tiết học, khen những HS tiến bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân. - Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất (HS HTT làm cả bài 4b). - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách đọc số thập phân. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng cách giải cách tính bài toán để giải các bài toán có liên quan. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Trò chơi: Xây nhà:
  3. - Giáo viên tổ chức cho 2 đội tham gia chơi, mỗi đội 5 em. Khi nghe giáo viên hô 1, 2, 3 bắt đầu mỗi đội 34,66 34,660 sẽ phải tìm thật nhanh các số thập phân trên các mảnh ghép để ghép vào ngôi nhà cho gắn vào đúng vị trí cho phù hợp. Khi dán xong sẽ được hình ngôi nhà mái đỏ, 2,01 2,010 tường vàng, cửa xanh. Gắn đúng 1 hình sẽ được 10 điểm. Đội nào làm đúng và hoàn thành trước sẽ là đội 4,80 4,8000 thắng cuộc. - Lưu ý: Các vị trí tương ứng sẽ là các STP bằng nhau - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành GV hướng dẫn HS tự làm các bài rồi chữa Bài 1: HS làm N2. Cho HS đọc số, cả lớp nhận xét - GV hỏi về giá trị của chữ số trong mỗi số. Bài 2: - HS làm bài vào vở. - Một HS viết lên bảng phụ, cả lớp nhận xét. Bài 3: HS tự làm vào vở rồi chữa bài. Bài 4: HS tự làm rồi chữa bài. 1 HS làm bài vào bảng phụ. 56 45 6 6 5 9 a. 54 6 5 6 5 b. Khuyến khích HS làm: 56 63 8 7 9 7 49 9 8 9 8 * HSHN: 1. Tính 6 + 4 = 6 + 2 = 6 + 3 = 6 – 5 = 6 - 1= 6 - 2 = 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. - Dặn HS về nhà luyện cách đọc, viết, so sánh STP. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm trong số các từ nêu ở BT 1. - Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa; biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa.
  4. - HS NK biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm hết các bài tập. * HSHN: Đọc và viết đúng: h, l, hà, hè, la, le II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức thi lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa và đặt câu. - GV nhận xét, hỏi thêm: + Thế nào là từ đồng âm? + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài tập 1: - Từ chín: hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được; ở câu 1với từ chín (suy nghĩ kĩ càng); ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. - Từ đường: vật nồi liền hai đầu: ở câu 2 với từ đường (lối đi); ở câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ đường chất kết tinh vị ngọt. - Từ vạt: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đòi núi; ở câu 1với từ vạt (thân áo); ở câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ vạt (đẽo xiên). Bài tập 2: - Từ xuân thứ nhất chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa, từ xuân thứ hai có nghĩa là tươi đẹp. - Từ xuân có nghĩa là tuổi Bài tập 3: Từ Nghĩa Đặt câu Cao : - Có chiều cao hơn mức bình thường Em cao hơn hẳn bạn bè trong lớp - Có số lượng hoặc chất lượng hơn Mẹ cho em vào xem hội chợ mức bình thường hàng Việt Nam chất lượng cao. Nặng: - Có trọng lượng lớn hơn mức bình Hòn đá này nặng quá! thường - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn Cô ấy ốm nặng đã hơn hai tuần rồi mức bình thường. Ngọt: - Có vị như vị của đường, mật Loại sô-cô-la này rất ngọt - Lời nói(dễ dàng, dễ nghe) Cu cậu chỉ ưa nói ngọt - Âm thanh (nghe êm tai) Tiếng đàn thật ngọt. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc và viết đúng 3. Hoạt động vận dụng
  5. - Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ cao với nghĩa sau: a) Có chiều cao lớn hơn mức bình thường b) Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những kiến thức đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS. - Hướng dẫn HS thái độ hòa đồng với người nhiễm HIV/AID. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS. - Năng lực giải quyết vấn đề- sáng tạo: vận dụng kiến thức vào thực tiễn tuyên truyền với mọi người phòng tránh HIV/AIDS. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người phòng tránh HIV/AIDS. * HSHN: HS quan sát hình minh hoạ trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh hoạ trong SGK - HS sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về phòng tránh HIV/AIDS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật. H: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? H: Chúng ta làm thế nào để phòng tránh bệnh viêm gan A? H: Bệnh nhân mắc viêm gan A cần làm gì? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - GV kiểm tra việc sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về HIV/AIDS - Các em đã biết gì về căn bệnh nguy hiểm này? Hãy chia sẻ điều đó với bạn mình. - GV nhận xét, khen những HS tích cực học tập, ham học hỏi, sưu tầm tư liệu. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: HIV/AIDS là gì? Các con đường lây truyền HIV/AIDS. - Tổ chức cho HS trò chơi.”Ai nhanh, ai đúng” - Chia lớp thành nhóm 4, thảo luận tìm câu trả lời tương ứng với các câu hỏi.
  6. - Các nhóm làm xong, dán phiếu lên bảng - Nhận xét, khen nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS thực hành hỏi đáp về HIV/AIDS. + HIV/AIDS là gì? + Vì sao người ta thường gọi HIV/AIDS là căn bệnh thế kỉ? + Những ai có thể nhiễm HIV/AIDS? + HIV có thể lây truyền qua con đường nào? + Hãy lấy VD về cách lây truyền qua đường máu của HIV? + Làm thế nào để phát hiện ra người bị nhiễm HIV /AIDS? + Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không? + Dùng chung bàn chải đánh răng có bị lây nhiễm HIV không? + ở lứa tuổi chúng mình phải làm gì để có thể tự bảo vệ mình khỏi bị lây nhiễm HIV/AIDS? - Nhận xét, khen những HS có hiểu biết về HIV/AIDS. Hoạt động 2: Cách phòng tránh HIV/AIDS. - HS q/s tranh minh hoạ trong SGK trang 35 và đọc các thông tin - HS tiếp nối nhau đọc thông tin. - Em biết những biện pháp nào để phòng tránh HIV/AIDS? - HS viết lời tuyên truyền, vẽ tranh, diễn kịch để tuyên truyền, vận động phòng tránh HIV/AIDS. - Tổ chức cho HS thi tuyên truyền. - Tổng kết cuộc thi. + Vì sao người ta thường gọi HIV/AIDS là căn bệnh thế kỉ? - Hướng dẫn HS thái độ hòa đồng với người nhiễm HIV/AID. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. 3. Hoạt động vận dụng - Về tuyên truyền mọi người phòng tránh HIV/AIDS. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH ( Dựng đoạn mở bài, kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp. - Phân biệt được hai cách kết bài: kết bài mở rộng; kết bài không mở rộng; viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương. 2. Năng lực chung
  7. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và viết đúng: b, h, bài hát, bó hoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với những câu hỏi sau: + Thế nào là mở bài trực tiếp trong văn tả cảnh? + Thế nào là mở bài gián tiếp? + Thế nào là kết bài không mở rộng? + Thế nào là kết bài mở rộng? - GV nhận xét. - GV: Muốn có một bài văn tả cảnh hay hấp dẫn người đọc các em cần đặc biệt quan tâm đến phần mở bài và kết bài. Phần mở bài gây được bất ngờ tạo sự chú ý của người đọc, phần kết bài sâu sắc, giàu tình cảm sẽ làm cho bài văn tả cảnh thật ấn tượng sinh động. Hôm nay các em cùng thực hành viết phần mở bài và kết bài trong văn tả cảnh 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài tập 1: - HS đọc nội dung BT1. - HS nhắc lại kiến thức đã học về hai kiểu mở bài (trực tiếp, gián tiếp) + Mở bài trực tiếp: kể ngay vào việc (bài văn kể chuyện) hoặc giới thiệu ngay đối tượng tả (bài văn miêu tả). + Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào chuyện (hoặc vào đối tượng) định kể (hoặc tả). - HS đọc thầm hai đoạn văn và nêu nhận xét. Bài tập 2: HS nhắc lại kiến thức đã học về hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) + Kết bài không mở rộng: cho biết kết cục, không mở rộng thêm. + Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục, có lời bình luận thêm. Bài tập 3:- HS đọc yêu cầu BT3: Tả cảnh thiên nhiên ở địa phương. + Mở bài gián tiếp: HS có thể nói về cảnh đẹp chung, sau đó giới thiệu về cảnh đẹp của địa phương mình. + Kết bài mở rộng: Có thể kể về những việc làm của mình nhằm giữ gìn tô đẹp thêm cho cảnh vật quê hương. - Mỗi HS viết mở bài, kết bài theo yêu cầu. 2HS làm bài vào bảng phụ * GV nhắc HS ghi nhớ hai kiểu bài (trực tiếp, gián tiếp); hai kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cảnh. * HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết đúng: b, h, bài hát, bó hoa. 3. Hoạt động vận dụng - Đọc lại bài em đã viết cho người thân nghe. Về nhà viết lại đoạn mở bài và kết bài cho hay hơn.
  8. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo). - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). * GDKNS: Quý trọng công sức người lao động, trân trọng những sản phẩm họ làm ra. - Nghe ghi lại ý chính của bài tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc diễn cảm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài, cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự tin, có trách nhiệm đọc đúng, trả lời được các câu hỏi. * HSHN: HS xem tranh, đọc tên bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích trong bài thơ: Trước cổng trời. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài . 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc Gọi một HS khá đọc toàn bài GV chia bài làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ Một hôm....sống được không? + Đoạn 2: Từ Quý và Nam....phân giải. + Đoạn 3: Phần còn lại HS luyện đọc nối tiếp theo đoạn (đọc 2, 3 lượt) Đọc lượt 1: HS tìm từ khó đọc Đọc lượt 2: HS đọc phần chú giải trong SGK. HS luyện đọc theo nhóm 4 GV đọc toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS thảo luận N4 trả lời các câu hỏi SGK.
  9. - Cho 1 HS đọc lại đoạn 2, 3. ? Theo Hùng, Quý, Nam, cái gì quý nhất trên đời? (Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ). ? Mỗi bạn đã đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? (Hùng: lúa gạo nuôi sông con người. Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo. Nam: có thì giờ thì mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc). ? Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất? (Vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua 1 cách vô vị). ? Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó? (Cuộc tranh luận thú vị; Ai có lí ;cuộc tranh luận lý thú) vì bài văn thuật lại cuộc tranh luận giữa 3 bạn nhỏ. Ai có lý? Bài văn cuối cùng đưa đến 1 kết luận đầy sức thuyết phục: Người lao động là đáng quý nhất. GV: ...lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị vậy người lao động là quý nhất. Lời giải thích của thầy thật thấm thía, thật sâu sắc qua lời thầy, ta hiểu rõ còn người còn người lao động là quý nhất. Thế kỷ 21 là thế kỷ của tri thức, chúng ta khẳng định cái quý những người lao động đó phải là những người lao động có kỹ thuật và khoa học, lao động với ý thức nhiệt tình, sáng tạo và chân chính. - HS nêu nội dung bài học? Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận. - HS ghi lại nội dung vào vở. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. 5 HS đọc lại bài văn theo lối phân vai: GV giúp HS thể hiện đúng giọng đọc của. GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn tranh luận của 3 bạn. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng bài học biết cách nêu lí lẽ, thuyết phục người khác khi tranh luận. hoặc giao tiếp cuộc sống hàng ngày. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí DÂN SỐ NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
  10. + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. + Dân số nước ta tăng nhanh. - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự gia tăng dân số. - HSHTT: Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự tăng dân số ở địa phương - Tuyên truyền về dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả tăng dân số. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức tuyên truyền về dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả tăng dân số. *HSHN: Xem tranh và lắng nghe các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu trình chiếu + Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to). + Sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát bài "Quê hương tươi đẹp" - Giới thiệu bài - ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá 1. Dân số, so sánh dân số Việt Nam với dân số các nước Đông Nam Á - GV treo bảng số liệu số dân các nước Đông Nam á, HS đọc bảng số liệu + Đây là bảng số liệu gì? Theo em bảng số liệu này có tác dụng gì? + Các số liệu trong bảng được thống kê vào thời gian nào? + Số dân được nêu trong bảng thống kê theo đơn vị tính nào? - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi. + Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu? + Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á? + Em rút ra đặc điểm gì về dân số Việt Nam? - GV kết luận 2. Gia tăng dân số Việt Nam. - GV treo biểu đồ dân số Việt Nam và hỏi: + Đây là biểu đồ gì,có tác dụng gì? + Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và trục dọc của biểu đồ? + Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho giá trị nào? - HS thảo luận nhóm 2 để nhận xét tình hình gia tăng dân số ở Việt Nam. - Đại diện nhóm trả lời theo bảng số liệu - Em rút ra điều gì về sự gia tăng dân số ở nước ta? 3. Hậu quả của sự gia tăng dân số. - HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu về hậu quả của sự gia tăng dân số.
  11. - HS báo cáo kết quả - GV và các nhóm bổ sung. *Dân số tăng nhanh: + Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều. + Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao. + Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn. Hoạt động 3: Vận dụng H: Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phương mình và tác động của nó đến đời sống của nhân ta? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Các dân tộc, sự phân bố dân cư. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bảng đơn vị đo độ dài. - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng. - Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân (trường hợp đơn giản). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đổi các số đo về số thập phân. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng kiến thức để làm các bài toán có liên quan. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Viết số có 2 chữ số từ 10 đến 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn, để trống một số ô. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Tìm nhanh, tìm đúng". - Cách chơi: Lớp phó học tập đưa nhanh các số TP có chữ số 5 ở các hàng sau đó gọi HS nêu nhanh giá trị của chữ số đó. - VD: 56,679; 23,45 ; 134,567... - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV giới thiệu bài: nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Ôn tập về các đơn vị đo độ dài a. Bảng đơn vị đo độ dài: - GV treo bảng đơn vị đo độ dài, yêu cầu HS nêu các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo độ dài vào bảng.
  12. b. Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề: ? Em hãy nêu mối quan hệ giữa mét và đề-ca-mét? Tương tự với các đơn vị đo khác. ? Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau? c. Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng: - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa mét với ki-lô-mét, xăng-ti-mét, mi- li-mét. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân a. Ví dụ 1: - GV nêu bài toán. - HS tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm: 6m4dm = m - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. b. Ví dụ 2: - GV tổ chức cho HS làm ví dụ 2 tương tự như ví dụ 1. 5 - GV nhắc nhở HS chú ý khi viết thành số thập phân. 100 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS tự làm vào vở, GV giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS chữa bài, thống nhất kết quả. 6 8m 6dm = 8 m = 8,6m 10 2 2dm 2cm = 2 dm = 2,02dm 100 7 3m 7cm = 3 m = 3,07m 100 13 23m 13cm = 23 m = 23,13m 100 4 3m 4dm = 3 m = 3,4m 100 Bài 2: GV cho HS làm chung ý đầu tiên, sau đó tự làm các ý còn lại. Bài 3: HS tự làm bài rồi thống nhất kết quả. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết đúng các số có 2 chữ số từ 10 đến 20 3. Hoạt động vận dụng - HS vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. Thực hành đo độ dài sân nhà em. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc thuộc và nhớ các đơn vị đo độ dài. Nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL
  13. HỘI VUI HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, ôn tập và mở rộng kiến thức đã học trên lớp, trao đổi kinh nghiệm và phương pháp học tập tốt. - Gây hứng thú trong học tập cho HS. - Rèn luyện tác phong chững chạc, tư duy mạch lạc, sáng tạo, rèn luyện trí thông minh. - BĐKH (toàn phần): Tìm hiểu một số kiến thức về biến đổi khí hậu thông qua hội thi 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị câu hỏi ôn tập một số nội dung kiến thức đã học và kến thức về biến đổi khí hậu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Ban văn nghệ lớp hát bài hát tập thể. HĐ2. Tiến hành cuộc thi: - Dựa vào tài liệu đã tìm hiểu, nhóm thảo luận để trả lời. - GV trình chiếu các câu hỏi. - Viết vào bảng nhóm - Ban giám khảo làm việc chọn nhóm thắng cuộc Câu 1: Sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu là gì? Câu 2: Biến đổi khí hậu là gì? Câu 3: Nguyên nhân nào gây ra biến đổi khí hậu? Câu 4: Biến đổi khí hậu đang diễn ra như thế nào? Câu 5: Biến đổi khí hậu có tác động gì đến nơi em đang sống? HĐ3. Kết thúc chương trình - Sinh hoạt văn nghệ. - Công bố kết quả và phát thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NHỚ - VIẾT: TIẾNG ĐÀN BA - LA - LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ và viết đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. Ghi lại nội dung bài viết. - Vận dụng kiến thức làm được BT2a, BT3a: viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng. * GDMT: Thiên nhiên mang lại nguồn tài nguyên, cần bảo vệ thiên nhiên, không làm ô nhiễm nguồn nước. * TKNL: Tiết kiệm điện 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ viết lại nội dung bài chính tả. - Năng lực giao tiếp- hợp tác: Chia sẻ, thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác hoàn thành bài viết đúng thời gian quy định. * HSHN: Đọc và viết đúng: bè, bạn, ba, la, lai, ca II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi viết tiếp sức trên lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt. - GV nhận xét. GV giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ viết bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà và làm một số bài tập viết các từ ngữ có chứa âm cuối n/ng. Hoạt động 2: Khám phá a) Trao đổi về nội dung bài thơ. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài thơ. - 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ. ? Bài thơ cho em biết điều gì? (Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình ,sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên.) b) Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả. - HS nêu các từ khó: ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên. - GV hướng dẫn cách trình bày: HS lần lượt trả lời từng câu hỏi để rút ra cách trình bày bài thơ. ? Bài này gồm mấy khổ thơ? Trình bày các khổ thơ thế nào? - Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để cách một dòng. ? Những chữ nào phải viết hoa? ? Viết tên đàn ba-la-lai ca như thế nào? Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập - HS nhớ viết bài chính tả vào vở. Ghi đúng nội dung bài viết.
  15. - GV theo dõi, kiểm tra xem có em nào chưa thuộc bài. - GV nhận xét một số bài viết. * Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập 2b. - Yêu cầu HS làm việc trong nhóm 4. - Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào phiếu học tập. - Nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng. * Lời giải: man – mang vần – vầng buôn - buông vươn - vương lan man - mang vần thơ - vầng buôn làng - vươn lên - vương vác trăng buông màn vấn khai man - con vần cơm - vầng buôn bán - vươn tay- vương mang trán buông trôi tơ nghĩ miên man - mưa vần vũ - buôn làng - vươn cổ - vấn phụ nữ có mang vầng mặt trời buông tay vương Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: Chia lớp làm hai đội, đội nào “Tiếp sức” viết được nhiều từ lấy âm đầu là đội đó sẽ thắng cuộc (VD: Loạng choạng, lảnh lót...) Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS viết song thì HS khác mới được lên viết. - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng - Tổng kết cuộc thi Lời giải: Từ láy vần có âm cuối lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, ng loạng choạng, thoang thoáng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, bắng nhắng, lõng bõng, loong coong, lông bông, leng keng, bùng nhùng, lúng túng,... * HSHN: GV Hd HS đọc và viết đúng: bè, bạn, ba, la, lai, ca Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS điền vào chỗ trống l/n để hoàn chỉn câu thơ sau: Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy vàng. - Tuyên truyền mọi người ý thức bảo vệ thiên nhiên, bả vệ nguồn nước. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh viết đúng, viết đẹp, động viên học sinh viết chậm cố gắng. - Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  16. - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả. (BT3) * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi với bạn để hoàn thành bài tập 2 Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài tập 3 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và viết đúng: ba, má, bố, mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt được nhiều câu và đúng thì dãy đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài tập 1: - Ba HS nối tiếp đọc bài Bầu trời mùa thu, cả lớp đọc thầm. - GV có thể sửa một số lỗi phát âm cho HS. * Bài tập 2: HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết qủa vào giấy, dán lên bảng lớp theo yêu cầu. + Những từ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. + Những từ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa/dịu dàng/buồn bã.. + Những từ ngữ khác: cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/xanh biếc/cao hơn. Bài tập 3: HS nêu yêu cầu bài tập: + Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở. + Cảnh đẹp đó có thể là ngọn núi, cánh đồng, vườn cây, bãi biển ... HS làm bài: Chú ý cần sử dụng những từ gợi tả, gợi cảm. HS đọc đoạn văn. GV và cả lớp nhận xét, chọn đoạn văn hay nhất. Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với người dân từ ngàn đời nay. Con sông mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông phẳng như một tấm gương khổng lồ. Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền hoà là thế mà vào những ngày dông bão nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu, giống như một con trăn khổng lồ đang vặn mình trông thật hung dữ. * HSHN: GV hd HS đọc và viết đúng: ba, má, bố, mẹ Hoạt động 3: Vận dụng
  17. H: Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa được sử dụng trong đoạn văn vừa viết? - GV nhận xét. - GV nhận xét tiết học. Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản. Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP. BT cần làm: BT1, BT2,3,4(a); HSNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số: từ 21 đến 30 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền nhanh, điền đúng". Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì thắng cuộc. 72m5cm = ......m 15m50cm = ....m 10m2dm =.......m 9m9dm = .....m 50km200m =......km 600km50m = .........km - HS nhận xét. - GV giới thiệu bài: Tiết luyện tập hôm nay các em sẽ được ôn tập củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - GV ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ HS làm bài tập - Yêu cầu làm các bài 1, 2, 3, 4a, c. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. GV kiểm tra, nhận xét bài làm của một số HS, sau đó chữa bài. Bài 1: - Một HS chữa trên bảng lớp.
  18. GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả. 23 35m 23cm = 35 m = 35,23m 100 3 51dm 3cm = 51 dm = 51,3dm 10 7 14,7 m = 14 m = 14,07m 100 Bài 2: HS phân tích: 315 cm = ... m 15 315 cm = 300 cm + 15 cm = 3 m 15 cm = 3 m = 3,15 m 100 HS làm các bài còn lại, cả lớp thống nhất kết quả. 245 Bài 3: HS phân tích: 3 km 245 m = 3 km = 3,245 km. 1000 Các bài khác HS cũng phân tích tương tự. Bài 4: 450 HS phân tích: VD: 3,45 km = 3 km = 3 km 450 m = 3450 m. 1000 * HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết số có hai chữ số: từ 21 đến 30 3. Hoạt động vận dụng Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Điền số thích hợp váo chỗ chấm: 72m5cm=....m 10m2dm =....m 50km =.......km 15m50cm =....m - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh hoàn thành, động viên học sinh làm bài chưa đảm bảo tốc độ. Dặn HS vận dụng kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP vào thực tế khi cần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ năm ngày 02 tháng 11 năm 2023 Kể chuyện LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN: CÂY CỎ NƯỚC NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Luyện kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Cây cỏ nước nam. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện. * GDBVMT: GD thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi với bạn để kể được câu chuyện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và viết đúng: ông, bà, cô, dì II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. Tranh minh hoạ truyện trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Kết nối - Gọi 1, 2 HS kể lại câu chuyện Cây cỏ nước nam. - GV nhận xét tư vấn. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: HS luyện kể chuyện theo nhóm - HS quan sát 6 tranh minh hoạ, luyện kể lại câu chuyện theo nhóm 4. - GV theo dõi, giúp đỡ cho nhóm, HS gặp khó khăn. Hoạt động 2: Thi kể chuyện trước lớp - Gọi một số nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - Gọi một số nhóm cử đại diện thi kể toàn bộ câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân kể tốt. - Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc và viết đúng: ông, bà, cô, dì Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhắc nhở HS phải biết yêu quý những cây cỏ xung quanh mình. - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Bảng đơn vị đo khối lượng Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng. Luyện tập viết các số đo khối lượng dưới dạng STP 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để nắm được các bước tính bài 2a. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn, để trống một số ô bên trong. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Gọi HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng.
  20. 1 1 1 tạ = tấn = 0,1 tấn. 1 kg = tấn = 0,001 tấn... 10 1000 - GV và cả lớp nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập - Hướng dẫn học sinh viết số đo khối lượng dưới dạng STP GV nêu VD: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm 5 tấn 132 kg = ... tấn 132 HS nêu cách làm: 5 tấn 132 kg = 5 tấn = 5,312 tấn 1000 GV cho HS làm tiếp: 5 tấn 32 kg = ... tấn Tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh hoàn thành bài tập Bài 1: HS làm vào vở sau đó thống nhất kết quả. Kết quả là: 45,023 kg; 10,003 kg; 0,500 kg. Bài 2a: HS thảo luận các bước tính sau đó làm bài rồi thống nhất kết quả. 50 a) 2kg 50g = 2 kg = 2,050kg 1000 23 45kg23g = 45 kg = 45,023kg 1000 Bài 3: Học sinh nêu bài toán, tự giải vào vở. Bài giải Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày là: 9 x 6 = 54 (kg) Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là: 54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,62 tấn Đáp số : 1,62tấn Khuyến khích HS làm các bài còn lại. * HSHN 1. Tính 3 + 2 2 - 1 = 6 - 5 = 4 - 4 = 1 + 3 = 7 - 6 = 4 - 3 = 5 + 2 = 5 - 4 = Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 24kg500g =.......kg 6kg20g = ..........kg 5 tạ 40kg =.....tạ - GV cùng HS hệ thống nội dung bài. GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học