Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

docx 44 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, loa, mic,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc bài: - HS thực hiện. Bụi phấn - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Phát động tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề: Phát động - HS lắng nghe và thực hiện. tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo.
  2. + Phát động phong trào chăm ngoan học tốt - Chia làm 3 nhóm, cử nhóm trưởng, chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt nhóm phó, các nhóm tự chọn các tiết Nam. mục văn nghệ. + GV và học sinh lớp lên kế hoạch tập luyện - Các tổ có kế hoạch luyện tập. văn nghệ. Chuẩn bị tham gia chào mừng ngày - Tham gia luyện tập văn nghệ chào 20/11. mừng ngày 20/11. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tham gia luyện tập văn nghệ chào mừng - HS thực hiện. ngày 20/11 chuẩn bị cho Hội diễn văn nghệ của trường. - Dặn HS thực hiện tốt hoạt động chăm ngoan học tốt dành nhiều điểm tốt, chia sẻ cho ông bà, bố mẹ về kết quả đạt được của mìn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I. - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng).
  3. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây: R7Y - HS xem video. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 - HS đọc yêu cầu BT. trong 2 nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình ảnh nào?) - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng - HS hoạt động theo hướng dẫn của trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I GV. hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. - HS thực hiện theo hướng dẫn của Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, GV. học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp. - GV tiến hành kiểm tra: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - HS thực hiện theo hướng dẫn của hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. + GV nhận xét, chấm điểm đọc cho HS. * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. - HS lắng nghe, tiếp thu.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Toán PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng số thập phân. - Vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng con, bảng nhóm,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi nhanh – Ai đúng!”. - GV đưa ra một số phép cộng số thập phân - HS thực hiện phép tính vào bảng con - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - GV xem và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai
  5. khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao tác tìm - Hs lắng nghe và viết kết quả chưa đúng,...). –GV chốt lại cách làm và kết quả - GV yêu cầu hs nêu lại cách cộng hai số thập - Hs lắng nghe phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu - HS nêu: phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). - Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như sau: + Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Cộng như cộng hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy ở hai số hạng. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị - HS thảo luận nhóm đôi biểu thức rồi so sánh kết quả. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp + Khi đổi chỗ các số hạng trong - GV yêu cầu hs nhận xét các số hạng, vị trí một phép cộng các số thập phân của các số hạng và kết quả của 2 biểu thức. thì tổng không thay đổi. + Khi cộng một tổng hai số thập - GV hướng dẫn quan sát các biểu thức và phân với số thập phân thứ ba, ta nhận xét điểm giống và các nhau của các số có thể lấy số thập phân thứ nhất hạng, vị trí của các số hạng, dấu ngoặc, thứ cộng với tổng của số thập phân tự thực hiện phép tính và kết quả của 2 biểu thứ hai và số thập phân thứ ba. thức. - HS đổi vở, thống nhất cách làm b) GV cho hs vận dụng nhận xét vừa rút ra và kết quả với bạn. ở câu a để làm vào vở câu b. - HS báo cáo bài làm và được bạn nhận xét: - HS lắng nghe - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài và xác định yêu Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa cầu của đề bài. dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày
  6. thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú + Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, - Gv hỏi: Đề bài cho biết điều gì? chú thu được nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. + Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - GV cho học sinh làm bài cá nhân vào vở Ngày thứ Bảy chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 4,75 = 78,25 (l) Cả hai ngày chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 78,25 = 151,75 (l) Đáp số: 151,75 lít sữa - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm Bài tập 4: - GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài của đề bài. - Đề bài cho biết điều gì? - Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn - Yêu cầu của đề bài chiều rộng 15 m. - Chu vi của sân trường đó là bao - GV cho học sinh làm bài nhiêu mét? - HS chia sẻ bài làm, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài giải Chiều dài của sân trường là 17,5 + 15 = 32,5 (m) Chu vi của sân trường là: (17,5 + 32,5 ) × 2 = 100 (m) Đáp số: 100 m. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................................................................................ .........................................................................................................................................................................................................
  7. _____________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). Ti vi, máy tính, bài giảng PP, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây: 8RFR7Y - HS xem video. Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập Bài 2: - GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng - HS đọc yêu cầu BT. nghĩa cho HS: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia - HS hoạt động theo hướng dẫn của lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ. GV. - GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo - HS thực hiện theo hướng dẫn của nhau và công bố kết quả: GV. + Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất * Đáp án tham khảo: + Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ + Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, + Nhóm làm đủ nhưng có sai sót chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, + Nhóm chưa hoàn thành. cần cù.
  8. - GV nhận xét, kết luận. + Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc. + Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. Bài 3: - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt - HS đọc nhiệm vụ BT. 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, - HS thực hiện theo hướng dẫn của trình bày ý kiến trước lớp. GV. - GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác - HS trình bày: nhận xét. Đàn kiến cần mẫn tha lương thực - GV nhận xét, kết luận. về tổ. Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương thiện. - HS đọc yêu cầu bài tập Bài 4: GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4 - HS thảo luận nhóm 2. - Cho HS thảo luận N2, làm bài. - Đại diện 1 số nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận: + Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn: - HS lắng nghe vàng, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi, vàng xọng, trắng, vàng giòn, vàng mượt, vàng mới, đỏ, đỏ chói. + Cách dùng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn đa dạng, phong phú. Từ một màu nhưng có thể có nhiều cách tả gắn với đặc trưng của vật đó, làm người đọc dễ hình dung rõ hơn về màu sắc của vật. 4. Vận dụng Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh. - HS làm bài cá nhân - GV giao nhiệm vụ cho HS. - Một số HS đọc đoạn văn trước lớp. - Nhận xét bài làm của HS - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................................................................................................
  9. .......................................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ. - Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu kiểm tra, tivi, máy tính, Từ điển Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về - HS lắng nghe câu hỏi. từ đa nghĩa? - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - HS phát biểu. - GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ - HS lắng nghe, tiếp thu. có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển - GV ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào 2. Hình thành kiến thức bài. Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng và đọc hiểu văn bản - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu BT.
  10. - GV tổ chức đọc thi cho HS và yêu cầu HS trả lời các câu ứng với bài đọc đã chọn. - HS đọc theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét, chốt nhiệm vụ Hoạt động 2: Ôn luyện đặt câu để phân biệt - HS lắng nghe nghĩa của các từ đa nghĩa - GV tổ chức hoạt động cho HS đọc yêu cầu của BT2: Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu - HS đọc yêu cầu BT. dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ ngọn: - HS trả lời. + Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. (nghĩa - HS lắng nghe và tiếp thu. gốc) + Ngọn lửa bập bùng xua đi cái cạnh đầu đông. (nghĩa chuyển) + Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời (nghĩa chuyển) b. Từ gốc: + Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn (nghĩa chuyển) + Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng (nghĩa gốc) + Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc. (nghĩa chuyển) - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
  11. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS thi tìm ví dụ về từ đa nghĩa, đặt câu với từ tìm được. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét tiết học. - HS thi đua tìm từ đa nghĩa và đặt câu với các từ đó. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Toán PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng nhóm, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi đúng”.
  12. - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép - HS lắng nghe. cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. + Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ? - Đáp án: 5,78 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học - HS lắng nghe và ghi tên bài trước, các em đã biết cách cộng hai số thập phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân như thế nào, có gì giống và khác phép cộng số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”. 2. Khám phá a) Trừ hai số thập phân Ví dụ 1: - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn - GV cho HS đọc tình huống khám phá - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy trang 68 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của Nam hơn thành tích của bạn ấy năm ngoái bao nhiêu mét? - HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện - GV gợi ý cách làm: theo các bước hướng dẫn của GV. + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16. - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện làm cả lớp. phép trừ hai số thập phân. + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như trừ hai số tự nhiên. Ví dụ 2: - HS thực hiện đặt tính. - GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8. - HS nêu nhận xét - GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần - HS lắng nghe, quan sát thập phân của số bị trừ và số trừ. - GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực hiện trừ từ phải qua trái. - HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các - GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải
  13. sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ - GV nhận xét, thống nhất cách làm. - Hs lắng nghe b) Quy tắc trừ hai số thập phân - GV nêu cách trừ hai số thập phân. - HS lắng nghe, quan sát - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 – - HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ SGK Toán 5 tập một. hai số thập phân. 3. Luyện tập *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - Hs thực hiện vào vở - Gv nhận xét, thống nhất kết quả - HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 0,91; 9,46; 3,13). - GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập - Hs nêu lại cách trừ số thập phân phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu) *Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Hs làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS - HS chia sẻ bài làm, nhận xét tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và (a) S; b) Đ; c) S). các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ,...) - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối chiếu nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. *Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai - Các nhóm làm việc theo phân công. làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu lít? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS nêu và giải thích cách làm
  14. - GV cho HS làm theo nhóm. Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước - GV mời các nhóm trình bày. dâu Mi làm là: - Mời các nhóm khác nhận xét 2,15 – 1,7 = 0,45 (lít) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đáp số: 0,45 lít 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B học vào thực tiễn. thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả. - VD; 5,68 – 1,47 = ? - Đáp án: 4,21 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN STEM: BỨC TRANH ĐÈN LED (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Khoa học: Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn. - Môn học tích hợp: + Toán: Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là xăng-ti-mét (cm) + Mĩ thuật: Lựa chọn, phối hợp được các vật liệu khác nhau để làm nên sản phẩm (vật dụng trang trí). + Công nghệ: Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một quá trình sáng tạo. Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu hoạt động của mạch điện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nêu được ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hoặc điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm. 3. Phẩm chất
  15. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định. Ghi chép cẩn thận, trung thực các thông tin khi thực hiện thí nghiệm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi nhóm 5 – 6 HS: ê ke, bút chì, kéo, bút lông dầu, băng dính trong. - Pin cúc áo, đèn led 3V, băng dính, kẹp giấy bằng kim loại (mỗi loại 5 cái). - Phiếu học tập (ở Phụ lục). - Bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nêu tình huống: Các em hãy tưởng tượng rằng chúng ta đang đi dã ngoại vào - HS suy nghĩ và nêu cách giải quyết buổi tối và bất ngờ gặp sự cố mất tình huống: Sử dụng đèn pin để soi điện. Bóng tối bao trùm xung quanh và sáng đường đi. chúng ta không thể nhìn thấy gì. Các em sẽ sử dụng đồ vật gì để giúp soi sáng đường đi? - GV: Vậy đèn pin có cấu tạo như thế nào? Vì sao bóng đèn pin có thể phát sáng? - GV đặt vấn đề: Bên trong đèn pin có những bộ phận nào? Vì sao đèn pin phát sáng? - GV giới thiệu bài. Ghi bảng. - HS nghe, ghi tên bài. 2. Khám phá 2.1. Tìm hiểu về mạch điện đơn giản - HS quan sát, lắng nghe. - GV cho HS quan sát hình ảnh đèn LED - HS nhận dụng cụ và thực hiện theo với 2 chân nối rõ ràng, từ đó giới thiệu hai hướng dẫn ở hình 5 SHS, cùng thảo chân của đèn LED: chân dài là chân dương luận nhóm và hoàn thành mục 2 ở và chân ngắn là chân âm. Phiếu học tập số 2 - GV phát cho mỗi nhóm HS một đoạn ngắn băng dính đồng để quan sát và yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi khám phá băng dính đồng: - Có lớp băng dính nên có thể dễ + Băng dính đồng có đặc điểm gì? dàng dán trên các bềmặt.
  16. + Khi dùng băng dính đồng để nối đèn LED - Mỗi chân của đèn LED hoặc mỗi và pin cúc áo thì phải lưu ý điều gì? cực của pin cúc áo phải tiếp xúc với - GV hướng dẫn HS thực hiện chế tạo công bề mặt của băng dính đồng. tắc đơn giản. + GV cho cả lớp quan sát bìa các–tông có dán hai đoạn băng dính đồng (mỗi đoạn có một khe nhỏ), ghim cánh phượng và kẹp giấy. + GV yêu cầu các nhóm đọc hướng dẫn và Mở công tắc - Đóng công tắc để đèn sáng xem hình mô tả các bước thực hiện làm - HS thảo luận nhóm công tắc đơn giản và nêu câu hỏi nếu có thắc mắc. + GV phát dụng cụ cho mỗi nhóm và yêu cầu HS thực hiện chế tạo công tắc, hoàn thành mục 3 ở Phiếu học tập số 2. - GV tổng kết về mạch điện thắp sáng đơn giản và nhấn mạnh cách sử dụng pin cúc - HS lắng nghe áo, đèn LED và công tắc đơn giản để tạo thành mạch điện thắp sáng đơn giản trên mặt phẳng. - GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm của HS và công bố đáp án của Phiếu học tập số 2: + Cực dương của pin cúc áo là cực có kí hiệu + và đáy bằng; cực âm là mặt còn lại của pin. + Nối chân dài (chân dương) của đèn LED với cực dương của pin, nối chân âm (chân ngắn) của đèn LED với cực âm của pin. + Hình 1: Công tắc + Hình 2: Đèn LED + Hình 3: Pin cúc áo - GV đưa ra nhận xét: Mạch điện được làm từ các vật liệu đơn giản, khi mắc mạch điện cần đảm bảo các thiết bị tiếp xúc tốt với nhau và cần đảm bảo công tắc dễ dàng điều chỉnh trạng thái đóng/mở. 3. Luyện tập và vận dụng *Đề xuất ý tưởng - GV đặt một số câu hỏi định hướng để HS - HS đọc lại các yêu cầu của sản thảo luận: phẩm bức tranh đèn LED trong Thử
  17. + Bức tranh có kích thước mỗi cạnh là bao thách STEM, quan sát hình các vật nhiêu? liệu, dụng cụ sẽ được cung cấp để + Nội dung bức tranh thể hiện điều gì? hiểu rõ đặc điểm, tính chất của vật + Nguồn điện, công tắc và đèn LED của liệu. mạch điện bố trí như thế nào? + Sử dụng các vật liệu nào để làm mạch điện? (đèn LED 3 V, pin cúc áo 3 V, băng dính đồng, giấy bìa cứng, kẹp giấy, ghim cánh phượng bằng đồng.) - GV nhận xét chung và dặn dò HS về nhà hoàn thành ý tưởng về bức tranh đèn LED để chuẩn bị thực hành vào tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tích hợp tiết công nghệ: Thiết kế sản phẩm (tiết 1) để tổ chức 2 tiết học STEM: Bức tranh đèn Led _____________________________________ BUỔI CHIỀU Công nghệ THIẾT KẾ SẢN PHẨM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS hình thành ý tưởng mới về một sản phẩm thủ công kĩ thuật theo hướng dẫn 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng PP,... - Giấy A4, bút chì, màu vẽ,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi HS: - HS trả lời: “Có kim mà chẳng biết khâu? + Kim đồng hồ Suốt ngày chạy mãi, lâu lâu mới dừng Không tay, không mắt thế nhưng Chỉ ra chính xác đúng từng phút giây” (Đây là đồ vật gì?) - GV đưa ra đáp án và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập Hoạt động 1 - HS chia sẻ trong nhóm. - GV yêu cầu các HS làm việc theo nhóm 2, lựa chọn, chia sẻ với bạn mình về loại đồng hồ mà HS yêu thích trong Hình 1 ở trang 17 SGK và giải thích lí do - GV mời HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu các HS tiếp tục làm việc theo nhóm 2 trả lời câu hỏi: “Nêu các bước để - HS thảo luận và trả lời. thiết kế được một chiếc đồng hồ đồ chơi như trên”. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV đưa ra quy trình tham khảo. • Bước 1: Hình thành ý tưởng về - HS lắng nghe chiếc đồng hồ đồ chơi. • Bước 2: Vẽ phác thảo và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. • Bước 3: Làm sản phẩm mẫu. • Bước 4: Đánh giá và hoàn thiện chiếc đồng hồ đồ chơi. - GV dẫn dắt sang hoạt động sau Hoạt động 2 - GV đưa ra câu hỏi: “Trong 4 bước trên, - HS lắng nghe yêu cầu chúng ta đã thực hiện được bước nào?” - GV tổ chức cho các HS làm bước 2, phát giấy A4 cho mỗi HS để các em thực hiện vẽ bản phác thảo dựa vào gợi ý trong hình 2.
  19. - HS thực hiện vẽ phác thảo theo gợi - GV quan sát quá trình HS vẽ phác thảo. ý. - GV khen ngợi HS khi hoàn thành bản phác thảo và yêu cầu 2 HS cùng bàn trao đổi bài và - HS quan sát, trao đổi và nhận xét. nhận xét bản phác thảo của mình, của bạn. - Một số cặp lên bảng trình bày. - GV mời một số cặp lên bảng trình bày về kết quả thảo luận. - GV nhận xét chung về bản phác thảo của - HS lắng nghe và ghi chép. lớp. - GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc HS về nhà chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm chiếc đồng hồ đồ chơi. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc HS về nhà chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần - HS lắng nghe thiết để làm chiếc đồng hồ đồ chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tích hợp tiết Khoa học để tổ chức tiết học STEM: Bức tranh đèn LED _____________________________________ Lịch sử và Địa lí VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm-pa. - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến đền tháp Chăm-pa.
  20. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về các đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn đền tháp Chăm-pa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa. - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh - HS quan sát hình ảnh. về Tháp Nhạn (Phú Yên), về đền tháp Chăm- - HS lắng nghe. pa và giới thiệu: Đây là một trong những tháp Chăm tiêu biểu của Vương quốc Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay. - HS trình bày theo sự hiểu biết - GV yêu cầu HS: của mình. + Kể tên các đền tháp Chăm khác mà em biết. + Kể tên ......... + Hãy chia sẻ điều em biết về các đền tháp + Chia sẻ ........ Chăm. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu về đền tháp Chăm- pa. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2 - HS quan sát lược đồ. trong SGK trang 33 (Hoạt động cá nhân). - GV nêu câu hỏi: + Kể tên và xác định vị trí của một số đền tháp - HS trả lời câu hỏi. Chăm-pa trên lược đồ. + HS kẻ tên và xác định vị trí. - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin và quan sát. hình 3 (SGK trang 33). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả những nét chính của Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). - HS thảo luận nhóm. - GV mời nhóm trình bày.