Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật + Công nghệ Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

docx 24 trang Lệ Thu 09/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật + Công nghệ Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_cong_nghe_tieu_hoc_tuan_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật + Công nghệ Tiểu học - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật LỚP 5C TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu. - Biểt sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí sân khấu. HSKT: Em Khánh - nhận biết và vẽ hình ảnh, màu đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề. + Nghệ thuật tạo hình không gian. - Hình thức tổ chức: Hoạt đông cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị. - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán, các vật tìm được, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động - GV cho học sinh hát vui Hoạt động 2. Thực hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất chọn hình thức sân khấu để tạo hình sản phẩm tập thể. Câu hỏi gợi mở: Nhóm em sẽ chọn sự kiện, chương trình hoạt động gì để tạo hình sân khấu? - Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để nhận ra cách tạo hình và trang trí sân khấu. + HS quan sát hình SGK để biết cách thực hiện cũng như chất liệu dùng để trang trí sân khấu.
  2. + Tham khảo một số hình ảnh sản phẩm ở hình 8.5 SGK để có thêm ý tưởng tạo hình và trang trí sân khấu. GV tóm tắt Cách tạo hình sân khấu: + Chọn hình thức sân khấu, chương trình, sự kiện... để tạo hình sản phẩm. + Tạo hình nhân vật bằng giấy màu, bìa, đất nặn hoặc từ vật tìm được. + Tạo không gian, bối cảnh cho các nhân vật và xây dựng nội dung câu chuyện, sự kiện... - Yêu cầu HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 8.5, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để có thêm ý tưởng tạo hình và trang trí sân khấu. - Cho HS đọc ghi nhớ SGK trang 41 - Giáo viên hướng dẫn HS thực hành. Hoạt động 3. Luyện tập - sáng tạo * Hoạt động cá nhân - HS vẽ hoặc xé dán tạo sản phẩm sân khấu. - Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh. - Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản phẩm. * Dặn dò. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. LỚP 4B NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực chung - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai giỏi” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian, chiếu hình ảnh cho HS chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Luyện tập- thực hành a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc tạo hình và trang trí được một đồ chơi gắn với kỉ niệm đẹp của bản thân. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách tạo hình và trang trí một con rối hình chú hề bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Một đồ chơi gắn với kỉ niệm đẹp của bản thân. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí con rối hình chú hề ở SGK mĩ thuật 4, trang 39-40. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm: giấy bìa, đát nặn, màu vẽ, kéo, keo dán giấy + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chú hề em đã từng được xem. - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện: + Vẽ các bộ phận, chi tiết: đầu, mũ, găng tay, giầy. Tô màu và cắt rời các bộ phận, sau đó đính ghép theo hình hướng dẫn tạo các chi tiết. Khi đính ghép tạo hình, chú ý chọn màu trang trí ở các chi tiết đảm bảo sự hợp lí, hài hòa trong sản phẩm. + Đính ghép các bộ phận chi tiết còn lại: đầu, tay, chân vào phần thân tạo hình chú hề. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. * Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
  4. + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền với sản phẩm em đã thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. Vận dụng. Gợi ý HS thể hiện bức tranh về thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp bằng cách vẽ hoặc xé/ cắt dán. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 LỚP 4A NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (TIẾT 4) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 4C MÁI TRƯỜNG YÊU DẤU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS có kĩ năng thực hành, sáng tạo SPMT. HSKT: Em Quang nhận biết mái trường, màu đơn giản. 2. Năng lực chung - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với mái trường nơi em học. - HS biết cách thể hiện được các dạng biến thể của khối trong SPMT. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  5. 1. Giáo viên: - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Mái trường yêu dấu với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, bìa, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS hát bài hát “Em yêu trường em”. - GV hỏi: Trong video bài hát có những hình ảnh gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 1. Quan sát a. Mục tiêu: - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh diễn tả quang cảnh và các hoạt động ở trường học. - Nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, chất liệu và hình thức tạo hình trong SPMT. - Nhận biết được khả năng biến thể của các khối cơ bản khi tạo hình SPMT dưới dạng 3D. b. Nội dung: - HS quan sát hình ảnh của chủ đề Mái trường yêu dấu qua: + Ảnh chụp. + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). + Hình gợi ý các bước thực hiện SPMT dạng 3D thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có định hướng về phần thực hành SPMT. * Lưu ý: Chú trọng đến nội dung, hình ảnh, màu sắc thể hiện trong từng hình minh họa. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về chủ đề Mái trường yêu dấu để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Hình ảnh cảnh quan và các hoạt động ở trường học. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh quan và các hoạt động ở trường học, qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 41, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 44 để HS nhận ra quang cảnh và các hoạt động thường diễn ra ở trường học, từ đó liên hệ thực tế, bản thân để chọn một nội dung diễn ra ở trường học mà em yêu thích nhất. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động:
  6. + Hãy miêu tả không khí diễn ra hoạt động ở trường học em đã chọn? + Trong hoạt động đó, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật nhất? + Em hãy kể về một hoạt động ở trường ấn tượng nhất với em từ trước đến nay? - GV nhận xét, bổ sung. * Hình ảnh cảnh quan và các hoạt động ở trường học qua một số SPMT. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 42, 43 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT (vẽ, xé dán 2D, 3D, nặn tạo dáng, đắp nổi đất nặn,...). + Cách chọn ý tưởng thể hiện nội dung SPMT (hoạt động diễn ra hàng ngày: giờ ra chơi, cùng các bạn làm vệ sinh trường lớp, trồng cây ở vườn trường, các giờ học trong và ngoài lớp học, các buổi lễ, mít tinh kỉ niệm, các cuộc thi,...). + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau diễn tả nội dung, các hoạt động nổi bật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện các sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện trong SPMT. * Hình ảnh hướng dẫn các bước thực hiện SPMT dạng 3D thể hiện chủ đề Mái trường yêu dấu. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 44, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT: vẽ, xé dán, tạo hình 3D từ vật liệu sẵn có. + Các kĩ thuật khi tạo hình sản phẩm: tận dụng hộp bìa có dạng hình hộp chữ nhật để tạo hình ngôi trường; giấy bìa kết hợp giấy màu có thể tạo mái ngôi trường có dạng hình chóp; từ lõi giấy vệ sinh hình trụ có thể cắt phía dưới tạo rễ cây giúp cây đứng chắc hơn; sử dụng giấy vo tròn, lấy băng dính cuốn quanh tạo hình gần giống khối cầu và tô màu (có thể kết hợp bằng đất nặn dính dưới chân), đảm bảo hình HS có thể đứng trên mặt bàn và dễ dàng di chuyển vị trí, thuận tiện cho việc sắp xếp các nhân vật. + Cách sắp xếp các chi tiết chính-phụ, trước-sau diễn tả rõ hoạt động HS đang vui chơi tại sân trường. + Màu sắc trong sản phẩm được thể hiện các sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật hoạt động vui chơi của HS ở sân trường. - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Mái trường yêu dấu: vẽ, xé dán, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn, cũng như tạo các chi tiết phụ cho sản phẩm thêm sinh động.
  7. + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội dung và không khí muốn diễn tả trong SPMT. - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, hình thức thể hiện nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân hoặc dựa trên sự thống nhất bàn bạc của các nhóm khi tham gia hoạt động nhóm. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5A TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu. - Biểt sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí sân khấu. HSKT: Em Lộc- Nhận biết hình ảnh đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề. + Nghệ thuật tạo hình không gian. - Hình thức tổ chức: Hoạt đông cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị. - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán, các vật tìm được, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
  8. * Khởi động - Cho HS hát vui. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Luyện tập - sáng tạo * Hoạt động cá nhân - HS vẽ hoặc xé dán tạo sản phẩm sân khấu. - Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh. - Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản phẩm. * Hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để chọn nội dung chương trình, hình ảnh, màu sắc trang trí, vật liệu trang trí sân khấu, - GV nêu yêu cầu: + Tạo một sản phẩm về trang trí sân khấu + Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản phẩm. + Hình thức làm bài: HS có thể tạo hình sân khấu từ nhiều chất liệu khác nhau như: Giấy bìa, giấy màu, màu vẽ, đất nặn, que, * Dặn dò. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. LỚP 3C (CÔNG NGHỆ) DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. 2. Năng lực chung. - Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vậ n dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGV và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK công nghệ 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. 1. Khởi động: Hoạt động 1. Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công. a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức khái quát về m ột số loại vật liệu, dụng cụ để làm thủ công phổ biến dùng cho HS cấp Tiểu học. Giúp HS biết một số các tạo hình cơ bản với một số vật liệu thủ công. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Nhìn nhanh – nhớ đúng + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh. - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm đúng nhiều nhất được thưởng. - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo các những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công? - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết? - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản phẩm thủ công. - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6) + Tranh
  10. + Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình với vật liệu thủ công khác nhau. * Dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Khen ngợi HS. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). Buổi chiều LỚP 2C,B GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. HSKT: (Em Tuấn Anh 2C) nhận biết được một số hình ảnh đơn giản. 2. Năng lực chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. - Biết giá trị của sự hợp tác trong trong hoạt động sáng tạo Mĩ thuật. 3. Phẩm chất - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. - Biết yêu quý sản phẩm mình tạo ra. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề.
  11. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. - GV cho HS hát vui - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. Hoạt động 3. Luyện tập - thực hành a. Mục tiêu: - Trang trí đồ vật có sử dụng hình ảnh chân dung. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS kĩ năng trang trí đồ vật - HS thực hiện trang trí một món đồ có sử dụng hình ảnh chân dung theo cách mình có sử dụng hình ảnh từ chân dung yêu thích. c. Sản phẩm: - Đồ vật được trang trí bằng hình ảnh chân dung. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 46, hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo hình đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm để nhận biết các bước thực hiện. - GV gợi ý HS lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung. - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước tạo hình: + Vẽ phác hình chân dung lên bề mặt đồ vật. + Đắp bồi, miết đất (tạo độ nổi). + Quết màu. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - Tuỳ từng trường hợp, GV căn cứ vào thực tế để góp ý, bổ sung cụ thể. + Lưu ý về chuẩn bị đồ dùng học tập: GV có thể sử dụng có chọn lọc một số SPMT của HS đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện (tuỳ điều kiện có thể chụp lại, trình chiếu hoặc lưu giữ sản phẩm) - GV thị phạm các thao tác khó trong cách thực hiện như: cách đắp tạo khối nổi cho hình ảnh chân dung lên bề mặt các đồ vật đã lựa chọn. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền với sản phẩm em đã thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. * Vận dụng.
  12. - Tìm ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo ý thích. * Dặn dò. - Nhận xét tiết học - Khen ngợi HS - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 2A BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên các thành viên trong gia đình - Tìm hiểu về từ ngữ cách xưng hô ở gia đình em. 2. Năng lực chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. - Biết giá trị của sự hợp tác trong trong hoạt động sáng tạo Mĩ thuật. 3. Phẩm chất - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. CHUẨN BỊ - Một số ảnh SGK có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. GV cho HS chơi TC “Thi nấu ăn”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS chọn đội chơi, bạn chơi
  13. - Hai đội chơi thi kể tên các món ăn và cách làm. Đội nào kể đúng nhiều hơn là thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về bữa cơm gia đình. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. - HS biết sử dụng hình và màu để thể hiện về hình ảnh bữa cơm gia đình. Từ đó, HS nhận biết được đối tượng cần thể hiện trong chủ đề này ở dạng thực hành liên quan đến mĩ thuật tạo hình b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến hình ảnh thể hiện về bữa cơm gia đình. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội trong chủ đề Bữa cơm gia đình. c. Sản phẩm: - HS có nhận thức và tư duy về hình ảnh cần thể hiện về chủ đề Bữa cơm gia đình. d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu hình ảnh thể hiện về bữa cơm gia đình. - Yêu cầu học sinh kể được tên các thành viên trong gia đình. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh, ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 48 và trả lời câu hỏi trong SGK: + Hình ảnh bữa cơm được thể hiện như thế nào trong các bức ảnh trên? (gồm ông bà, bố mẹ, con cái, các thành viên trong gia đình; có các món ăn trên bàn...) + Bữa cơm ở gia đình em như thế nào? - GV cho HS quan sát clip hay tranh, ảnh đã chuẩn bị có nội dung về bữa cơm gia đình và đặt câu hỏi gợi ý HS: + Hãy nhận xét các bức ảnh chụp về bữa cơm gia đình (Có những thành viên nào trong gia đình? Mọi người đang làm gì? Những biểu hiện nào thể hiện sự gắn kết của gia đình trong bữa cơm?) + Em hãy liên hệ với hình ảnh thực tế trong bữa cơm gia đình em. Bữa cơm ở nhà em thường có những ai? Sự quan tâm của các thành viên với nhau trong bữa cơm như thế nào? - GV lưu ý, chủ đề này cần hướng tới giáo dục phẩm chất, lòng yêu thương, quan tâm, giúp đỡ nhau của các thành viên trong gia đình. Do vậy trên cơ sở ý kiến của HS, GV dẫn dắt để thực hiện mục tiêu giáo dục phẩm chất cho HS. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - HS tạo được SPMT thể hiện về bữa cơm gia đình theo cách của mình. b. Nội dung:
  14. - HS thực hành thể hiện SPMT theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối với những HS còn lúng túng trong thực hành. c. Sản phẩm: - Một SPMT phù hợp với chủ đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện về chủ đề dạng 2D. - GV tổ chức cho HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên một SPMT về bữa cơm trong gia đình. * Dặn dò. - Nhận xét tiết học. - Khen ngợi HS. - Về nhà xem trước chủ đề 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2024 LỚP 5C (KĨ THUẬT) SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được tác dụng một số bộ phận chức năng của điện thoại - Biết sử dụng một số chức năng của điện thoại - Sử dụng điện thoại có hiệu quả trong cuộc sống. HSKT: biết được cái điện thoại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học của cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận, trao đổi, giao tiếp trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN - Một số tranh ảnh về điện thoại. - Điện thoại thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học Hoạt động 2.Tìm hiểu cách sử dụng điện thoại. - Các nhóm thảo luận (N4)
  15. ? Nêu các bộ phận của điện thoại? (Bộ phận nghe (loa), bộ phận nói (Micro), màn hình Hoạt động 3. Vận dụng, sáng tạo ? Ngoài tác dụng chúng ta vừa tìm hiểu, điện thoại có tác dụng nào quan trọng. - Các nhóm thực hành đóng vai sử dụng điện thoại. * Dặn dò. - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS - Chuẩn bị bài tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 5 B,A (KĨ THUẬT) SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được tác dụng một số bộ phận chức năng của điện thoại - Biết sử dụng một số chức năng của điện thoại - Sử dụng điện thoại có hiệu quả trong cuộc sống. HSKT: biết được cái điện thoại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học của cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận, trao đổi, giao tiếp trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Một số tranh ảnh về điện thoại. - Điện thoại thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học Hoạt động 1.Tìm hiểu mục đích, tác dụng của điện thoại. ? Khi bố mẹ đi vắng làm thế nào để trao đổi với bố mẹ biết việc mình đã làm. ? Điện thoại có tác dụng gì trong đời sống?(Giúp phương tiện nghe- nói khi hai người ở xa nhau) ? Ngoài nhe nói điện thoại có tác dụng gì? (Nhắn tin, gửi tiền, nhóm ) Hoạt động 2.Tìm hiểu cách sử dụng điện thoại. - Các nhóm thảo luận (N4) ? Nêu các bộ phận của điện thoại? (Bộ phận nghe (loa), bộ phận nói (Micro), màn hình ? Nêu cách sử dụng điện thoại?
  16. - Cách gọi. + Mở mật khẩu (nếu có) + Bấm số điện thoại cần gọi. - Cách nhắn tin. + Mở tin nhắn, nhắn tin cho người cần trao đổi công việc và gửi tin nhắn đó cho người cần thiết - Các chức năng khác nữa. Hoạt động 3. Vận dụng, sáng tạo ? Ngoài tác dụng chúng ta vừa tìm hiểu, điện thoại có tác dụng nào quan trọng. - Các nhóm thực hành đóng vai sử dụng điện thoại. * Dặn dò. - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS - Chuẩn bị bài tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 3A (CÔNG NGHỆ) DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG (TIẾT 1) Đã soạn vào sáng thứ 3 Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024 LỚP 3C CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. - HS nhận biết cách tạo điểm nhấn cho khuôn mặt của nhân vật trong SPMT. 2. Năng lực chung - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. - HS yêu quý, quan tâm giúp đỡ người thân trong các công việc hàng ngày. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT về chân dung các thành viên trong gia đình.
  17. - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. - GV cho HS hát bài ca khúc: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - GV hỏi: Gia đình em có những ai? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu: - Nhận biết các thành viên trong một gia đình. - Nhận biết được đặc điểm riêng trên khuôn mặt của từng nhân vật qua ảnh chụp. - Nhận biết được cách thể hiện chân dung qua các bước gợi ý, SPMT, TPMT. b. Nội dung: - Quan sát ảnh chụp, các hình minh họa, SPMT và TPMT về chân dung (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - Trả lời các câu hỏi trong SGK MT3, trang 46 để nhận biết: + Đặc điểm trên khuôn mặt của các thành viên trong gia đình ở ảnh minh họa và liên hệ thực tế. + Cách thể hiện chân dung qua hình minh họa các bước. + Các hình thức, chất liệu khác nhau thể hiện SPMT (vẽ, xé dán, nặn...). + Đặc điểm trên khuôn mặt của các SPMT, TPMT về chân dung. c. Sản phẩm: - Khai thác được đặc điểm trên ảnh minh họa về chân dung các thành viên trong gia đình. - Liên hệ thực tế, chọn diễn tả được đặc điểm riêng trên khuôn mặt của một người thân trong gia đình. - Mô tả được hai cách vẽ chân dung: vẽ qua trí nhớ và vẽ bằng cách quan sát trực tiếp. - Tìm hiểu và nhận biết được các hình thức, chất liệu thể hiện thể hiện SPMT chân dung. - Nhận xét được các chi tiết làm điểm nhấn trên SPMT, TPMT. d.Tổ chức thực hiện: * Hình ảnh chân dung qua một số bức ảnh - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 46 và trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra: + Các thành viên trong gia đình gồm: Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em... + Đặc điểm trên khuôn mặt từng nhân vật: Mắt, mũi, miệng, tóc...trang phục, thói quen...
  18. + Liên hệ thực tế để nêu các các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt một người thân trong gia đình. + Chọn được chân dung của một người thân trong gia đình để thể hiện SPMT. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh các thành viên trong một gia đình cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. * Một số cách thực hiện sản phẩm mĩ thuật thể hiện chân dung - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 47 nhận ra các cách vẽ chân dung: + Vẽ qua trí nhớ. + Vẽ bằng cách quan sát trực tiếp. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh minh họa các bước vẽ chân dung, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. GV có thể gợi ý tìm hiểu bằng các câu hỏi: + Em hãy nêu các bước vẽ chân dung theo hai cách? + Khi vẽ chân dung, chúng ta cần chú ý đến những điều gì để làm nổi bật nhân vật muốn thể hiện? - Với cách vẽ chân dung bằng cách quan sát trực tiếp, GV có thể mời HS lên bảng làm mẫu và GV thị phạm trước lớp cho HS quan sát và ghi nhớ cách thực hiện. *Lưu ý: - Quan sát hoặc nhớ lại hình dạng, đặc điểm trên khuôn mặt nhân vật muốn thể hiện. - Phác hình cân đối trên khổ giấy. - Vẽ các chi tiết, bộ phận trên khuôn mặt theo đặc điểm riêng của nhân vật. - Sử dụng màu sắc có đậm, nhạt để làm nổi bật hình ảnh chân dung. - GV tóm tắt, bổ sung. *Chân dung trong sản phẩm mĩ thuật - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 48, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu các hình thức thể hiện SPMT chân dung: + SPMT được thể hiện bằng chất liệu gì? + Nhân vật trong SPMT có những đặc điểm gì nổi bật? (tóc, mắt, mũi, miệng, râu, trang phục ). - GV tóm tắt và bố sung. - GV tổ chức cho cho HS tìm hiểu phần: Em có biết ở SGK MT3, trang 48, thảo luận và trả lời câu hỏi về tranh chân dung tự họa của Pa-blô-Pi-cát-xô (Pablo Picasso): + Em hãy tìm các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt ở ảnh chân dung của họa sĩ? + Trong các bức chân dung tự họa, họa sĩ đã thể hiện các chi tiết nào để tạo điểm nhấn trên khuôn mặt mình? - GV tóm tắt giới thiệu về tác giả, tác phẩm:
  19. + Pa-blô-Pi-cát-xô (1881-1973) là họa sĩ và nhà điêu khắc người Tây Ban Nha. Ông được coi là một trong những nghệ sĩ nổi bật nhất của trường phái Lập thể vào thế kỉ XX. + Sáng tác của trường phái Lập thể thường sử dụng các hình, các đường cắt không tuân thủ theo quy tắc thông thường với những góc nhìn khác nhau. - GV có thể cho HS quan sát thêm một số SPMT và TPMT của họa sĩ thể hiện chân dung cho HS quan sát và tham khảo (GV chuẩn bỉ thêm). - GV tóm tắt, bổ sung: + Các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có đặc điểm và cảm xúc khác nhau trên khuôn mặt. + Có nhiều hình thức, chất liệu thể hiện SPMT chân dung khác nhau: Vẽ bằng màu, nặn tạo dáng hoặc miết đất nặn, xé dán bằng giấy màu... + Các đường nét, màu sắc diễn tả các chi tiết trên khuôn mặt làm nổi bật đặc điểm riêng và cảm xúc của nhân vật. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5B TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (TIẾT 3) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 4B,A (CÔNG NGHỆ) GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật 2. Năng lực chung - Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ. - Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC * Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV. - Tranh ảnh trong sách giáo khoa, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4. * Đối với học sinh - HS: sgk, vở ghi.
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cầm bộ ghép kĩ thuật hỏi: + Đố các em, trên tay cô đang cầm gì? (Bộ lắp ghép kĩ thuật) + Trong hộp này, gồm có những gì? (Ốc, tua - vít, các tấm lắp ghép, tua - bin,...) - GV giới thiệu - ghi bài 2. Khám phá Hoạt động: Làm quen với các chi tiết và dụng cụ lắp ghép - GV giới thiệu cho HS Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật của học sinh GV đặt câu hỏi cho HS, thảo luận nhóm đôi: + Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết về chia làm mấy nhóm? + Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và nêu số lượng các loại chi tiết. - GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi nhận dạng từng loại chi tiết dụng cụ như hình 1 2 3 4 5 (trang 33 đến 37 SGK) và trình bày câu trả lời: + Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35 chi tiết được chia thành bốn nhóm + Nhóm chi tiết hình tấm + Nhóm chi tiết hình thanh + Nhóm chi tiết chuyển động + Nhóm chi tiết kết nối - Các nhóm trình bày và nhận xét, GV nhận xét. - GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp các chi tiết trong hộp có nhiều ngăn. Mỗi ngăn để một số chi tiết cùng loại hoặc 2 đến 3 loại khác nhau. * Hoạt động ghi nhớ - GV chốt kiến thức: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35 chi tiết được chia thành bốn nhóm (nhóm chi tiết hình tấm, nhóm chi tiết hình thanh, nhóm chi tiết chuyển động và nhóm chi tiết kết nối) cùng với hai dụng cụ lắp ghép mô hình (cờ-lê, tua vít) * GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi“Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi: 1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy nhóm chi tiết? Em hãy kể tên các nhóm chi tiết đó. 2. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô hình? - GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến thức. - Nhận xét tiết học. * Dặn dò. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). Buổi chiều LỚP 1C,A,B HOA QUẢ (TIẾT 1)