Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

docx 21 trang Lệ Thu 05/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_14_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023 Mĩ thuật LỚP 5C TRƯỜNG EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều. HSKT: Nhận biết được hình đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng các quy trình: + Tạo hình ba chiều – Tiếp cận theo chủ đề. - Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân. + Hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Một số hình ảnh về trường học (có thể sử dụng video, mô hình trường học). - Hình minh họa hoặc sản phẩm về trường học. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, băng dính hai mặt, kéo, hồ dán, các vật tìm được, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC * Khởi động VD: cho cả lớp cùng nhau hát những bài hát về mái trường như: “Em yêu trường em”, “Mái trường mến yêu”, để tạo tâm thế vào bài mới. GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành - Thảo luận để lựa chọn nội dung, vật liệu, hình thức thể hiện, sau đó phân công nhiệm vụ để tạo hình sản phẩm. * Hoạt động cá nhân - Yêu cầu học sinh thực hành tạo sản phẩm cá nhân từ những vật liệu đã chuẩn bị theo sự phân công để tạo kho hình ảnh.
  2. * Hoạt động nhóm - Yêu cầu học sinh lựa chọn, sắp xếp các sản tạo không gian hoạt động đặc trưng trong nhà trường để tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều thêm chi tiết cho sản phẩm thêm sinh động. * Dặn dò: - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 4B VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực chung - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 3. Phẩm chất - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình ảnh, giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS nghe bài hát “Quê hương”. - Hỏi HS bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 2. Thể hiện
  3. a. Mục tiêu: - Biết được các bước cơ bản thực SPMT 2D, 3D khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống. - Thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống ở mức độ đơn giản theo hình thức 2D hoặc 3D. b. Nội dung: - Thực hành tạo SPMT khai thác vẻ đẹp cuộc sống. c. Sản phẩm: - SPMT khai thác vẻ đẹp cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống, SGK mĩ thuật 4, trang 29-30, bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực hiện bằng hình thức nặn (trang 29) hoặc vẽ (trang 30). - GV định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống để làm SPMT. - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang 30. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Lựa chọn hình ảnh thể hiện cần phù hợp với chất liệu tạo hình, cũng như khả năng thực hiện của bản thân. + Lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân đối trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D) và có tỉ lệ tương quan cân đối giữa các nhân vật (nếu làm SPMT 3D). *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện hình dung các bước thực hiện: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 29 và 30. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023 LỚP 4A VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (TIẾT 1)
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực chung - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 3. Phẩm chất - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình ảnh, giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS nghe bài hát “Quê hương”. - Hỏi HS bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu: - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú trong quá trình hình thành ý tưởng thực hiện SPMT từ hình ảnh trong cuộc sống hàng ngày như: Làm tương, cấy lúa, bà bế cháu hay ông thôi khèn,...(hình ảnh SGK mĩ thuật 4, trang 25). - Nhận biết được hình thức thể hiện khác nhau qua các TPMT thuộc thể loại Hội họa, Điêu khắc, Đồ họa tranh in,... - Nhận biết về một số chủ đề , chất liệu tạo hình thể hiện về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống. b. Nội dung: - HS quan sát tranh, ảnh thể hiện về chủ đề qua: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, 26, 27, 28. + Ảnh tư liệu về sinh hoạt thường nhật ở địa phương (nếu có). - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, 26, 27, 28 để có định
  5. hướng về phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết về cách thể hiện theo định hướng chủ đề, từ đó có ý thức khi khai thác hình ảnh từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: * Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 25 giúp HS nhận biết những hình ảnh có thể khai thác trong việc tìm ý tưởng thể hiện về chủ đề, cũng như hình thành kĩ năng liên tưởng đến các công việc ở địa phương mình sinh sống. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến những công việc nào ở địa phương mình? Đó là công việc gì? + Theo em, hình ảnh nào đẹp nhất thể hiện trong công việc đó? + Em sẽ khai thác hình ảnh nào trong thực hành sản phẩm mĩ thuật về chủ đề này? - GV nhận xét, bổ sung (theo các hình minh họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về cách khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành SPMT theo chủ đề. * Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số bức tranh (lĩnh vực hội họa). - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 26. - GV có thể chuẩn bị một số bức tranh thể hiện hững hoạt động thường nhật, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Hoạt động gì được thể hiện trong tranh? + Dáng người, nét mặt được thể hiện như thế nào? + Em có cảm nhận gì khi xem tranh? * Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số bức tượng (lĩnh vực điêu khắc). - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 27. - GV có thể chuẩn bị một số bức tượng thể hiện hững hoạt động thường nhật, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Hình tượng nhân vật có tạo hình như thế nào? + Bức tượng thể hiện về nội dung gì? + Em có cảm nhận gì khi xem tượng? * Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số tranh khắc gỗ (lĩnh vực đồ họa tranh in). - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 28. - GV có thể chuẩn bị một số tranh khắc gỗ thể hiện hững hoạt động thường nhật, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra:
  6. + Bức tranh thể hiện về nội dung gì? + Bề mặt tranh khắc gỗ cho cảm giác khác so với tranh vẽ như thế nào? + Em có cảm nhận gì khi xem tranh? - GV chốt ý: + Có nhiều hình ảnh diễn tả về vẻ đẹp trong cuộc sống. + Có nhiều hình thức thể hiện về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống. + Em hãy quan sát, liên tưởng, tưởng tượng về hình ảnh đẹp trong cuộc sống để tìm ý tưởng thể hiện SPMT theo chủ đề. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 4C VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (TIẾT 2) HSKT: Em Quang(4C) nhận biết và vẽ cảnh đơn giản. Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 5A TRƯỜNG EM (TIẾT 3) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 3C (CÔNG NGHỆ) SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  7. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGV và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK công nghệ 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (Làm việc nhóm 2) - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Chia sẻ hiểu biết của mình về mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu hình. - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV cho HS sử dụng thêm một số câu hỏi phụ như: Bố mẹ em thường thích xem các chương trình truyền hình nào? Chương trình đ ó được phát trên kênh nào? để gợi ý cho HS hiểu rõ hơn nội dung và phân biệt được kê nh truyền hình và chương trình truyền hình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: - Đài truyền hình phát nhiều kênh truyền hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội dung đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi. - GV cho HS chia sẻ các bức tranh 3, nội dung các chương trình truyển hình trong hộp chức năng Luyện tập ở trang 26 SGK và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy nói với bạn tên và nội dung chương trình truyền hình có trong hình 3 mà em biết? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Dặn dò - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). Buổi chiều LỚP 2C,B SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. 2. Năng lực chung - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. HSKT: (Em Tuấn Anh 2C) nhận biết được một số dạng của màu sắc đơn giản. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu. - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú về màu sắc có trong tự nhiên. - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh khắc gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng thế giới, qua đó biết đến cách sử dụng màu sắc trong SPMT.
  9. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến màu sắc thể hiện về cảnh vật trong thiên nhiên. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 35, 36, 37 để củng cố hiểu biết về màu trong cuộc sống, trong TPMT. c. Sản phẩm: - HS có nhận thức về sự đa dạng của màu sắc thiên nhiên qua các hình ảnh được xem. - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết màu sắc trên các vật dụng hằng ngày và trong các SPMT. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong thiên nhiên, cuộc sống. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 35, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu về sắc màu trong thiên nhiên. - GV tóm tắt: Sắc màu trong thiên nhiên rất phong phú, đa dạng, có đậm có nhạt. Cây cối, hoa lá, bầu trời, mây, nước, sông, núi đều có sắc màu khác nhau. ? Em hãy kể được tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh? ? Danh lam đó có cảnh đẹp gì? thiên nhiên màu sắc như thế nào? Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, tạo nên một SPMT về sắc màu thiên nhiên. b. Nội dung: - HS thực hành thể hiện SPMT theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối với những HS còn lúng túng trong thực hành. c. Sản phẩm: - HS làm được SPMT phù hợp với chủ đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà mình yêu thích bằng hình thức xé dán, nặn. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo những sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, bút dạ...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu sáp, giấy màu ) để tạo màu. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu.
  10. + GV thị phạm trực tiếp cách dùng màu để tạo màu đậm, màu nhạt. GV cần nhắc nhở HS về cách tô màu với trường hợp sử dụng bút dạ, bút sáp, bút chì, giấy màu khi tạo màu. + GV có thể tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất liệu khác nhau như: màu nước, màu sáp (trên giấy) GV chuẩn bị trước các nền giấy cho HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt trời ), để các mảng màu được đa dạng, phong phú, hấp dẫn. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi mở, nhắc nhở HS xé, dán các mảng màu hoặc màu theo đậm, nhạt. Ví dụ: + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + Hình ảnh đó có màu gì? + Em hãy chọn giấy màu/ đất nặn có màu yêu thích để tạo sản phẩm. - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, GV cần phát hiện kịp thời những trường hợp HS vẽ/ xé, dán mảng màu đẹp, lạ mắt; khen ngợi, động viên, khuyến khích HS thực hành để có sản phẩm như mong muốn. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà mình yêu thích bằng hình thức xé dán, nặn. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. *Dặn dò. - Nhận xét tiết học - Khen ngợi HS - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 2A SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. - Giới thiệu hình ảnh một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực chung - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT;
  11. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, tạo nên một SPMT về sắc màu thiên nhiên. b. Nội dung: - HS thực hành thể hiện SPMT theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối với những HS còn lúng túng trong thực hành. c. Sản phẩm: - HS làm được SPMT phù hợp với chủ đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà mình yêu thích bằng hình thức xé dán, nặn. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo những sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, bút dạ...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu sáp, giấy màu ) để tạo màu. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. + GV thị phạm trực tiếp cách dùng màu để tạo màu đậm, màu nhạt. GV cần nhắc nhở HS về cách tô màu với trường hợp sử dụng bút dạ, bút sáp, bút chì, giấy màu khi tạo màu. + GV có thể tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất liệu khác nhau như: màu nước,
  12. màu sáp (trên giấy) GV chuẩn bị trước các nền giấy cho HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt trời ), để các mảng màu được đa dạng, phong phú, hấp dẫn. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi mở, nhắc nhở HS xé, dán các mảng màu hoặc màu theo đậm, nhạt. Ví dụ: + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + Hình ảnh đó có màu gì? + Em hãy chọn giấy màu/ đất nặn có màu yêu thích để tạo sản phẩm. - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, GV cần phát hiện kịp thời những trường hợp HS vẽ/ xé, dán mảng màu đẹp, lạ mắt; khen ngợi, động viên, khuyến khích HS thực hành để có sản phẩm như mong muốn. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà mình yêu thích bằng hình thức xé dán, nặn. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. * Dặn dò. - Nhận xét tiết học - Khen ngợi HS - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023 LỚP 5C (KĨ THUẬT) CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. HSKT: Biết được dụng cụ khâu thêu đơn giản. 2. Năng lực chung - Biết cách thực hiện làm được một sản phẩm yêu thích. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học làm được một sản phẩm yêu thích. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN - Tranh, ảnh minh họa - Một số sản phẩm, tranh ảnh về cắt, khâu, thêu SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
  13. Hoạt động 1: Ôn tập những nội dung đã học trong chương 1 - Giao việc: + Nhóm 1,2 và 3: Nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ + Nhóm 4,5 và 6: Nhắc lại quy trình thêu chữ V,dấu X + Nhóm 7,8 và 9: Nhắc lại quy trình luộc rau, bày dọn bữa ăn. - Cho HS thảo luận nhóm - Cử đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực hành - GV nêu mục đích, yêu cầu học sinh làm sản phẩm tự chọn - Cho HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn bị - Cho các nhóm trình bày sản phẩm tự chọn và dự định những công việc sẽ tiến hành - GV ghi tên các sản phẩm các nhóm đã chọn. Hoạt động 3. Thực hành làm sản phẩm tự chọn - Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS - Phân chia vị trí các nhóm thực hành - Cho HS thực hành nội dung tự chọn - GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS * Dặn dò. - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS - Chuẩn bị ĐDHT cho tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 5 B,A (KĨ THUẬT) SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình. - Nhận biết được vị trí, vai trò các khoang khác nhau trong tủ lạnh. - Có ý thức sử dụng tủ lạnh đúng cách và an toàn. HSKT: Biết được đóng, mở tủ lạnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học của cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận, trao đổi, giao tiếp trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN - Một số tranh ảnh về tủ lạnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động
  14. Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học Hoạt động 3. Cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh * Cách sắp xếp trong tủ lạnh đúng cách, an toàn là: + Sắp xếp lượng thực phẩm, đồ ăn vừa phải trong tủ lạnh. + Tùy loại thực phẩm và thời gian bảo quản (dài hay ngắn) mà sắp xếp chúng trong các khoang khác nhau của tủ lạnh. + Nên để thực phẩm trong hộp kín có nắp hoặc dùng màng bọc thực phẩm để tránh bị lẫn mùi rồi mới sắp xếp vào trong tủ. + Tránh mở cửa tủ lạnh trong thời gian quá dài. + Cần phải vệ sinh tủ lạnh thường xuyên. Hoạt động 3. Thực hành - Về nhà lau chùi, sắp xếp thực phẩm trong tủ lạnh của gia đình đúng cách, an toàn. * Dặn dò. - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS - Chuẩn bị ĐDHT cho tiết học sau - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 3A (CÔNG NGHỆ) SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (TIẾT 2) Đã soạn vào sáng thứ 3 Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023 LỚP 3C BIẾT ƠN THẦY CÔ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính - phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. 2. Năng lực chung - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
  15. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất: - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * Khởi động - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài: “Thầy cô cho em mùa xuân”. - GV hỏi HS: Trong bài hát nhắc đến ai? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - Lựa chọn được hình thức yêu thích để thể hiện SPMT có hình ảnh về thầy cô. b. Nội dung: - Thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT về thầy cô. c. Sản phẩm: - Thể hiện được hình ảnh về thầy cô bằng SPMT sau: + Bài vẽ của HS (trên giấy A4). + Bài nặn. + Tranh cắt, xé dán giấy/vải hoặc vật liệu tìm được... d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS nhận biết: + Cách lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy cô cho sản phẩm thực hành. + Cách lựa chọn vật liệu tạo hình (vẽ tranh, nặn hay xé dán...) trong quá trình thực hành. - GV có thể thị phạm trực tiếp một (hoặc một vài) cách tạo hình bằng chất liệu khác nhau để HS tham khảo. Hoạt động cá nhân (hoặc nhóm). - HS lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy cô cho sản phẩm thực hành.
  16. - HS lựa chọn vật liệu tạo hình (vẽ tranh, nặn hay xé dán...) trong quá trình thực hành. - HS lựa chọn vật liệu cần phù hợp với ý tưởng hình ảnh, sao cho sản phẩm thể hiện thuận lợi. + Cách vẽ/nặn/xé dán...hình ảnh về thầy cô và sắp xếp hình ảnh có chính, phụ trong sản phẩm. + Hoàn thiện sản phẩm. - HS trả lời các câu hỏi của GV: + Em sẽ lựa chọn hình ảnh nào để thể hiện ý tưởng về thầy cô? + Em đã chuẩn bị được vật liệu gì để tạo sản phẩm của mình? + Em sẽ tạo hình ảnh nào trước, hình ảnh nào sau? Sắp xếp vị trí hình ảnh thầy cô ở đâu trên sản phẩm của mình? + Em sẽ cho thêm các hình ảnh nào để có SPMT đẹp? - GV tổ chức, gợi ý cho HS lựa chọn hình thức thực hành theo nhóm hoặc cá nhân: + Lựa chọn nội dung ý tưởng thể hiện của nhóm hoặc cá nhân. + Lựa chọn chất liệu yêu thích, phù hợp với ý tưởng, thuận lợi trong thể hiện sản phẩm. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm (trường hợp làm sản phẩm theo nhóm). - HS thực hiện theo gợi ý của GV, biết hợp tác trong quá trình sáng tạo sản phẩm. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5B TRƯỜNG EM (TIẾT 3) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 4B,A (CÔNG NGHỆ) TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS liên hệ thực tiễn và nhớ lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu mà mình đã trải nghiệm hoặc được quan sát. - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập
  17. - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất - Yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC * Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4. - Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung. * Đối với học sinh - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHỞI ĐỘNG - GV cho học sinh hát vui, giới thiệu bài. * Hình thành kiến thức 1. Tìm hiểu cây hoa, cây cảnh, chậu cây - GV gợi ý: + Theo em những cây có đặc điểm gì gọi là cây hoa? Những cây thế nàolà cây cảnh? + Thế nào là chậu hoa, chậu cây cảnh? + Những loại cây trồng ở chậu thường có đặc điểm gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). - GV đưa câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: + Em đã bao giờ tự trồng hoa, cây cảnh trong chậu chưa? + Những chậu cây như vậy thường được đặt ở đâu? + Theo em, trồng hoa, cây cảnh trong chậu như thế nào là đúng nhất? 2. Tìm hiểu các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thầm nội dung mục 1 SHS tr.24 để nắm được các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: + Em hãy sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây và sắp xếp đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. (yêu cầu trong sgk) - GV chốt đáp án: + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ. + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ; dùng tay ấn nhẹ quanh gốc cây cho chắc chắn. + Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây. Dặn dò - GV nhận xét chung tiết học. - GV khen ngợi động viên HS. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có).
  18. Buổi chiều LỚP 1C,A,B MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của mình, của bạn 3. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Dạy học theo chủ đề, phương pháp mô phỏng, phương pháp hình học, khám phá – sáng tạo và vận dụng linh hoạt những phương pháp dạy học phù hợp với nhận thức học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Bảng màu cơ bản và một số đồ vật trong cuộc sống có màu cơ bản, tranh vẽ để minh hoạ trực quan cho HS. HS chuẩn bị: - Sách Mĩ thuật lớp 1, đồ dùng học tập trong môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Khởi động GV cho hs hát vui Hoạt động 2. Thể hiện - GV cho HS thể hiện hình có màu cơ bản yêu thích - HS thực hành vào Vở bài tập/ giấy A4. HS tạo hình được một vật có màu cơ bản và tô màu. - HS tạo nên một sản phẩm mĩ thuật trong đó có sử dụng màu cơ bản, cũng như thể hiện được hình và nền có tương quan hài hòa. - Vẽ, xé, dán hoặc đắp nổi một vật có dạng màu cơ bản mà em thích. Hoạt động 2. Thực hành * Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - GV cho HS thực hành nội dung vẽ hoặc xé dán một con vật có màu cơ bản: Đỏ, Vàng, hoặc Xanh lam vào khung tương ứng. - GV củng có thể cho HS thực hành nặn tạo dáng một con vật có màu cơ bản mà HS yêu thích.
  19. + Chú ý: Trong tiết học này, ít nhất HS thực hiện vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn đắp nổi một con vật có màu cơ bản. Đối với những HS có khả năng thì có thể thực hiện một sản phẩm với đủ ba màu cơ bản. - HS thực hành làm bài vào vở A4. * Dặn dò - GV khen ngợi động viên HS. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo, bút chì,... cho bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ sáu ngày 8 tháng 12 năm 2023 LỚP 3A BIẾT ƠN THẦY CÔ (TIẾT 2) Đã soạn vào ngày thứ 5 LỚP 3B BIẾT ƠN THẦY CÔ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính - phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. 2. Năng lực chung - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất: - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh).
  20. - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * Khởi động - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài: “Thầy cô cho em mùa xuân”. - GV hỏi HS: Trong bài hát nhắc đến ai? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu: - Liệt kê được những công việc hàng ngày mà thầy cô làm ở trường. - Nhận biết được hình ảnh thầy cô trong các SPMT tạo hình. b. Nội dung: - Quan sát những hình ảnh những việc làm hàng ngày của thầy cô ở trường. - Trả lời câu hỏi để có định hướng về phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: Có hiểu biết về việc khai thác nội dung, hình ảnh, màu sắc...thể hiện hình ảnh thầy cô trên các SPMT. d.Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS nhớ lại và liệt kê những việc làm hàng ngày của thầy cô ở trường. - GV cho HS quan sát một số SPMT về chủ đề: “Biết ơn thầy cô” trong SGK MT3, trang 35 và tìm hiểu về: + Nội dung, hình ảnh về thầy cô trong tranh vẽ, bài nặn, tranh xé dán giấy/vải... + Màu sắc thể hiện hình ảnh thầy cô ở mỗi sản phẩm. + Hình ảnh thầy cô được thể hiện trên sản phẩm. + Vẻ đẹp của mỗi chất liệu trong sản phẩm. + Nêu cảm nhận của bản thân về màu sắc, cách sắp xếp bố cục hình ảnh thầy cô, nhà trường...trong các SPMT. - HS thực hiện hoạt động học tập cá nhân: + Trả lời câu hỏi của GV. + Tìm hiểu hình ảnh về thầy cô trên SPMT. + Phát biểu cảm nhận của bản thân về các SPMT có hình ảnh về thầy cô, nhà trường... - HS làm việc nhóm: + Tìm hiểu thông tin trên đồ dùng dạy học theo gợi ý của GV. + Trao đổi thảo luận về sản phẩm có hình ảnh thầy cô, những việc thầy cô làm cho HS, cách thể hiện màu sắc, chất liệu, hình ảnh về thầy cô ở mỗi sản phẩm. + Trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm...