Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

docx 20 trang Lệ Thu 05/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_16_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Mĩ thuật LỚP 5C CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết được một số hoạt động cơ bản của bộ đội và đặc điểm về trang phục của một số binh chủng trong quân đội Nhân dân Việt Nam. - Thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu. HSKT: Nhận biết hình ảnh bộ đội. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu tạo thành sản phẩm mĩ thuật. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng các quy trình: + Tiếp cận theo chủ đề. - Hình thức tổ chức: + Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Tranh, ảnh hoặc video, sản phẩm của HS về chủ đề bộ đội. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy bìa màu, kéo, hồ dán, bút chì, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động VD: Chọn một trong những bài hát về quân đội như “Cháu thương chú bộ đội”, “Màu áo chú bộ đội”, “Cháu hát về đảo xa”, cho lớp hát. Sau đó Gv nêu một số câu hỏi về một sô câu hỏi có trong lời bài hát. GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức hoạt động nhóm. - Yêu cầu học sinh quan sát từng ảnh trong hình 6.1, sách học MĨ thuật lớp 5 (hoặc hình minh họa của giáo viên chuẩn bị), thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung chủ đề. Câu hỏi gợi mở: + Các chú bộ đội trong hình thuộc quân chủng nào? Trang phục của các
  2. chú bộ đội như thế nào? + Các chú bộ đội đang làm những công việc gì? Ở đâu? + Chú bộ đội có những hoạt động gì trong đời sống hàng ngày? + Em còn biết chú bộ đội làm những công việc gì khác để giúp nhân dân? + Em còn biết chú bộ đội làm những công việc gì khác để giúp đỡ các cháu thiếu nhi? - Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.2 sách học MĨ thuật lớp 5 để tìm hiểu về hình thức, nội dung, chất liệu của các sản phẩm mĩ thuật về chủ đề “Chú bộ đội của chúng em”. Câu hỏi gợi mở: + Em thấy có những hình ảnh gì trong các bức tranh? Hình ảnh nào là chính? Hình ảnh nào là phụ? + Các bức tranh thể hiện những nội dung gì? + Các bức tranh thể hiện bằng chất liệu gì? Màu sắc ở các bức tranh được thể hiện như thế nào ? GV tóm tắt: - Quân đội Nhân dân Việt Nam có nhiều binh chủng như Lục quân, Hải quân, Không quân, - Đặc điểm trang phục của mỗi quân phục khác nhau: màu chủ đạo của Lục quân là màu xanh lá cây, Không quân là màu xanh da trời, Hải quân là màu trắng. - Hoạt động của chú bộ đội phong phú, đa dạng: + Chú bộ đội trong quân đội: Luyện tập bắn sung, tập võ thuật, tập đội hình, đội ngũ trên thao trường, hành quân, tuần tra, + Chú bộ đội giúp dân: Gặt lúa, đào mương, làm nhà, khám chữa bệnh, giúp dân vùng lũ, + Chú bộ đội với các cháu thiếu nhi: Dạy học, dạy hát, cắt tóc, + Chú bộ đội trong cuộc sống hang ngày: Chăm sóc vườn rau, vệ sinh doanh trại, sinh hoạt văn nghệ, - Có thể lấy ý tưởng từ các hoạt động của chú bộ đội để tạo hình sản phẩm “Chú bộ đội của chúng em” bằng các hình thức vẽ, xé/ cắt dán, nặn, Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung, hình thức thể hiện sản phẩm tạo hình “Chú bộ đội của chúng em”. Câu hỏi gợi mở: + Em sẽ thể hiện hoạt động gì của chú bộ đội? + Em chọn hình thức, chất liệu nào để thể hiện? - Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.3 sách học MĨ thuật lớp 5 để tham khảo cách thực hiện bức tranh về chú bộ đội. GV tóm tắt: Cách tạo sản phẩm theo chủ đề “Chú bộ đội của chúng em”: + Lựa chọn nội dung theo chủ đề. + Lựa chọn hình ảnh từ kho hình ảnh, sắp xếp thành sản phẩm tập thể. + Thêm hình ảnh khác tạo khong gian cho sản phẩm sinh động. - Yêu cầu học sinh tham khảo một số bức tranh trong hình 6.4, sách
  3. Mĩ thuật lớp 5 để có thêm ý tưởng sáng tạo bức tranh của nhóm. * Dặn dò. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 4B VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực chung - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 3. Phẩm chất - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình ảnh, giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi viết từ ngữ về “Quê hương” VD: Quê hương có luỹ tre, cây dừa, con đò, cảnh biển, đàn cò - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 3. Luyện tập. thực hành a. Mục tiêu:
  4. - Thực hiện được việc sử dụng hình ảnh từ cuộc sống để thiết kế một đồ vật trang trí góc học tập. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách thiết kế một bưu ảnh trang trí góc học tập từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, trang 32. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Đồ vật trang trí góc học tập được làm từ vật liệu sẵn có. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước khai thác, trang trí một bưu ảnh trang trí góc học tập từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, trang 32. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm. + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với vật liệu. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu về sản phẩm theo gợi ý. Hoạt động 3. Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã khai thác những hình ảnh đẹp nào trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu SPMT đã thực hiện trong chủ đề của em với bạn bè và người thân. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 LỚP 4A VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT.
  5. 2. Năng lực chung - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 3. Phẩm chất - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình ảnh, giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS nghe bài hát “Quê hương”. - Hỏi HS bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 3. Luyện tập. thực hành a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc sử dụng hình ảnh từ cuộc sống để thiết kế một đồ vật trang trí góc học tập. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách thiết kế một bưu ảnh trang trí góc học tập từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, trang 32. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Đồ vật trang trí góc học tập được làm từ vật liệu sẵn có. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước khai thác, trang trí một bưu ảnh trang trí góc học tập từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, trang 32. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm. + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với vật liệu. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí.
  6. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 4C VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (TIẾT 4) HSKT: Em Quang nhận biết và vẽ cảnh đơn giản. Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 5A CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM (TIẾT 1) HSKT: Nhận biết hình ảnh bộ đội. Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 3C (CÔNG NGHỆ) AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Nêu được thiệt hại có thể xảy ra từ các tình huống không an toàn. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Có ý thức sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGV và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK công nghệ 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  7. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh nhận biết các thiết bị công nghệ trong gia đình Hoạt động 1. Tìm hiểu các tình huống không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 2) - GV cho HS QS và trao đổi về các tình huống trong H1 theo các gợi ý: + Nêu tình huống trong mỗi hình + Trong tình huống đó có thể xảy ra nguy hiểm gì? - Học sinh trao đổi theo nhóm 2 +H1a. Đang tắm khi bình nóng lạnh chưa tắt => Có thể sẽ bị điện giật + H1b. Bật lửa gần bình ga => Có thể gây cháy nổ nếu ga bị rò rỉ + H1c..... - HS nhận xét ý kiến của bạn. GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1, nhắc nhở HS cần sử dụng đúng cách các sản phẩm công nghệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người Hoạt động 3. Thực hành phân biệt tình huống có thể gây bỏng và tình huống có thể gây điện giật (Làm việc nhóm 4) - GV dùng các thẻ ghi các tình huống và bảng phân loại (SGK) - Các nhóm gắn nhanh các thẻ vào bảng Tình huống có thể Tình huống có thể gây điện giật gây bỏng - GV theo dõi, khích lệ - GV giới thiệu một số nhãn cảnh báo dán trên các thiết bị hoặc đặt tại các khu vực nguy hiểm (SGK) - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: - Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người. Hoạt động 3. Phân biệt tình huống an toàn và không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + Giao cho mỗi đội 1 bộ thẻ có ảnh các tình huống an toàn và không an toàn + Gắn nhanh các thẻ vào 2 nhóm trong bảng Tình huống an Tình huống không an toàn toàn - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. * Dặn dò - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). Buổi chiều LỚP 2C,B SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. HSKT: (Em Tuấn Anh 2C) nhận biết được một số dạng của màu sắc đơn giản. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. 2. Năng lực chung - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 4: Luyện tập- Thực hành a. Mục tiêu: - HS thực hành và trang trí một SPMT sử dụng màu sắc yêu thích. b. Nội dung:
  9. - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, trang trí chiếc mũ để có thêm những cách thực hành SPMT khác nhau. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành trang trí một đồ vật - GV gợi ý HS tạo thành SPMT theo ý thích và chú ý đến màu đậm, màu nhạt. Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành vẽ màu đậm nhạt để động viên khích lệ. Có thể tổ chức thực hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau trong quá trình học tập. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết. * Dặn dò. - Nhận xét tiết học - Khen ngợi HS - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 2A SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số danh lam thắng cảnh ở Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về danh lam thắng cảnh của nơi em sinh sống. 2. Năng lực chung - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp...
  10. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 4. Luyện tập – Thực hành - HS thực hành và trang trí một SPMT sử dụng màu sắc yêu thích. - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em yêu thích. Có thể trang trí một đồ vật. - GV gợi ý HS tạo thành SPMT theo ý thích và chú ý đến màu đậm, màu nhạt. Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành vẽ màu đậm nhạt để động viên khích lệ. Có thể tổ chức thực hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau trong quá trình học tập. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Màu sắc trên các SPMT là gì? + Chất liệu nào tạo nên sản phẩm? + Rau, củ, quả đã tạo nên sản phẩm nào? Em hãy mô tả sản phẩm đó? + Bạn đã tạo được đồ vật gì? Hãy kể về hình dáng, màu sắc ở sản phẩm của mình và của bạn? - Sau khi HS thảo luận về những sản phẩm đã thiết kế và trang trí, GV gợi ý HS nhận biết và phát biểu về mục đích sử dụng sản phẩm sau khi đã hoàn thành (GV khéo léo gợi ý để nhiều HS được tham gia hoạt động trên). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. * Dặn dò. - Nhận xét tiết học tuyên dương những học sinh chăm phát biểu xây dựng bài. - Khen ngợi HS - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2023 LỚP 5C (KĨ THUẬT) LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được lợi ích của việc nuôi gà. - Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương HSKT: Nhận biết việc nuôi gà. 2. Năng lực chung - Biết lợi ích của việc nuôi gà. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập yêu quý động vật. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh, ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà - SGK Kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học Hoạt động 1. Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà - Giáo viên gợi ý các câu hỏi + Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà + Nuôi gà đem lại lợi ích gì? - Thảo luận nhóm 4 - Trình bày, nhận xét + Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà? - Thảo luận nhóm - Cử đại diện trình bày - Nhận xét, kết luận Hoạt động 2. Đánh giá kết quả học tập * Nêu lợi ích của việc nuôi gà: + Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm + Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi + Làm thực phẩm cho vật nuôi + Làm cho môi trường xanh sạch đẹp + Cung cấp phân bón cho cây trồng + Xuất khẩu - Cho HS làm bài tập - Kiểm tra đánh giá kết quả - Nhận xét * Dặn dò - Nhận xét ý thức và kết quả thực hành của HS - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau: Lợi ích của việc nuôi gà. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 5 B,A
  12. (KĨ THUẬT) CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. HSKT: Biết được dụng cụ khâu thêu đơn giản. 2. Năng lực chung - Biết cách thực hiện làm được một sản phẩm yêu thích. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học làm được một sản phẩm yêu thích. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN - Tranh, ảnh minh họa - Một số sản phẩm, tranh ảnh về cắt, khâu, thêu SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học Hoạt động 3. Thực hành làm sản phẩm tự chọn - Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS - Phân chia vị trí các nhóm thực hành - Cho HS thực hành nội dung tự chọn - GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS Hoạt động 4. Trưng bày kết quả thực hành - Cho HS đánh giá kết quả thực hành của các nhóm - GV nhận xét và góp ý, nhóm thực hành có sản phẩm tốt. * Dặn dò. - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS - Chuẩn bị ĐDHT cho tiết học sau - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 3A (CÔNG NGHỆ) AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) Đã soạn vào sáng thứ 3 Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2023 LỚP 3C BIẾT ƠN THẦY CÔ (TIẾT 4)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính - phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. 2. Năng lực chung - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất: - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh. - SGK mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * Khởi động - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài: “Bụi phấn”. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Luyện tập- Thực hành Mục tiêu: - Làm được SPMT báo tường vào dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11. b. Nội dung: - Thiết kế và trang trí báo tường kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. c. Sản phẩm:
  14. - SPMT báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. d.Tổ chức thực hiện: + Chọn các bài hát, bài văn, thơ, truyện...cho nội dung báo. + Sau đó vẽ, trang trí, cắt dán giấy theo hình yêu thích hoặc viết từng bài lên tờ giấy. Nên sử dụng các hình ảnh (người, hoa, họa tiết...) trang trí xung quanh báo cho đẹp hơn. - GV quan sát, phát hiện trường hợp HS lúng túng khi tìm/viết tên đầu báo, cách trang trí, viết nội dung...để góp ý, hướng dẫn HS khắc phục kịp thời. - GV tổ chức cho HS học theo nhóm với các gợi ý: + Thống nhất tên đầu báo và nội dung báo tường. + Thống nhất hình thức thể hiện của báo tường. + Tìm kiếm, sưu tầm vật liệu để làm báo tường. + Phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm (sưu tầm bài viết, hình ảnh về thầy cô giáo, hình ảnh trang trí báo...) + HS thực hiện nhiệm vụ được phân công, trao đổi trong nhóm về nội dung ý tưởng, cách tạo hình, vật liệu trong thực hành. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của cá nhân/nhóm. - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về ý tưởng nội dung, màu sắc, hình ảnh, cách sắp xếp nhóm chính – phụ...về nhà trường, thầy cô, bạn bè trên bức tranh, bài nặn, sản phẩm xé/cắt dán, tên đầu báo, nội dung và cách trang trí các hình ảnh trường học, thầy cô trên sản phẩm báo tường... - HS giới thiệu sản phẩm của mình theo gợi ý của GV, phân loại và nêu cảm nhận của cá nhân về mỗi sản phẩm. - HS phát biểu cảm nhận cá nhân về tình cảm của mình đối với thầy cô. - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của lớp, nhấn mạnh kiến thức cơ bản, nội dung tư tưởng của chủ đề, động viên tình thần học tập của HS. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh,...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5B CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM (TIẾT 1) HSKT: Nhận biết hình ảnh bộ đội. Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 4B,A (CÔNG NGHỆ) TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. 1. Năng lực đặc thù - HS liên hệ thực tiễn và nhớ lại các bước trồng hoa và cây cảnh trong chậu mà mình đã trải nghiệm hoặc được quan sát. - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung - Chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập - Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. 3. Phẩm chất - Yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC * Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4. - Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung. * Đối với học sinh - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHỞI ĐỘNG - GV cho học sinh hát vui, giới thiệu bài. * Hình thành kiến thức Hoạt động 3. Thực hành - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế, yêu cầu HS sử dụng tên gọi các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu ở Hoạt động khám phá và mô tả một quy trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà HS đã biết. - GV mời đại diện HS xung phong, giới thiệu, mô tả quy trình trồng một loại hoa, cây cảnh trong chậu mà em biết. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS quy trình trồng cây hoa hồng trong chậu (hoặc xem video). + Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ (Chậu cây; đất thịt trồng cây thương mại; phân hữu cơ; mùn hữu cơ; bột xương và bột máu khô; đá cuội, phân bón;....) + Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu. + Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào chậu. + Bước 4: Đặt cây thẳng đứng ở giữa chậu, cho thêm giá thể vào chậu cho đến khi lấp kín gốc và rễ. Vỗ nhẹ, đều quanh thân để đất lấp kín khoảng trống trong chậu rồi rải tiếp ⅓ hỗn hợp đất còn lại xung quanh đụn để che toàn bộ rễ. Đất lấp sát phần rễ tiếp giao với phần thân. + Bước 5: Tưới nhẹ nước quanh gốc cây, đảm bảo nước không thoát qua lỗ dưới đáy dù chỉ một giọt để chống xói mòn đất. Dặn dò - GV nhận xét chung tiết học. - GV khen ngợi động viên HS. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có).
  16. Buổi chiều LỚP 1C,A,B MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng đến một số đồ vật, sự vật có màu cơ bản; - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của mình, của bạn 3. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Dạy học theo chủ đề, phương pháp mô phỏng, phương pháp hình học, khám phá – sáng tạo và vận dụng linh hoạt những phương pháp dạy học phù hợp với nhận thức học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Bảng màu cơ bản và một số đồ vật trong cuộc sống có màu cơ bản, tranh vẽ để minh hoạ trực quan cho HS. HS chuẩn bị: - Sách Mĩ thuật lớp 1, đồ dùng học tập trong môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Khởi động GV cho hs hát vui Hoạt động 3. Luyện tập-Thực hành * Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - GV cho HS thực hành nội dung vẽ hoặc xé dán một con vật có màu cơ bản: Đỏ, Vàng, hoặc Xanh lam vào khung tương ứng. - GV củng có thể cho HS thực hành nặn tạo dáng một con vật có màu cơ bản mà HS yêu thích. + Chú ý: Trong tiết học này, ít nhất HS thực hiện vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn đắp nổi một con vật có màu cơ bản. Đối với những HS có khả năng thì có thể thực hiện một sản phẩm với đủ ba màu cơ bản. - HS thực hành làm bài vào vở A4. - GV cho HS thảo luận, để HS củng cố lại nội dung, mục tiêu cần đạt được của bài học. Và biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành sáng tạo. - GV hướng dẫn HS về sản phẩm Mĩ thuật. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
  17. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS lựa chọn và trưng bày sản phẩm của cá nhân/nhóm. - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về ý tưởng nội dung, màu sắc, hình ảnh, cách sắp xếp hình ảnh. - HS giới thiệu sản phẩm của mình theo gợi ý của GV và hs nêu cảm nhận của cá nhân về mỗi sản phẩm. - GV nhận xét, tóm tắt kết quả học tập của lớp, động viên tình thần học tập của HS. * Dặn dò - GV khen ngợi động viên HS. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo, bút chì,... cho bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ sáu ngày 22 tháng 12 năm 2023 LỚP 3A BIẾT ƠN THẦY CÔ (TIẾT 4) Đã soạn vào ngày thứ 5 LỚP 3B BIẾT ƠN THẦY CÔ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính - phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. 2. Năng lực chung - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất: - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  18. 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh. - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * Khởi động - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài: “Thầy cô cho em mùa xuân”. - GV hỏi HS: Trong bài hát nhắc đến ai? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Thảo luận a. Mục tiêu. - Bày tỏ được cảm xúc cá nhân trước vẻ đẹp của SPMT có chủ đề về thầy cô. - Mô tả được nội dung, hình ảnh, màu sắc, chất liệu, nhóm chính - phụ được biểu hiện trên sản phẩm. b. Nội dung - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn/nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT3, trang 37. c. Sản phẩm - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS đặt tên cho SPMT của mình và trao đổi trong nhóm về SPMT theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 37: + SPMT thể hiện hình ảnh gì và được làm bằng vật liệu nào? + Hình ảnh nào là chính trên sản phẩm? Hình ảnh nào hỗ trợ cho hình ảnh chính? + Đọc tên các màu và chỉ cho bạn biết màu nào là màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt. + Bạn thích SPMT nào nhất? Vì sao? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo hình thức học cá nhân/nhóm/cả lớp, thực hiện nhận xét đánh giá về: + Nội dung ý tưởng, màu sắc, sắp xếp nhóm chính – phụ hình ảnh thầy cô, nhà trường trên các SPMT. + Vật liệu sử dụng trong sản phẩm. + Cách thể hiện khác nhau về hình ảnh thầy cô ở mỗi chất liệu như màu vẽ, đất nặn, giấy/bìa thủ công trong sản phẩm tạo hình 3D...
  19. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và ý kiến đóng góp trong nhận xét về sản phẩm. Hoạt động 4. Luyện tập - Thực hành Mục tiêu: - Làm được SPMT báo tường vào dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11. b. Nội dung: - Thiết kế và trang trí báo tường kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. c. Sản phẩm: - SPMT báo tường chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. d.Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát: + Phần tham khảo trong SGK MT3, trang 38 để nhận biết vật liệu chuẩn bị làm báo tường. + Nhận biết các bước làm báo tường (chọn tên đầu báo, trang trí xung quanh tờ báo, viết nội dung báo và hoàn thiện). - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động luyện tập, thực hành: làm sản phẩm báo tường kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - GV lưu ý HS: + Chọn tên đầu báo tường sao cho thể hiện được tình cảm biết ơn của mình tới thầy cô (ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Chắp cánh ước mơ, Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11...). + Cách chọn màu cho đầu báo: màu tươi sáng, rực rỡ, chữ viết đầu báo nên to, rõ ràng, có trang trí đẹp mắt. + Chọn các bài hát, bài văn, thơ, truyện...cho nội dung báo. + Sau đó vẽ, trang trí, cắt dán giấy theo hình yêu thích hoặc viết từng bài lên tờ giấy. Nên sử dụng các hình ảnh (người, hoa, họa tiết...) trang trí xung quanh báo cho đẹp hơn. - GV quan sát, phát hiện trường hợp HS lúng túng khi tìm/viết tên đầu báo, cách trang trí, viết nội dung...để góp ý, hướng dẫn HS khắc phục kịp thời. - GV tổ chức cho HS học theo nhóm với các gợi ý: + Thống nhất tên đầu báo và nội dung báo tường. + Thống nhất hình thức thể hiện của báo tường. + Tìm kiếm, sưu tầm vật liệu để làm báo tường. + Phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm (sưu tầm bài viết, hình ảnh về thầy cô giáo, hình ảnh trang trí báo...) + HS thực hiện nhiệm vụ được phân công, trao đổi trong nhóm về nội dung ý tưởng, cách tạo hình, vật liệu trong thực hành. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có).
  20. LỚP 4C (CÔNG NGHỆ) TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 3) HSKT: Nhận biết hình ảnh cây cảnh. Đã soạn vào ngày thứ 5 LỚP 3B (CÔNG NGHỆ) AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) Đã soạn vào sáng thứ 3