Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

docx 15 trang Lệ Thu 27/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_18_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 18 Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2023 Mĩ thuật LỚP 5 C,B TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu. - Biểt sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí sân khấu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) nhận biết và vẽ hình màu đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề. + Nghệ thuật tạo hình không gian. - Hình thức tổ chức: Hoạt đông cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị. - Sách Học Mĩ thuật lớp 5.
  2. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán, các vật tìm được, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS quan sát hình ảnh một số ca sĩ, sau đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ như sân khấu, trang phục, biểu diễn,...GV giới thiệu chủ đề. 1. Tìm hiểu - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 8.1, sách Học Mĩ thuật lớp 5 hoặc hình ảnh về sân khấu đã chuẩn bị để tìm hiểu về sân khấu. Câu hỏi gợi mở: + Sân khấu dung để làm gì? Em biết những chương trình, sự kiện nào được thực hiện trên sân khấu? + Các loại hình sân khấu được trang trí giống nhau hay khác nhau? Vì sao? + Trên các loại hình sân khấu thường có những hình ảnh gì? GV tóm tắt + Sân khấu là nơi để biểu diễn các loại hình nghệ thuật và tổ chức các sự kiện lớn... + Có nhiều hình thức trang trí sân khấu, mỗi loại hình sân khấu có cách trang trí phù hợp với nội dung chương trình. + Các hình ảnh thường được trang trí trên sân khấu là chữ, hình ảnh trang trí, bục bệ, hoa... - Yêu cầu HS quan sát hình 8.2, sách Học Mĩ thuật lớp 5, thảo luận để tìm hiểu hình thức và chất liệu được dùng để thể hiện các sản phẩm. Câu hỏi gợi mở: + Em nhận ra những hình ảnh gì trong các sản phẩm tạo hình sân khấu? + Các sản phẩm mô hình sân khấu thể hiện nội dung gì? Các sản phẩm đó được thể hiện bằng hình thức, chất liệu gì? GV tóm tắt
  3. - Có thể tạo hình sân khấu bằng cách sử dụng các vật liệu như vỏ hộp, bìa các tong, que, giấy màu, đất nặn để tạo khung, phông nền, nhân vật, cảnh vật... 2. Thực hiện Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất chọn hình thức sân khấu để tạo hình sản phẩm tập thể. Câu hỏi gợi mở: Nhóm em sẽ chọn sự kiện, chương trình hoạt động gì để tạo hình sân khấu? - Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để nhận ra cách tạo hình và trang trí sân khấu. GV tóm tắt Cách tạo hình sân khấu: + Chọn hình thức sân khấu, chương trình, sự kiện... để tạo hình sản phẩm. + Tạo hình nhân vật bằng giấy màu, bìa, đất nặn hoặc từ vật tìm được. + Tạo không gian, bối cảnh cho các nhân vật và xây dựng nội dung câu chuyện, sự kiện... - Yêu cầu HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 8.5, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để có thêm ý tưởng tạo hình và trang trí sân khấu. * Dặn dò. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) (Buổi chiều) LỚP 4A NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và nêu được một số đặc điểm về ngày tết, lễ hội và mùa xuân. - Sáng tạo được sản phẩm mĩ thuật bằng cách vẽ, nặn, tạo hình từ vật liệu tìm được và sắp đặt theo nội dung chủ đề: “Ngày tết, lễ hội và mùa xuân”. 2. Năng lực chung
  4. - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A,B (em Lộc, Thuận, Khánh) vẽ tạo hình hoa màu đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC Sử dụng quy trình: + Xây dựng cốt truyện + Tạo hình ba chiều – Tiếp cận chủ đề. + Tạo hình con rối - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - SGK mĩ thuật 4 - Tranh ảnh, sản phẩm về chủ đề ngày tết, lể hội và mùa xuân. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4 - Đất nặn, giấy A4, bút chì IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động. Hát vui Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành * Hoạt động nhóm - GV yêu cầu các nhóm. + Thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung đề tài. + Lựa chọn dáng người trong kho hình ảnh + Chỉnh sửa và sắp xếp dáng người phù hợp với nội dung đề tài. + Thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm.
  5. Hoạt động 4. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm và chia sẻ sản phẩm * Vận dụng sáng tạo: Hs sắm vai theo nội dung sản phẩm hoặc viết một đoạn văn ngắn về ngày Tết, lễ hội và mùa xuân. * Dặn dò. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 4C (Kĩ thuật) LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng ,chăm sóc rau, hoa - Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản 2. Năng lực chung - Biết tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân. HSKT: 4A, B(em Lộc,Thuận, Khánh) biết một số vật liệu, dụng cụ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh một số một số vật liệu, dụng cụ - Tranh minh hoạ SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU * Khởi động Hát vui.
  6. - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động 1. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau hoa . - Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK : + Muốn gieo trồng cây trước tiên chúng ta cần có gì? (Cần có hạt giống hoặc cây giống) - GV giới thiệu cho HS quan sát một số mẫu hạt giống đã chuẩn bị . + Muốn cây phát triển tốt nhiều quả chúng ta cần có gì? (Cần có phân) + Mỗi loài cây có cần nhửng loại phân bón giống nhau không? (Cần những loại phân khác nhau) - GV cho HS xem mẫu phân + Ngoài phân giống cây còn cần điều kiện nào? (Có đất trồng tốt) - GV kết luận nội dung 1 theo các ý chính trong SGK Hoạt động 2. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng cụ gieo trồng , chăm sóc rau hoa . + Hình a tên dụng cụ là gì ? + Cuốc dùng để làm gì? (Dùng để cuốc lật đất lên, lên luống và vun xới đất) + Cuốc gồm những bộ phận nào ? (Có 2 bộ phận : lưỡi cuốc và cán cuốc) + Cách sử dụng cuốc như thế nào ? (Một tay cầm gần giữa cán , tay kia cầm gần phía đuôi cán) * Tương tự đặt câu hỏi với: dầm xới - GV bổ sung: Trong sản xuất nông nghiệp người ta còn sử dụng các công cụ khác như: cày, bừa, máy cày, máy bừa Giúp cho công việc lao động nhẹ nhàng hơn , nhanh hơn và năng suất lao động cao hơn . - Gv tóm tắt những nội dung chính của bài học và yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài . * Dặn dò - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS.
  7. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Điều kiện ngoại cảnh của cây rau hoa * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 5A (Kĩ thuật) THỨC ĂN NUÔI GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương. 2. Năng lực chung - Biết nêu được một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập yêu quý động vật thiên nhiên. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) biết được một số loại thức ăn của gà. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh minh họa 1 số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà - SGK Kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học Hoạt động 3. Trình bày tác dụng và sử dụng thức ăn cung cấp chất đạm, chất khoáng, vi-ta-min, thức ăn tổng hợp. - Chia nhóm, y/c : -Các nhóm thảo luận, nêu tóm tắt tác dụng và cách sử dụng thức ăn cung cấp chất đạm, chất khoáng, vi-ta-min, thức ăn tổng hợp. - Đại diện các nhóm lên trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.
  8. KL: Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều loại thức ăn nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho gà. Nên nuôi gà bằng thức ăn tổng hợp giúp gà lớn nhanh, đẻ trứng nhiều. Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập của HS. + Vì sao phải sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi gà ? + Vì sao khi cho gà ăn thức ăn hỗn hợp sẽ giúp gà khỏe mạnh, lớn nhanh và đẻ trứng to và nhiều ? * Dặn dò. - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS - Chuẩn bị bài tiết sau: Nuôi dưỡng gà * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2023 LỚP 4C,B NGÀY TẾT, LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN (TIẾT 4) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 5C (Kĩ thuật) THỨC ĂN NUÔI GÀ (Đã soạn vào ngày thứ 3) Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2023 LỚP 3A CẢNH VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù -HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực chung
  9. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn cảnh vật quanh tớ có những gì?” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu: - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về cảnh đẹp trong cuộc sống.
  10. - Nhận biết vẻ đẹp của tranh phong cảnh qua các hình ảnh, màu sắc thể hiện trong tranh của họa sĩ và ảnh của các nhiếp ảnh gia. - Nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT thể hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. b. Nội dung: - Quan sát và đưa ra ý kiến, nhận xét ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT, SPMT minh họa trong SGK MT3 hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến các hình ảnh, màu sắc thể hiện cảnh đẹp trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi để có định hướng về phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: - Có nhận thức và ý tưởng về nội dung và hình ảnh cần thể hiện ở chủ đề: Cảnh vật quanh em. d.Tổ chức thực hiện: *Cảnh vật trong cuộc sống. - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 40, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp từng vùng miền khác nhau. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về cảnh đẹp có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. * Cảnh vật trong tranh vẽ. - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41, thảo luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về hai bức tranh: + “Nhớ một chiều Tây Bắc” của họa sĩ Phan Kế An. + “Cảnh nông thôn thanh bình” của họa sĩ Lưu Văn Sìn. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về tranh vẽ của họa sĩ, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi để giúp các em nhận ra: + Cảnh vật trong cuộc sống rất phong phú, đa dạng.
  11. + Hình ảnh chính – phụ của các cảnh vật được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung của tác phẩm. + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết hợp hài hòa đã diễn tả sinh động không gian của cảnh vật... - GV tóm tắt và bổ sung: + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ Việt Nam thành công với chất liệu sơn mài và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về phong cảnh và cảnh sinh hoạt của người nông dân. + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh sơn dầu về đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. *Cảnh vật trong SPMT: - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 42, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, trước sau diễn tả không gian của cảnh vật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện được nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm nổi bật khung cảnh trong SPMT. - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT (Do GV chuẩn bị thêm), cùng thảo luận và trả lời câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh động và vui tươi hơn. *Dặn dò: - Khen ngợi HS học tốt.
  12. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 5A TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 2A GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (TIẾT 1) Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 3C CẢNH VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HSKT: (em Duy Quang) vẽ, tạo hình màu đơn giản. (Đã soạn vào ngày thứ 3) Buổi chiều LỚP 1A,C,B GƯƠNG MẶT ĐÁNG YÊU (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cách kết hợp nét, chấm, màu khi diễn tả chân dung. - Vẽ được tranh chân dung theo cảm nhận - Chỉ ra được điểm đáng yêu trên gương mặt bạn và nêu được cảm nhận về sự hài hòa của nét,hình, màu trong bài vẽ. 2. Năng lực chung
  13. - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. - Biết giá trị của sự hợp tác trong trong hoạt động sáng tạo Mĩ thuật. 3. Phẩm chất - Cảm nhận và biết được giá trị của sự hợp tác trong hoạt động sáng tạo mĩ thuật. - Biết yêu quý sản phẩm mình tạo ra. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: HS: Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp,... GV: Một số tranh chân dung. - Sách học MT lớp 1. - Bút chì, giấy màu, hồ dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi Thi đoán gương mặt qua giọng nói. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. Hoạt động 3. Luyện tập- sáng tạo *Vẽ tranh chân dung bạn em yêu mến. * Mục tiêu: + HS quan sát và ghi nhớ được hình dáng, đặc điểm riêng của khuôn mặt bạn khi vẽ. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Hướng dẫn HS thực hiện các bước vẽ chân dung đã học. - Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận biết và thể hiện đặc điểm riêng ở chân dung bạn : + Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên tờ giấy ? + Khuôn mặt bạn em sẽ vẽ gần giống hình gì ?
  14. + Mắt bạn to hay nhỏ? Bạn có đeo kính không? + Tai bạn ở đâu trên khuôn mặt? + Miệng và mũi bạn giống hình gì? + Tóc bạn dài hay ngấn, thẳng hay cong? + Bạn ấy có trang phục thế nào? + Bạn ấy thường vui hay buồn? + Em sẽ chọn những màu nào dể vẽ tranh chân dung bạn? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 25. Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. Hoạt động 4: Phân tích- Đánh giá *Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. * Mục tiêu: + HS biết cách trưng bày, chia sẻ về : Bài vẽ yêu thích, điểm đáng yêu trên gương mặt. Nét, hình, màu trong bài vẽ. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ. - Nêu câu hỏi gợi mở để HS chia sẻ: + Em có ấn tượng với bài vẽ sao ? + Điểm đáng yêu của chân dung đó là gì ? + Chân dung đó vui hay buồn ? Vì sao ? + Màu sắc của bức tranh thế nào ? + Em học tập gì qua tranh của các bạn ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hướng dẫn HS tự đánh giá. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. * Vận dụng- Phát triển - Khuyến khích HS xem cách vẽ tranh chân dung của các bạn để học tập: + Hình, nét, màu.
  15. + Biểu cảm của chân dung. - GV tóm tắt: Nét, chấm, hình, màu kết hợp hài hòa có thể diễn tả được chân dung. * ĐÁNH GIÁ: - Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp. - Đánh giá chung tiết học. * Dặn dò. - Về nhà xem trước bài: LUNG LINH ĐÊM PHÁO HOA. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)