Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

docx 17 trang Lệ Thu 27/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_19_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023 Mĩ thuật LỚP 2C,B GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. 2. Năng lực chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. - Biết giá trị của sự hợp tác trong trong hoạt động sáng tạo Mĩ thuật. 3. Phẩm chất - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. - Biết yêu quý sản phẩm mình tạo ra. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh:
  2. - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi Thi đoán gương mặt qua giọng nói. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Thảo luận . a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến thực hiện SPMT trong chủ đề. b. Nội dung: - HS thảo luận, trao đổi và giới thiệu về SPMT cá nhân/ nhóm; - Chia sẻ hiểu biết về màu sắc, hình ảnh, cách tạo hình,... của chân dung; - Phản hồi nhận xét của nhóm bạn. c. Sản phẩm: - Trình bày kết quả sản phẩm. - Ý kiến của nhóm/ cá nhân về sản phẩm chân dung. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các SPMT đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện và trao đổi theo các gợi ý ở phần câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45: + Em thấy SPMT thể hiện chân dung ai? Kể tên những màu sắc, hình ảnh trong sản phẩm đó? + Em thích SPMT nào nhất?
  3. + Em sẽ giới thiệu SPMT của mình như thế nào với người thân trong gia đình? - Một số câu hỏi tuỳ vào SPMT đã thực hiện như: SPMT thể hiện về khuôn mặt thân quen của ai? Để thể hiện cảm xúc nào cho sản phẩm chân dung đó, em đã dùng những màu nào, tạo sản phẩm từ hình thức và chất liệu nào? - GV có thể củng cố kiến thức về nét, hình và màu thông qua một số câu hỏi gợi ý gắn kết giữa nét, hình, màu trong biểu lộ cảm xúc ở các chân dung cho HS rõ thêm. * Dặn dò: Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ,... * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 4A (Kĩ thuật) ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa . - Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học của cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân. HSKT: 4A, B(em Lộc,Thuận, Khánh) biết một số cây rau, hoa đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh một số một số vật liệu, dụng cụ - Tranh SGK tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa.
  4. . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU * Khởi động Hát vui. - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động 1. Các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây rau, hoa. - Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào - Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí. - HS đọc SGK. - GV chốt ý Hoạt động 2. Ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây rau, hoa. a. Nhiệt độ: - Nhiệt độ không khí không có nguồn gốc từ đâu? - Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau? Ví dụ? Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước. b. Ánh sáng: Nêu 1 số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác nhau. - GV nhận xét và chốt: Mỗi loại cây rau, hoa đều phát triển tốt ở nhiệt độ thích hợp phải chọn thời điểm thích hợp trong năm để gieo trồng. c. Nước: - Cây rau, hoa lấy nước ở đâu? + Từ đất, nước mưa, không khí... - Hòa tan chất dinh dưỡng torng đất, rễ cây hút dễ dàng, tham gia vận chuyển các chất và điều hòa nhiệt độ trong cây. - Thiếu nước cây héo. Thừa nước cây bị úng - Nước có tác dụng như thế nào đối với cây? - Cây nhận ánh sáng từ đâu? - Anh sáng có tác dụng như thế nào đối với cây rau, hoa?
  5. - Cho HS quan sát cây trong bóng râm em thấy hiện tượng gì? - Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm như thế nào? d. Chất dinh dưỡng: - Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây là đạm, lân, kali, canxi... - Tạo nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cha cây là phân bón. Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đất. - GV chốt: Trồng cây thường xuyên cung cấp chất dinh dưỡng bằng cách bón phân. Tùy loại cây mà dùng phân bón phù hợp. e. Không khí: - Nêu nguồn cung cấp không khí cho cây. - Làm thế nào có đủ không khí cho cây. - GV chốt: Cây cần không khí để hô hấp và quang hợp. Thiếu không khí cây phát triển chậm, năng suất thấp. - GV chốt: Cây cần không khí để hô hấp và quang hợp. Thiếu không khí cây phát triển chậm, năng suấ thấp. - GV chốt: Con người sử dụng các biện pháp kĩ thuật canh tác để đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh phù hợp với mỗi loại cây. * Dặn dò - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) (Buổi chiều) LỚP 5B (Kĩ thuật) NUÔI DƯỠNG GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà. - Biết cách cho gà ăn, cho gà uống. Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
  6. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học của cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập yêu quý bảo vệ động vật thiên nhiên. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) biết được một số gà. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Một số tranh ảnh về nuôi dưỡng gà. - SGK Kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học Hoạt động 1. Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà. Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi dưỡng. ? Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà ? HS đọc nd mục 1 SGK, TLCH. -Nuôi dưỡng nhằm cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà. Gà được nuôi dưỡng đầy đủ, hợp lí sẽ khỏe mạnh, ít bị bệnh, lớn nhanh và sinh sản tốt. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống. + Cách cho gà ăn - GV cho Hs hoạt động nhóm Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi dưỡng. ? Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà ? HS đọc nd mục 1 SGK, TLCH. -Nuôi dưỡng nhằm cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà. Gà được nuôi dưỡng đầy đủ, hợp lí sẽ khỏe mạnh, ít bị bệnh, lớn nhanh và sinh sản tốt.
  7. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống. + Cách cho gà ăn - GV cho Hs hoạt động nhóm - Đọc nội dung mục 2a (SGK) - Các nhóm Thảo luận nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh trưởng (gà con mới nở, gà giò, gà đẻ trứng ). - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. + Cách cho gà uống: cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh trưởng (gà con mới nở, gà giò, gà đẻ trứng ). - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. - KL : Khi nuôi gà phải cho gà ăn, uống đủ lượng, đủ chất và hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn nhiều loại thức ăn phù hợp. Thức ăn, nước uống phải sạch sẽ, không bị ôi, mốc và được đựng trong máng sạch. - Đánh giá kquả học tập. ? Vì sao phải cho gà ăn, uống đầy đủ, đảm bảo chất lượng và hợp vệ sinh ? Ở gia đình em thường cho gà ăn, uống ntn ? - HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK. * Dặn dò. - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS - Chuẩn bị bài tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 3B CẢNH VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù -HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực chung
  8. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn cảnh vật quanh tớ có những gì?” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu:
  9. - Sử dụng hình thức yêu thích để thực hiện được SPMT về cảnh vật quanh em. b. Nội dung: - Thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT về cảnh vật quanh em. c. Sản phẩm: - SPMT về cảnh vật quanh em. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh em bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm SPMT theo nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4), cá nhân... + Cách chọn nội dung: chọn cảnh vật ở không gian xa hoặc không gian gần, cảnh vật gần gũi quanh em, cảnh vật ở các điểm danh lam thắng cảnh... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung chủ đề. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện. - GV thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ cho HS quan sát và nhận biết. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước: + Phân tích SPMT trong SGK MT3, trang 42. + Quan sát và nhận xét một số SPMT mà GV chuẩn bị thêm. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. *Dặn dò: - Khen ngợi HS học tốt. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.
  10. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 4B (Kĩ thuật) LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA (Đã soạn vào sáng thứ 2) Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023 LỚP 5 C,B TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được sự đa dạng của không gian sân khấu. - Biểt sử dụng các vật tìm được để tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tạo dáng, trang trí chữ đã học vào trang trí sân khấu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc tạo dựng mô hình sân khấu ba chiều phù hợp với nội dung chương trình, câu chuyện diễn ra trên sân khấu. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) nhận biết và vẽ hình màu đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề. + Nghệ thuật tạo hình không gian.
  11. - Hình thức tổ chức: Hoạt đông cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị. - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán, các vật tìm được, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS quan sát hình ảnh một số ca sĩ, sau đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ như sân khấu, trang phục, biểu diễn,...GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Thực hiện Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất chọn hình thức sân khấu để tạo hình sản phẩm tập thể. Câu hỏi gợi mở: Nhóm em sẽ chọn sự kiện, chương trình hoạt động gì để tạo hình sân khấu? - Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để nhận ra cách tạo hình và trang trí sân khấu. + HS quan sát hình SGK để biết cách thực hiện cũng như chất liệu dùng để trang trí sân khấu. + Tham khảo một số hình ảnh sản phẩm ở hình 8.5 SGK để có thêm ý tưởng tạo hình và trang trí sân khấu. GV tóm tắt Cách tạo hình sân khấu: + Chọn hình thức sân khấu, chương trình, sự kiện... để tạo hình sản phẩm. + Tạo hình nhân vật bằng giấy màu, bìa, đất nặn hoặc từ vật tìm được. + Tạo không gian, bối cảnh cho các nhân vật và xây dựng nội dung câu chuyện, sự kiện... - Yêu cầu HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 8.5, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để có thêm ý tưởng tạo hình và trang trí sân khấu. - Cho HS đọc ghi nhớ SGK trang 41
  12. - Hướng dẫn HS cách làm bài. * Dặn dò. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) (Buổi chiều) LỚP 4A VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách lắng nghe và vận động theo giai điệu của âm nhạc,chuyển âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - Nhận ra được các hòa sắc màu nóng,lạnh,tương phản,đậm nhạc trong bức tranh vẽ theo nhạc. - Từ đường nét,màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc,cảm nhận và tưởng tượng được những hình ảnh có ý nghĩa. - Phát triển được trí tưởng tượng và sáng tạo trong quá trình tạo ra bức tranh biểu cảm mới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm HSKT: 4A,B (em Lộc, Thuận, Khánh) vẽ tạo hình, nét, màu đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Sử dụng quy trình Vẽ theo nhạc. - Hình thưc tổ chức: + Hoạt đông cá nhân. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
  13. GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Âm nhạc: nhạc không lời. - Một số hình minh họa sản phẩm vẽ theo nhạc của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, hồ dán, băng dính IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động. Hát vui Hoạt động 1. Tìm hiểu * Hướng dẫn trải nghiệm hoạt động vẽ theo nhạc - Chia học sinh theo nhóm 2 chuẩn bị thực hành trên giấy khổ A4. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 7.1 để có hình dung ban đầu về hoạt động vẽ theo nhạc. - Tổ chức cho HS trải nghiệm hoạt động vẽ theo nhạc: + Dán giấy vào bàn bằng băng dính. + Lựa chọn màu sắc theo thứ tự từ nhạt đến đậm (Hạn chế sử dụng màu đen). + Cảm thụ âm nhạc và vẽ: Tập trung lắng nghe âm nhạc, vận động cơ thể và vẽ màu theo nhịp, phách, tiết tấu, giai điệu. Các nét màu được vẽ ra mạnh mẽ hay mềm yếu đều phụ thuộc vào cảm xúc khi nghe nhạc. - GV thực hiện hoạt động vẽ theo nhạc minh họa cho HS quan sát. - Kết thúc hoạt động vẽ theo nhạc, giáo viên yêu cầu học sinh nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về hoạt động vừa trải nghiệm. Câu hỏi gợi mở: + Em có thích hoạt động vẽ theo nhạc không? Vì sao? + Em đã vận động như thế nào khi nghe các nhịp, phách, tiết tấu, giai điệu? + Các nét màu em vẽ trong bức tranh được ảnh hưởng từ âm nhạc như thế nào?
  14. * Hướng dẫn cảm nhận về màu sắc. - Hướng dẫn HS quan sát bức tranh vẽ theo nhạc để tìm ra: + Mảng sáng, tối (đạm nhạt). + Màu nóng, lạnh. + Màu bổ túc. + Hòa sắc. Hoạt động 2. Thực hiện - GV hướng dẫn HS cắt phần tranh đã chọn ra khỏi bức tranh vẽ theo nhạc. - GV gợi ý HS vẽ thêm một số nét và màu để làm rõ hơn hình ảnh tưởng tượng ở bức tranh. GV tóm tắt. - Cắt rời phần tranh đã chọn. Dựa vào những hình ảnh tưởng tượng và những đường nét, màu sắc trên nền bức tranh, vẽ thêm một số nét và màu để làm rõ hơn hình ảnh đã tưởng tượng. Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4C (Kĩ thuật) ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA (Đã soạn vào sáng thứ 2) LỚP 5A (Kĩ thuật) NUÔI DƯỠNG GÀ (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2023 LỚP 4C,B VŨ ĐIỆU CỦA SẮC MÀU (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3)
  15. LỚP 5C (Kĩ thuật) NUÔI DƯỠNG GÀ (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ năm ngày 12 tháng 1 năm 2023 LỚP 3A CẢNH VẬT QUANH EM (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 5A TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 2A GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (TIẾT 2) Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 3C CẢNH VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HSKT: (em Duy Quang) vẽ, tạo hình nét, màu đơn giản. (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 1A,C,B LUNG LINH ĐÊM PHÁO HOA (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết cách sử dụng màu sáp, màu nước để thể hiện nét, hình, màu và đậm nhạt để diễn tả ánh sáng trong tranh.
  16. - Vẽ được bức tranh Đêm pháo hoa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của pháo hoa, chỉ ra sự tương phản về đậm nhạt của nét, chấm, màu tạo nên ánh sáng trong tranh. 2. Năng lực chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. - Biết giá trị của sự hợp tác trong trong hoạt động sáng tạo Mĩ thuật. 3. Phẩm chất - Cảm nhận và biết được giá trị của sự hợp tác trong hoạt động sáng tạo mĩ thuật. - Biết yêu quý sản phẩm mình tạo ra. * Lồng ghép GDĐP. - Biết được phong tục đón Tết cổ truyền ở Hà Tĩnh - Kể được tên một số phong tục đón Tết cổ truyền của người dân Hà Tĩnh II. CHUẨN BỊ HS: Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp,... GV: Tranh, ảnh, video clip về pháo hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. - GV cho HS xem tranh về Pháo hoa. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. Hoạt động 1. Khám phá Nhiệm vụ của GV: Giúp HS quan sát, nhận biết nét, chấm, màu tạo nên hình dạng của pháo hoa. Cách tổ chức: - Tạo cơ hội cho HS quan sát ảnh hay video để nhận biết clip về pháo hoa (hoặc hình trong SGK trang 46). - Khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận về hình dạng, màu sắc và thời điểm diễn ra của pháo hoa. - Nêu câu hỏi gợi mở:
  17. + Em đã được xem bắn pháo hoa khi nào? Ở đâu? + Em thấy pháo hoa có những màu gì? + Pháo hoa được tạo ra như thế nào? + Hình của pháo hoa như thế nào? + Ở quê hương em có bắn pháo hoa không? + Tết cổ truyền có những phong tục gì?(Chúc Tết ông bà, đón giao thừa, lì xì đầu năm mới ) - GV tóm tắt: + Pháo hoa thường được bắn vào buổi tối trong một số lễ hội. + Hình ảnh của pháo hoa rất đa dạng, được tạo bởi các nét màu tỏa ra từ một chấm. Hoạt động 2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng Cách vẽ pháo hoa. Nhiệm vụ của GV: Giúp HS nhận biết và nắm được cách vẽ pháo hoa bằng các nét, màu tỏa ra từ chấm. Cách tổ chức: - Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở trang 47 SGK. Thao tác mẫu để HS biết cách vẽ pháo hoa. - Tạo cơ hội cho HS trải nghiệm vẽ các nét màu tỏa ra từ một chấm. - Hướng dẫn HS cách vẽ các nét tạo sự chuyển động. - GV tóm tắt: Có thể vẽ hình pháo hoa bằng nét, màu tỏa ra từ chấm. - Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 26. * Dặn dò. - Tuyên dương học sinh học tốt. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)