Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

docx 22 trang Lệ Thu 05/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_19_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Mĩ thuật LỚP 5C TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM” (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Ước mơ của em”. - Thể hiện được ước mơ của mình thông qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. HSKT: Nhận biết hình ảnh đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Liên kết HS với tác phẩm. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Tranh, ảnh về chủ đề “Ước mơ của em”. - Hình minh họa cách vẽ tranh. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, bút chì, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động - Cho HS hát vui. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức HS hoạt động cá nhân. - Yêu cầu HS quan sát tranh hình 7.1, sách học MĨ thuật lớp 5 thảo luận để tìm hiểu nội dung, màu sắc, hình thức, chất liệu thể hiện của các bức tranh. + Em thấy có những hình ảnh nào trong tranh? + Màu sắc trong 2 bức tranh như thế nào? + Các bức tranh thể hiện chủ đề gì? + Các bức tranh thể hiện bằng chất liệu là gì?
  2. GV tóm tắt: - Hai bức tranh đề thể hiện chủ đề “Ước mơ của em”, mỗi bức tranh có cách thể hiện riêng về hình ảnh, màu sắc và chất liệu. + Bức tranh ở hình 7.1a, sách học MĨ thuật lớp 5: - Hình ảnh chính là bạn nhỏ ngồi trên xe lăn với ước mơ được chạy nhảy, vui đùa cùng với các bạn. Các nhân vật trong tranh được thể hiện một cách sinh động qua nét vẽ và màu sắc tươi sáng. Hình ảnh phụ liên kết với hình ảnh chính tạo nên bố cục chặt chẽ. + Bức tranh ở hình 7.1b, sách học MĨ thuật lớp 5: - Các hình ảnh của bức tranh được thể hiện sáng tạo, độc đáo bằng hình thức xé dán, thể hiện ước mơ được khám phá đại dương của bạn HS. Màu chủ đạo trong tranh là màu lạnh thể hiện được màu trong xanh, mát mẻ, bình yên của đại dương. - Con người ai cũng có ước mơ, mỗi cá nhân có những ước mơ khác nhau và mọi ước mơ đều hướng tới những điều tốt đẹp hơn hiện thực. + Ước mơ có đôi cánh bay được như con chim, có phép thuật biến hóa,... + Ước mơ học giỏi để trở thành nhà kĩ sư, bác sĩ, giáo viên, họa sĩ, nhà du hành vũ trụ, nhà khoa học. + Ước mơ cho một thế giới hòa bình, không có chiến tranh,... + Một số bạn thiếu may mắn thì ước mơ có một gia đình hạnh phúc, được cắp sách đến trường, ước mơ có đôi chân, đôi tay, đôi mắt như các bạn bình thường khác, hoặc ước mơ rất giản dị, bình thường như có bộ quần áo mới, có đồ chơi đẹp, được vui chơi, - Có thể thể hiện bức tranh ước mơ bằng nhiều hình thức khác nhau như vẽ hoặc xé/ cắt dán, Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện - Nêu câu hỏi gợi mở để giúp HS hình thành ý tưởng về nội dung bức tranh “Ước mơ của em” và lựa chọn cách thể hiện. Câu hỏi gợi mở: - Em định thể hiện nội dung chủ đề như thế nào? - Em sẽ thể hiện hình ảnh nào trước, hình ảnh nào sau? - Màu sắc chủ đạo của bức tranh là màu gì? - Yêu cầu HS quan sát tranh hình 7.2, sách học Mĩ thuật lớp 5 để tham khảo cách vẽ tranh chủ đề “Ước mơ của em”. GV tóm tắt: Có thể thể hiện bức tranh chủ đề “Ước mơ của em” theo các bước sau: - Lựa chọn nội dung. - Thể hiện hình ảnh chính, hình ảnh phụ (Vẽ, xé/ cắt dán) - Vẽ màu theo ý thích (Tạo thêm chi tiết cho sản phẩm thêm sinh động) - Yêu cầu HS tham khảo một số sản phẩm hình 7.3, sách học Mĩ thuật lớp 5 để có thêm ý tưởng nội dung, bố cục, màu sắc cho bức tranh của mình. - HS lựa chọn nội dung thể hiện bức tranh“Ước mơ của em” * Dặn dò. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu
  3. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 4B NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (TIẾT 1) R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. 2. Năng lực chung - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai giỏi” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian, chiếu hình ảnh cho HS chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu:
  4. - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về nội dung của chủ đề Những kỉ niệm đẹp được thể hiện trong cuộc sống. - Nhận biết những kỉ niệm đẹp được lưu giữ qua các hình ảnh, màu sắc thể hiện trong tranh của họa sĩ. - Nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp. b. Nội dung: - HS quan sát hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua: + Ảnh chụp. + TPMT. + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có định hướng về phần thực hành SPMT. Lưu ý: Tham khảo các nội dung, hình ảnh, màu sắc thể hiện trong phần minh họa. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về những kỉ niệm đẹp để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Hình ảnh lưu giữ kỉ niệm đẹp qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh lưu giữ những kỉ niệm đẹp ở ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 33, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 33 để HS nhận ra những kỉ niệm đẹp có trong cuộc sống. Từ đó liên hệ thực tế, bản thân đã có những kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào cùng bạn bè, người thân. - GV có thể nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Em hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ nhất với em? + Trong từng khoảnh khắc đẹp lưu giữu kỉ niệm đáng nhớ của em, có những hình ảnh nào nổi bật? + Hãy miêu tả quang cảnh diễn ra hoạt động đáng nhớ đó? *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua tác phẩm mĩ thuật. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tác phẩm: Trẻ em vui chơi (1972), tranh sơn mài của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm trong SGK mĩ thuật 4, trang 34. - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 34 để nhận biết: + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh? - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các tác phẩm của họa sĩ Việt Nam hoặc nước ngoài, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua các hoạt động hàng ngày của cuộc sống. + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung.
  5. + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, diễn tả sinh động không gian diễn ra hoạt động,... - GV tóm tắt và bổ sung (giới thiệu về tác giả, tác phẩm): + Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922-2016), quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ông học khóa XV, trường CĐMT Đông Dương (1941-1946). Ông nổi tiếng với các tác phẩm tranh sơn mài. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, họa sĩ đã khai thác vẻ đẹp từ những hoạt động gần gũi trong cuộc sống, ông đã khéo léo trong việc kết hợp phong cách của mĩ thuật truyền thống với cách tạo hình hiện đại mang tính trang trí cao. + Bức tranh Trẻ em vui chơi của họa sĩ được sáng tác vào năm 1972 với chất liệu sơn mài truyền thống. Bức tranh diễn tả không khí vui chơi của nhóm trẻ đang phá cỗ, trông trăng. Hình ảnh các em bé đang chơi đùa rất hồn nhiên, say sưa, phần trung tâm bức tranh có em bé đang cầm đèn ông sao màu vàng tỏa sáng. Các em khác đang ngồi vẽ tranh xung quanh chuyện trò rôm rả. *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua một số sản phẩm mĩ thuật. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 35-36, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau diễn tả các hoạt động nổi bật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện nhiều sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát các TPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D-3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính phụ sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn. - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố cục, cách thể hiện, nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân/nhóm HS. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ ba ngày 9 tháng 1 năm 2024
  6. LỚP 4A NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (TIẾT 1) R Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 4C NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (TIẾT 2) R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. HSKT: Em Quang(4C) nhận biết và hình, màu đơn giản. 2. Năng lực chung - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG - Cho HS hát vui. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp.
  7. c. Sản phẩm: - SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Chọn một trong những kỉ niệm đáng nhớ và để lại ấn tượng đẹp nhất của bản thân với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo,...mà em đã từng trải qua. Có thể là: một chuyến đi chơi, một cuộc thi, một kì nghỉ bên gia đình, một buổi đi xem các chương trình biểu diễn yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và nhận biết. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước thực hiện: + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 37. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5A TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM” (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Ước mơ của em”. - Thể hiện được ước mơ của mình thông qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc xé dán.
  8. HSKT: Nhận biết hình ảnh đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Liên kết HS với tác phẩm. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Tranh, ảnh về chủ đề “Ước mơ của em”. - Hình minh họa cách vẽ tranh. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, bút chì, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động - Cho HS hát vui. Hoạt động 3. Luyện tập- thực hành - Yêu cầu HS chọn nội dung bức tranh về chủ đề “Ước mơ của em” và ý tưởng thể hiện bức tranh, thực hành cá nhân theo ý thích. Lưu ý - Sắp xếp hình ảnh chính, hình ảnh phụ cho cân đối, chọn màu sắc tươi sáng, thể hiện rõ độ đậm nhạt. Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Bức tranh của em thể hiện ước mơ gì? Nó đã thể hiện được điều em mong muốn chưa? Em muốn gửi thông điệp gì qua bức tranh của mình? + Em thấy bố cục, màu sắc trong bức tranh của mình như thế nào? Em đã hài lòng với sản phẩm của mình chưa? + Em có nhận xét gì và học hỏi gì từ bức tranh của các bạn? Vận dụng - sáng tạo Gợi ý HS thể hiện bức tranh về chủ đề “Ước mơ của em” bằng cách vẽ hoặc xé/ cắt dán trong khung hình sách học Mĩ thuật lớp 5.
  9. * Dặn dò. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. LỚP 3C (CÔNG NGHỆ) KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài kiểm tra, đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức các bài đã học. Buổi chiều LỚP 2C,B GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. HSKT: (Em Tuấn Anh 2C) nhận biết được một số hình ảnh đơn giản. 2. Năng lực chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. - Biết giá trị của sự hợp tác trong trong hoạt động sáng tạo Mĩ thuật. 3. Phẩm chất - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. - Biết yêu quý sản phẩm mình tạo ra. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
  10. * Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi Thi đoán gương mặt qua giọng nói. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được cách thể hiện gương mặt qua SPMT, TPMT. b. Nội dung: - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các hình chân dung được minh hoạ trong sách (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS biết được bộ phận và cách thể hiện chúng trên gương mặt. - HS biết được những gương mặt thể hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức đơn giản. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát ảnh chân dung để tìm hiểu các bộ phậm trên gương mặt. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 42 hoặc ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi trong SGK: Khuôn mặt trong những bức ảnh trên thể hiện cảm xúc gì? (vui, buồn...). - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi mở như: Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. - Khen ngợi, động viên HS. * GV tổ chức cho HS chơi TC “Gương mặt có gì” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Tuyên dương đội chơi tốt Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương mặt. b. Nội dung: - HS thực hành sáng tạo. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó khăn trong thể hiện. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về gương mặt. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 2D.
  11. - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo một SPMT về khuôn mặt thân quen với em. - GV thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, chất liệu, gợi ý: + Em đã phác hình SPMT dựa trên khuôn mặt như thế nào? Em sẽ lựa chọn thể hiện hình ảnh chân dung bằng hình thức và chất liệu nào? Em sẽ dùng những mảng màu nào để trang trí cho hình ảnh chân dung đó? + Chỉ ra những sản phẩm đã phác hình của bạn mà em thích nhất. Sản phẩm phác hình của bạn đã thể hiện cảm xúc gì? + Quan sát một phác hình của bạn và cho biết nếu là em, em sẽ sửa hình đó như thế nào, dùng chất liệu gì? Vì sao? * Lưu ý: - Yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các SPMT đã được phác hình và tự giới Đối với HS: + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với trang giấy. + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung yêu thích. + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực hành xé, dán. - Đối với GV: + GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS, có thể cho HS thực hành theo hình thức cá nhân hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo sản phẩm chân dung của bạn. + Tuỳ vào sự chuẩn bị, GV có thể cho HS xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu khác nhau như: đất nặn, tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú cho HS. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. * Dặn dò. - Nhận xét tiết học - Khen ngợi HS - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 2A GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (TIẾT 2) R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân.
  12. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm. 2. Năng lực chung - HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân. - Biết giá trị của sự hợp tác trong trong hoạt động sáng tạo Mĩ thuật. 3. Phẩm chất - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. - Biết yêu quý sản phẩm mình tạo ra. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh. - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi Thi đoán gương mặt qua giọng nói. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Thảo luận . a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến thực hiện SPMT trong chủ đề. b. Nội dung: - HS thảo luận, trao đổi và giới thiệu về SPMT cá nhân/ nhóm; - Chia sẻ hiểu biết về màu sắc, hình ảnh, cách tạo hình,... của chân dung; - Phản hồi nhận xét của nhóm bạn. c. Sản phẩm: - Trình bày kết quả sản phẩm. - Ý kiến của nhóm/ cá nhân về sản phẩm chân dung. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các SPMT đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện và trao đổi theo các gợi ý ở phần câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45:
  13. + Em thấy SPMT thể hiện chân dung ai? Kể tên những màu sắc, hình ảnh trong sản phẩm đó? + Em thích SPMT nào nhất? + Em sẽ giới thiệu SPMT của mình như thế nào với người thân trong gia đình? - Một số câu hỏi tuỳ vào SPMT đã thực hiện như: SPMT thể hiện về khuôn mặt thân quen của ai? Để thể hiện cảm xúc nào cho sản phẩm chân dung đó, em đã dùng những màu nào, tạo sản phẩm từ hình thức và chất liệu nào? - GV có thể củng cố kiến thức về nét, hình và màu thông qua một số câu hỏi gợi ý gắn kết giữa nét, hình, màu trong biểu lộ cảm xúc ở các chân dung cho HS rõ thêm. Hoạt động 3. Luyện tập - thực hành a. Mục tiêu: - Trang trí đồ vật có sử dụng hình ảnh chân dung. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS kĩ năng trang trí đồ vật - HS thực hiện trang trí một món đồ có sử dụng hình ảnh chân dung theo cách mình có sử dụng hình ảnh từ chân dung yêu thích. c. Sản phẩm: - Đồ vật được trang trí bằng hình ảnh chân dung. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 46, hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo hình đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm để nhận biết các bước thực hiện. - GV gợi ý HS lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung (thường dùng: hộp bút, hộp đựng đồ dùng, đồ chơi có chất liệu không thấm nước như nhựa, sắt, nhôm...). - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước tạo hình: + Vẽ phác hình chân dung lên bề mặt đồ vật. + Đắp bồi, miết đất (tạo độ nổi). + Quết màu. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - Tuỳ từng trường hợp, GV căn cứ vào thực tế để góp ý, bổ sung cụ thể. + Lưu ý về chuẩn bị đồ dùng học tập: GV có thể sử dụng có chọn lọc một số SPMT của HS đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện (tuỳ điều kiện có thể chụp lại, trình chiếu hoặc lưu giữ sản phẩm) - GV thị phạm các thao tác khó trong cách thực hiện như: cách xé giấy vệ sinh, ngâm nước, trộn keo tạo bột giấy và cách đắp tạo khối nổi cho hình ảnh chân dung lên bề mặt các đồ vật đã lựa chọn. * Dặn dò. - Nhận xét tiết học - Khen ngợi HS - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
  14. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024 LỚP 5C (KĨ THUẬT) THỨC ĂN NUÔI GÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương. HSKT: Biết được một số loại thức ăn của gà. 2. Năng lực chung - Biết nêu được một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập yêu quý động vật thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh minh họa 1 số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà - SGK Kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học Hoạt động 3. Trình bày tác dụng và sử dụng thức ăn cung cấp chất đạm, chất khoáng, vi-ta-min, thức ăn tổng hợp. - Chia nhóm, y/c : -Các nhóm thảo luận, nêu tóm tắt tác dụng và cách sử dụng thức ăn cung cấp chất đạm, chất khoáng, vi-ta-min, thức ăn tổng hợp. - Đại diện các nhóm lên trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. KL: Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều loại thức ăn nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho gà. Nên nuôi gà bằng thức ăn tổng hợp giúp gà lớn nhanh, đẻ trứng nhiều. Hoạt động 4. Đánh giá kết quả học tập của HS. + Vì sao phải sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi gà ? + Vì sao khi cho gà ăn thức ăn hỗn hợp sẽ giúp gà khỏe mạnh, lớn nhanh và đẻ trứng to và nhiều ? * Dặn dò. - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS - Chuẩn bị bài tiết sau: Nuôi dưỡng gà * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có).
  15. LỚP 5 B,A (KĨ THUẬT) THỨC ĂN NUÔI GÀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương. HSKT: Biết được một số loại thức ăn của gà. 2. Năng lực chung - Biết nêu được một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập yêu quý động vật thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh minh họa 1 số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà - SGK Kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC * Khởi động Cho HS hát vui - Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học Hoạt động 1. Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà. - HD HS đọc nội dung mục 1 SGK + Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh trưởng và phát triển? + Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy từ đâu? + Thức ăn có tác dụng ntn đối với cơ thể gà? - Kết luận: Hoạt động 2. Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà. Cho HS quan sát hình 1? Em hãy kể tên các loại thức ăn nuôi gà - Cho HS trả lời –GV ghi lên bảng Hoạt động 3. Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà. - Cho HS đọc mục 2 SGK + Thức ăn của gà được chia làm mấy loại? Hãy kể tên các loại thức ăn Chia làm 5 loại : - Thức ăn cung cấp chất bột đường. - Thức ăn cung cấp chất đạm. - Thức ăn cung cấp chất khoáng. - Thức ăn cung cấp vi-ta-min. - Thức ăn hỗn hợp. - HS thảo luận nhóm đôi trả lời - Cho HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà. - Cho HS thảo luận và trình bày * Dặn dò. - Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS
  16. - Chuẩn bị bài tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 3A (CÔNG NGHỆ) KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài kiểm tra, đánh giá định kì có tính chất tổng hợp kiến thức các bài đã học. Đã soạn vào sáng thứ 3 Thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2024 LỚP 3C CẢNH VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù -HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số cảnh đẹp ở quê hương Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về cảnh đẹp ở nơi em sinh sống. 2. Năng lực chung - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh. - SGK mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động.
  17. - GV cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn cảnh vật quanh tớ có những gì?” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - Sử dụng hình thức yêu thích để thực hiện được SPMT về cảnh vật quanh em. b. Nội dung: - Thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT về cảnh vật quanh em. c. Sản phẩm: - SPMT về cảnh vật quanh em. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh em bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm SPMT theo nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4), cá nhân... + Cách chọn nội dung: chọn cảnh vật ở không gian xa hoặc không gian gần, cảnh vật gần gũi quanh em, cảnh vật ở các điểm danh lam thắng cảnh... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung chủ đề. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện. - GV thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ cho HS quan sát và nhận biết. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước: + Phân tích SPMT trong SGK MT3, trang 42. + Quan sát và nhận xét một số SPMT mà GV chuẩn bị thêm. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. Hoạt động 3. Luyện tập- Thực hành a. Mục tiêu: - Tạo hình và khai thác cảnh đẹp để trang trí đồ chơi. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách tạo hình và trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong cảnh bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Tranh có hình ảnh phong cảnh. d.Tổ chức thực hiện:
  18. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt). + Lựa chọn hình để trang trí: hình cảnh vật gần gũi quanh em như nhà, cây, hoa...GV có thể gợi ý thêm các hình ảnh khác cho HS tham khảo như cảnh vật ở nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong rừng có cây, hoa, núi; danh lam thắng cảnh nổi tiếng... - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Nối hai tờ giấy trắng tạo băng dài vừa với kích cỡ chiếc hộp (ti vi). Vẽ hình cảnh vật ra giấy trắng và vẽ màu (vẽ hình ảnh to, nhỏ cân đối, chú ý đến yếu tố chính phụ làm nổi bật nội dung cảnh vật muốn thể hiện). + Cắt bỏ một mặt của chiếc hộp. Đặt hai que gỗ vào vị trí hai bên và cắt một phần nhỏ ở chiếc hộp tạo vị trí cố định cho que gỗ có thể quay khi trình chiếu. + Dán theo mép giấy hai bên đầu phần tranh vào hai que gỗ. Cuộn tranh theo hai que gỗ vừa với vị trí đặt vào ti vi. + Cắt giấy bìa màu tạo phần thân trước ti vi và trang trí nút điều khiển, loa. Dán cố định tạo hình mặt trước ti vi. Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có thể đặt đứng trên mặt bàn. * Lưu ý: Sử dụng băng dính hai mặt để dán với những phần bìa cứng như mặt trước ti vi, chân ti vi... - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Dặn dò: - Khen ngợi HS học tốt. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5B TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM” (TIẾT 2) R Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 4B,A (CÔNG NGHỆ) KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - GV dành một tiết để tổ chức cho HS thực hành một bài kiểm tra, đánh định kì có tính chất tổng hợp kiến thức các bài đã học.
  19. Buổi chiều LỚP 1C,A,B SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn; - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản; 2. Năng lực chung - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản; - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mô hình khối cơ bản bằng bìa hoặc thạch cao, đất nặn và một số đồ vật có dạng khối cơ bản để minh họa trực quan cho HS. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. Cho HS hát bài hát vui Hoạt động 2: Thể hiện - GV hướng dẫn HS quan sát hình SGK Mĩ thuật 1, trang 45 – 46 phần tham khảo và quan sát các cách tạo khối cơ bản bằng đất nặn. - GV Có thể cho HS thực hành một vật có dạng hình khối cơ bản (khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối hộp vuông, khối chóp tam giác) bằng đất nặn. Tùy vào khả năng thực tế của HS trong lớp, GV cho HS thực hành theo các mức độ khác nhau: + Tạo hình một vật có dạng một khối cơ bản. + Tạo hình nhiều vật có dạng các khối cơ bản. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em chăm phát biểu - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có).
  20. Thứ sáu ngày 12 tháng 1 năm 2024 LỚP 3A CẢNH VẬT QUANH EM (TIẾT 2) Đã soạn vào ngày thứ 5 LỚP 3B CẢNH VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù -HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. * Lồng ghép GDĐP: - Học sinh kể được tên một số cảnh đẹp ở quê hương Hà Tĩnh - Vẽ được bức tranh về cảnh đẹp ở nơi em sinh sống. 2. Năng lực chung - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). - 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * Khởi động. - Cho HS hát vui. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Quan sát