Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_2_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu
- TUẦN 2 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 LỚP 5C CHÂN DUNG TỰ HOẠ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra các đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt. - Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của mình, của bạn 3. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 5. - Tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề.
- - Sản phẩm của HS về tranh chân dung tự họa. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, bìa, gương, ảnh chân dung, vải, sợi len, hoa, lá, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Khởi động Tổ chức trò chơi “Đoán tâm trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt”. - Cách tổ chức: GV mời 4 – 5 HS lên chơi trò chơi. Mỗi HS tự thể hiện các tâm trạng, cảm xúc của cá nhân: vui, buồn, tức giận,... Những HS khác quan sát và nêu tên biểu cảm trên khuôn mặt mà bạn vừa biểu hiện. Sau đó GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu * Tiến trình hoạt động - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và các cách vẽ chân dung tự họa. Câu hỏi gợi mở: + Em hiểu thế nào là tranh chân dung tự họa? + Tranh chân dung tự họa thể hiện đặc điểm khuôn mặt, nửa người hay cả người? + Tranh chân dung tự họa thường vẽ theo những hình thức nào? (vẽ theo quan sát, theo trí nhớ,...) có thể được thể hiện bằng những chất liệu gì? + Bố cục, màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào? + Những bộ phận nào trên khuôn mặt đối xứng với nhau qua trục dọc? Nhận xét các bộ phận đó (bằng nhau, giống nhau...) GV tóm tắt. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện
- - Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra cách thể hiện tranh chân dung tự họa phù hợp. Câu hỏi gợi mở: + Em sẽ thể hiện chân dung tự họa theo hình thức nào? (quan sát qua gương, vẽ theo trí nhớ,..) + Em sẽ chọn chất liệu nào để thể hiện tranh chân dung của mình? - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2, sách Học Mĩ thuật lớp 5 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự họa. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.3, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung tự họa của mình. GV tóm tắt: + Vẽ phác hình khuôn mặt (tròn, vuông, trái xoan,...). + Vẽ các bộ phận mắt, mũi, miệng, tóc,... + Vẽ màu hoàn thiện. - Với hình thức xé, cắt dán cũng thực hiện theo các bước tương tự. * Dặn dò: - Về nhà xem trước. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật.
- 2. Năng lực chung - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép hình, đoán chữ” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các hình ảnh bức tranh Đình làng cho đúng vị trí và đoán chữ Đình làng. - Nhận xét, khen ngợi HS.
- - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Biết được các bước cơ bản khi khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng trong sáng tạo SPMT. - Thực hiện được SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng ở mức độ đơn giản theo hình thức đắp nổi hoặc nặn. b. Nội dung: - Thực hành tạo SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng. c. Sản phẩm: - SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng ở SGK mĩ thuật 4, trang 7-8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực hiện bằng hình thức đắp nổi (trang 7) hoặc nặn (trang 8). - GV cho HS đọc phần Em có biết để định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình khi khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng để làm SPMT. - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang 9. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm 4. + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình tượng trong điêu khắc đình làng để mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm. + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng thực hiện. * Lưu ý:
- - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 7-8-9. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *Dặn dò: - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 LỚP 4A VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực chung - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có.
- - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. HSKT: 4C nhận biết và vẽ hình đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép hình, đoán chữ” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các hình ảnh bức tranh Đình làng cho đúng vị trí và đoán chữ Đình làng. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- 1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về tạo hình trong điêu khắc đình làng. - Nhận biết được hình thức thể hiện trong điêu khắc đình làng. - Nhận biết về một số chủ đề, chất liệu tạo hình thể hiện trong điêu khắc đình làng. b. Nội dung: - Quan sát vẻ đẹp của điêu khắc đình làng qua: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4. + Ảnh tư liệu về vẻ đẹp điêu khắc đình làng ở địa phương (nếu có). + Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng (do GV chuẩn bị thêm). c. Sản phẩm: - Có hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng, có ý thức khi khai thác hình ảnh để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Vẻ đẹp trong chạm khắc gỗ ở đình làng: - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 5, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 5 để HS nhận ra tạo hình nhân vật trong các bức chạm khắc gỗ, cũng như chủ đề thường được thể hiện trong điêu khắc đình làng. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến những bức chạm khắc gỗ nào? Ở đình làng nào? + Hình tượng nhân vật trong bức chạm khắc gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao? + Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm khắc nào trong phần thực hành của mình?
- - GV nhận xét bổ sung (theo các hình mình họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về tạo hình, chủ đề trong các bức chạm khắc gỗ. *Vẻ đẹp tạo hình trong tượng tròn ở đình làng. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá trong khu vực quần thể đình, chùa Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về tượng trong đình làng, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Chất liệu để làm tượng là gì? + Tượng có giống hình ảnh con chó thật không? Vì sao? + Tượng con chó có đặc điểm gì? - GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 6. *Dặn dò - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4C VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (TIẾT 2) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 5A CHÂN DUNG TỰ HOẠ (TIẾT 1) Đã soạn vào ngày thứ 2
- Buổi chiều LỚP 2C,B MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học biết giao tiếp với các bạn thông qua tạo sản phẩm cá nhân. 3. Phẩm chất - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. KHỞI ĐỘNG
- - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-4 HS. Sau khi xem xong tranh ảnh, nhóm nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng hơn thì thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa chọn đúng. - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. NỘI DUNG BÀI HỌC * Mục tiêu: + Đạt được chủ đề đầu tiên có tính chất giới thiệu, củng cố lại kiến thức về mĩ thuật mà HS được làm quen ở lớp 1, giúp HS chiếm lĩnh kiến thức trong các chủ đề tiếp theo. - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới... + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm... - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình.
- - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà HS đã đến. - HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà mình đã đến. *Dặn dò: - GV khen ngợi, động viên HS - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA ĐƯỜNG NÉT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến NÉT... * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 2A SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên SPMT; tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - Vận dụng được tính chất lặp lại của nét tạo nhịp điệu cho sản phẩm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học giao tiếp với bạn thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
- - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - GV chia ra hai nhóm. Sau khi xem xong các nét vẽ của GV, nhóm nào nói đúng tên các nét nhiều hơn thì thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình thức biểu hiện của nét trên một số vật dụng và trong sản phẩm mĩ thuật. - HS nhận biết được các chất liệu thực hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. b. Nội dung:
- - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố nét. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về hình thức biểu hiện của nét ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các nét được trang trí trên các vật dụng hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các nét. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. + GV khen ngợi đội chơi tốt. + GV lồng ghép việc giải thích về việc thể hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to, nhỏ trong một bài thực hành. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? + Nét thể hiện hình ảnh gì? + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp khúc...? + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt KT:
- + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở trang 10 SGK MT2. - GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS quan sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu). c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của HS.
- - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ tư ngày 13 tháng 9 năm 2023 LỚP 5C (KĨ THUẬT) ĐÍNH KHUY 2 LỖ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đính khuy 2 lỗ. - Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ tương đối chắc chắn. 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 5B,5D (em Bảo, Đan Ny biết cầm kim khâu vải) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu đính khuy 2 lỗ,vật liệu và dụng cụ. - Vải, khuy, chỉ, kim.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Khởi động - Cho HS nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ gồm 2 bước: + Vạch dấu các điểm đính khuy trên vải + Đính khuy vào các điểm vạch đấu - Gọi 1 HS thao tác - Nhận xét và nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý Hoạt động 2: Thực hành
- - Cho HS thực hành cá nhân. Mỗi em đính 2 khuy - GV theo dõi và hướng dẫn các em còn hạn chế - Khen các em thực hành nhanh, đúng kĩ thuật Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - Cho HS đánh giá - GV đánh giá –Nhận xét * Dặn dò. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét chung tiết học - Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 5 B,A (KĨ THUẬT) ĐÍNH KHUY 2 LỖ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đính khuy 2 lỗ. - Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ tương đối chắc chắn. 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu đính khuy 2 lỗ,vật liệu và dụng cụ. - Vải, khuy, chỉ, kim.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
- Khởi động Kiểm tra: Đồ dùng học tập của HS - Giới thiệu và nêu mục đích bài học Hoạt động 1. Quan sát , nhận xét mẫu - Cho HS quan sát 1 số mẫu khuy 2 lỗ H1a SGK + Đường chỉ đính trên khuy như thế nào? + Khoảng cách giữa các khuy? Hoạt động 2. HD thao tác kĩ thuật - Gọi HS đọc mục 1 SGK và quan sát H2a - Gọi HS lên bảng thao tác mục 1 - Gọi HS đọc phần 2a + Khi chuẩn bị đính khuy ta làm các bước nào? - GV thao tác mẫu - Cho HS đọc mục 2b - HD HS thao tác - Cho HS đọc phần 2c + Quấn chỉ quanh chân khuy có tác dụng gì? Gọi 1 HS đọc phần 2d - Cho HS so sánh cách kết thúc đường khâu và kết thúc khuy. Dặn dò: - Nhận xét chung tiết học - Dặn HS chuẩn bị cho tiết thực hành * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2023 LỚP 3C HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. 2. Năng lực chung - Biết tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích 3. Phẩm chất: - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video, clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động
- - GV cho HS xem video về các Lễ hội, trang phục có hoa văn đặc sắc của một số dân tộc. - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video? - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu: - HS biết đến hoa văn trên trang phục của một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn giản. - Thông qua quan sát, HS biết được hoa văn của một số dân tộc được kết hợp từ những nét đã biết. b. Nội dung: - HS quan sát một số hoa văn trên trang phục đã được đồ lại bằng nét. - HS biết và gọi được tên một số nét trên hoa văn. c. Sản phẩm: - Có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu tố nét trong hoa văn. d.Tổ chức thực hiện: *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông. - GV cho HS quan sát một số trang phục có hoa văn như: mũ, váy, áo... - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang phục có tạo hình đơn giản trong SGK MT3, trang 8 và hỏi: + Hoa văn này có hình gì? - Hình chữ nhật, hình quả trám... + Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào? - Nét thẳng, nét cong, nét dích dắc... - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng

