Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_3_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu
- TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật LỚP 5C CHÂN DUNG TỰ HOẠ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra các đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt. - Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của mình, của bạn 3. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 5. - Tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề. - Sản phẩm của HS về tranh chân dung tự họa.
- HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, bìa, gương, ảnh chân dung, vải, sợi len, hoa, lá, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Khởi động Tổ chức trò chơi “Đoán tâm trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt”. - Cách tổ chức: GV mời 4 – 5 HS lên chơi trò chơi. Mỗi HS tự thể hiện các tâm trạng, cảm xúc của cá nhân: vui, buồn, tức giận,... Những HS khác quan sát và nêu tên biểu cảm trên khuôn mặt mà bạn vừa biểu hiện. Sau đó GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành - Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân. - Hướng dẫn HS thể hiện chân dung tự họa (có thể chọn các hình thức, chất liệu khác để thể hiện tranh chân dung tự họa và thể hiện ra bìa hoặc giấy vẽ). Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác cùng tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Em thấy bức chân dung nào được vẽ giống tác giả nhất? Nhân vật trong tranh đang thể hiện cảm xúc gì? + Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc trong sản phẩm của mình, của bạn? + Em hãy giới thiệu về bản thân mình (tên, tuổi, sở thích, năng khiếu, ước mơ,...) + Em hãy mời tác giả của bức chân dung mà em thích lên chia sẻ về tác phẩm. Vận dụng - sáng tạo
- Gợi ý HS thực hành tự họa chân dung của mình hoặc tạo hình chân dung người thân bằng các chất liệu khác như đất nặn, giấy màu, sợi len, vải, hoa, lá,... * Dặn dò: - Về nhà xem trước. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực chung - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép hình, đoán chữ” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các hình ảnh bức tranh Đình làng cho đúng vị trí và đoán chữ Đình làng. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. Thảo luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 9. c. Sản phẩm: - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 9.
- - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc mô phỏng, sáng tạo trong phần thực hành tạo nên SPMT: + Em đã khai thác vẻ đẹp của hình tượng nào? Hình tượng đó ở điêu khắc đình làng nào? + Em đã sử dụng hình thức thể hiện nào? + Phần sáng tạo hay mô phỏng trong SPMT của em là gì? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. *Dặn dò: - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 LỚP 4A VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực chung - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có.
- - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. HSKT: Em Quang(4C) nhận biết và vẽ hình đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép hình, đoán chữ” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các hình ảnh bức tranh Đình làng cho đúng vị trí và đoán chữ Đình làng. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. Thể hiện
- a. Mục tiêu: - Biết được các bước cơ bản khi khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng trong sáng tạo SPMT. - Thực hiện được SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng ở mức độ đơn giản theo hình thức đắp nổi hoặc nặn. b. Nội dung: - Thực hành tạo SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng. c. Sản phẩm: - SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng ở SGK mĩ thuật 4, trang 7-8 bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực hiện bằng hình thức đắp nổi (trang 7) hoặc nặn (trang 8). - GV cho HS đọc phần Em có biết để định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình khi khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng để làm SPMT. - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang 9. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm 4. + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình tượng trong điêu khắc đình làng để mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm. + Lựa chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng thực hiện. * Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để HS hình dung được các bước thực hiện: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 7-8-9. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt).
- - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *Dặn dò: - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4C VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (TIẾT 3) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 5A CHÂN DUNG TỰ HOẠ (TIẾT 2) Đã soạn vào ngày thứ 2 Buổi chiều LỚP 2C,B SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên SPMT; tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - Vận dụng được tính chất lặp lại của nét tạo nhịp điệu cho sản phẩm. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học giao tiếp với bạn thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - GV chia ra hai nhóm. Sau khi xem xong các nét vẽ của GV, nhóm nào nói đúng tên các nét nhiều hơn thì thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình thức biểu hiện của nét trên một số vật dụng và trong sản phẩm mĩ thuật. - HS nhận biết được các chất liệu thực hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét.
- b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố nét. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về hình thức biểu hiện của nét ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các nét được trang trí trên các vật dụng hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các nét. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. + GV khen ngợi đội chơi tốt. + GV lồng ghép việc giải thích về việc thể hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to, nhỏ trong một bài thực hành. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? + Nét thể hiện hình ảnh gì? + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp khúc...? + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt KT: + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT.
- + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở trang 10 SGK MT2. - GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS quan sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu). c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có):
- LỚP 2A SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên SPMT; tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - Vận dụng được tính chất lặp lại của nét tạo nhịp điệu cho sản phẩm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học giao tiếp với bạn thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi.
- - GV chia ra hai nhóm. Sau khi xem xong các nét vẽ của GV, nhóm nào nói đúng tên các nét nhiều hơn thì thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3: Thảo luận Mục tiêu - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được học ở hai hoạt động trước. Nội dung - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 11 SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi TC “Chấm ở đâu”. + Nêu luật chơi, cách chơi. + Tuyên dương đội chơi tốt. + Lồng ghép việc giải thích về hình thức sắp xếp yếu tố nét theo nguyên lý lặp lại - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2: + Bài thực hành của bạn có những nét gì? + Với những nét này, em có thể tạo được những hình gì khác? + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những nét thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác?
- - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại của hình con voi, bông hoa trong trang trí đường diềm. - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. Hoạt động 3: Vận dụng * Mục tiêu: - HS thực hành việc sử dụng các yếu tố nét màu để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. * Nội dung: - HS phân tích các bước dùng nét màu để trang trí một chiếc đĩa để biết được quy trình thực hiện một sản phẩm MT ứng dụng từ phác thảo hình đến sử dụng nét màu để trang trí. * Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bằng nét. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện. - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu (trong đó sử dụng nét để trang trí là chính). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. * Trưng bày nhận xét - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của những loại nét nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS.
- * Dặn dò - Nhận xét tiết học, khen những học sinh chăm học và làm bài tốt, động viên những học sinh còn chậm. - Khen ngợi HS - Về nhà xem trước chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023 LỚP 5C (KĨ THUẬT) THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thêu dấu nhân - Thêu được các mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất 5 dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.- HSKT: Biết cầm dụng cụ thêu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Mẫu vật thêu dấu nhân -Một số sản phẩm may mặc trang trí thêu dấu nhân. -Vật liệu và dụng cụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động * Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- - GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và cho HS nhận xét về đặc điểm đường thêu dấu nhân ở mặt trái và mặt phải của đường thêu. - Cho HS quan sát mẫu thêu - Giới thiệu 1 số sản phẩm được trang trí bằng mẫu thêu dấu nhân. - GV tóm tắt nội dung (SGV) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật - Cho HS đọc nội dung mục II (SGK) để nêu các bước thêu dấu nhân - Để thêu được đường thêu dấu nhân , bước đầu tiên ta cần làm gì? - Trả lời - Nhận xét - Cho HS lên bảng thao tác vạch đường thêu dấu nhân - HD HS đọc mục 2a và quan sát H3 nêu cách bắt đầu thêu theo H3 - Gọi HS đọc mục 2b, 2c và quan sát H4a,4b,4c,4d để nêu cách thêu - GV HD chậm các thao tác và lưu ý HS 1 số điểm (SGK) - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp theo - HD HS quan sát H5 và nêu cách kết thúc đường thêu * Dặn dò: - GV HD nhanh lần 2 cách thêu dấu nhân - Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu và nhận xét * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 5 B,A (KĨ THUẬT) ĐÍNH KHUY 2 LỖ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đính khuy 2 lỗ. - Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ tương đối chắc chắn. 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất
- - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: Nhận biết dụng cụ đính khuy đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu đính khuy 2 lỗ,vật liệu và dụng cụ. - Vải, khuy, chỉ, kim.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Khởi động Hát vui - Giới thiệu và nêu mục đích bài học Hoạt động 3. HS thực hành - Nhận xét và nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý khi đính khuy 2 lỗ. - Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành của HS - Mỗi HS đính 1 khuy -Thực hành đính khuy 2 lỗ theo nhóm 4 em. - Trong khi HS thực hành GV quan sát, giúp đỡ thêm. Hoạt động 4. Đánh giá sản phẩm - Y/c :hs trưng bày sản phẩm - Nêu các y/c để đánh giá sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm đã làm xong. - Tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. - Đánh giá, nhận xét * Dặn dò: - Nhận xét chung tiết học - Dặn HS chuẩn bị cho tiết thực hành * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2023 LỚP 3C HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC
- CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. 2. Năng lực chung - Biết tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích 3. Phẩm chất: - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video, clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động
- - GV cho HS xem video về các Lễ hội, trang phục có hoa văn đặc sắc của một số dân tộc. - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video? - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Luyện tập - Thực hành a. Mục tiêu: - Sử dụng hoa văn để trang trí một chậu cây. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - Sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một chậu cảnh. c. Sản phẩm: - Chậu cây được trang trí bởi hoa văn. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước trang trí chậu cây theo gợi ý: + Sử dụng vật liệu sẵn có/tái sử dụng như: bìa, vỏ chai... + Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng (các chấm tròn, hình vuông, hình chữ nhật...). + Kết hợp màu trong tạo hoa văn (ba màu: xanh lá cây, đỏ, vàng). + Sử dụng kĩ thuật in đơn giản là bôi màu lên vật cần in và đặt giấy lên để in. + Hoàn thiện sản phẩm. - GV mời HS nhắc lại và lưu ý về các bước thực hiện. - Căn cứ vào vật liệu chuẩn bị, HS thực hiện SPMT của mình. - GV gợi ý cách thực hiện đối với phần chuẩn bị của mỗi HS và cho HS chủ động trong phần thực hành của mình. * TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
- + Hoa văn trang trí trên chậu cây của bạn được kết hợp từ những nét, hình, màu nào? + Phần trang trí trên chậu cây của bạn theo hình thức nào (nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng...)? + Cách tạo hoa văn của bạn là gì? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. * Dặn dò: - Gv nhận xét tiết học - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Xem trước chủ đề: MÀU SẮC EM YÊU. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 5B CHÂN DUNG TỰ HOẠ (TIẾT 2) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 4B,A (CÔNG NGHỆ) LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH VỚI ĐỜI SỐNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. 2. Năng lực chung - Chia sẻ được cảm xúc của bản thân khi tặng hoa, cây cảnh cho người thân hoặc được người thân tặng hoa, cây cảnh. Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong căn phòng, ngôi nhà. - Đề xuất được ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên trường học của em.

