Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_6_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Mĩ thuật LỚP 5C SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra và phân biệt dược các hình khối cơ bản. - Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc - Tạo được hình khối đa chiều từ vật liệu để tìm và liên kết chúng thành các đồ vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông .theo ý thích. HSKT: Nhận biết được hình đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng các quy trình: + Tạo hình ba chiều – Tiếp cận theo chủ đề + Điêu khắc – Nghệ thuật tạo hình không gian - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt đông nhóm III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Đồ vật thật hoặc hình ảnh, mô hình về các đồ vật, ngôi nhà . - Những sản phẩm tạo hình của Hs các lớp đã học (nếu có). HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Giấy màu, màu vẽ, keo dán,kéo, các vật tìm được (vỏ đồ hộp, chai, đá, sỏi, ) IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC * Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vẽ các khối hình cơ bản”. Nhóm nào vẽ được nhiều hình, nhóm đó chiến thắng, GV và Hs tuyên dương. GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành - Học sinh thực hành theo nhóm Gợi ý HS lựa chọn một trong 2 cách sau để thể hiện: - Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về sản phẩm, sau đó thực hiện tạo hình các chi tiết chính sắp xếp thành một bố cục sau đó tạo them không gian cho
- sản phẩm. - Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp thành một bố cục và thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm của nhóm. * Lưu ý Sau khi tạo khối chính từ các vật liệu tìm được có thể dùng giấy màu bọc, bồi lại trước khi liên kết khối. Có thể sử dụng các chất liệu khác nhau để trang trí, hoàn thiện sản phẩm Hoạt động 4. Trưng bày và giới thiệu sản phẩm - Cho HS trưng bày các sản phẩm. - Cho HS nhận xét, nêu cảm nhận của mỗi nhóm. - GV chốt ý, bổ sung và đánh giá chung tiết học . * Dặn dò - Nhận xét chung tiết học, khen hs. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) LỚP 4B MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực chung - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, sgk - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát.
- 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS hát vui - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện dạng không gian trong tranh dân gian mà em yêu thích. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để sáng tạo SPMT yêu thích ở dạng 2D, 3D có dạng không gian trong tranh dân gian mà em yêu thích. c. Sản phẩm: - SPMT có dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT có dạng không gian trong tranh dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại các câu chuyện, sự kiện mà các em đã trải nghiệm hoặc yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau cho cân đối, hợp lí, thể hiện rõ dạng không gian trong tranh dân gian đã lựa chọn. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm-nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và nhận biết. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh SPMT đã thực hiện (nếu có) liên quan đến các dạng không gian để phân tích, tìm hiểu. + Phân tích các hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 15. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có dạng không gian phù hợp, hình ảnh màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề.
- - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 LỚP 4A MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực chung - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, sgk - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS hát vui - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 1. Quan sát
- a. Mục tiêu: - Nhận biết được 3 dạng không gian thể hiện trong tranh dân gian Việt Nam. - Nhận biết và liên tưởng được sự bố trí, sắp xếp các nhân vật và các yếu tố chính-phụ, gần-xa qua quan sát các tranh dân gian. - Nhận biết cách thức tạo hình trong SPMT để mô phỏng lại dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam. b. Nội dung: - HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình,...thể hiện được các dạng không gian: Nhiều lớp, ước lệ, đồng hiện qua: + Ảnh chụp. + Tranh dân gian sưu tầm. - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có định hướng về phần thực hành SPMT. Lưu ý khai thác các nội dung, hình ảnh, màu sắc, cách bố trí nhân vật thể hiện trong các hình ảnh trực quan. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác các dạng không gian trong tranh để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian nhiều lớp. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng không gian nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 để HS nhận ra dạng không gian nhiều lớp trong tranh dân gian Việt Nam. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung liên quan đến nhận biết dạng không gian nhiều lớp. - GV nhận xét bổ sung. *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian ước lệ. - GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12. - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 12 để nhận biết và thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 hoặc nhóm 4 bằng cách nêu những câu hỏi gợi ý: + Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc trong tranh có đặc điểm gì? - GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh, tranh dân gian có dạng không gian nhiều lớp cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý trong SGK. - GV kết luận. *Hình ảnh tranh dân gian có dạng không gian đồng hiện. - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Nội dung thể hiện trong mỗi bức tranh?
- + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau của các nhân vật trong từng tranh dân gian. Liên tưởng địa điểm các nhân vật trong tranh được diễn tả ở đâu? + Màu sắc trong từng bức tranh? - GV hướng dẫn HS quan sát các tranh dân gian, GV có thể chuẩn bị thêm để HS thảo luận, trả lời câu hỏi, khai thác cách nhận biết dạng không gian đồng hiện. - GV tóm tắt: + Không gian đồng hiện trong tranh dân gian là cách bố trí các nhân vật dàn trải theo chiều từ trên xuống dưới, từ phải sang trái. + Màu sắc trong tranh dân gian thường có ít màu, đơn giản, nét bao quanh hình thường dùng màu đen trên nền màu để thể hiện nội dung. - Chất liệu để tạo tranh dân gian thường được in và vẽ trên giấy dó. - Tranh dân gian Việt Nam như: Hàng Trống, Đông Hồ, Làng Sình, Kim Hoàng có những kĩ thuật thực hiện khác nhau, được in trên loại giấy dó-một loại giấy sản xuất từ vỏ cây dó. *Dặn dò. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 4C MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (TIẾT 2) HSKT: Em Quang(4C) nhận biết và vẽ hình đơn giản. Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 5A SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (TIẾT 3) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 3C (CÔNG NGHỆ) SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng.
- - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. 3. Phẩm chất. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV đọc câu đố và giải câu đố để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng; Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. - Đại diện các nhóm trình bày. (Đáp án: Quạt điện) - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. + Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. + Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm)
- - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ đang sử dụng quạt điện để làm gì? (Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho bớt nóng) - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi loại quạt trong hình 2 Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, quạt bàn - b, quạt treo tường - c. + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. * Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng. * Dặn dò - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Dặn về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng quạt điện. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Buổi chiều LỚP 2C,B SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự học, biết giao tiếp và hợp tác với các bạn, sáng tạo sản phẩm mới. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. HSKT: (Em Tuấn Anh 2C) nhận biết được một số hình đơn giản. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội nào đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến hình cơ bản và sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo sản phẩm MT đã được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 17 SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 17 SGK MT2: + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho em liên tưởng đến những sự vật gì? + Những sự vật này được kết hợp từ các hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể hiện bài thực hành với các bạn trong nhóm? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý:
- + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh nào khác? - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, nhắc lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản phẩm MT của HS để giúp các em biết nhận biết kiến thức đã học. HĐ 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - HS thực hành vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp các hình cơ bản đã học. b. Nội dung: - HS quan sát, tìm hiểu tranh của họa sĩ Pôn Cờ-li (Paul Klee), nhận biết sự kết hợp các hình cơ bản trong hai bức tranh: Lâu đài và mặt trời, Những chiếc thuyền buồm. - HS thể hiện một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình ảnh cơ bản và vẽ màu theo ý thích. c. Sản phẩm: - Một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình cơ bản theo nội dung tự chọn. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trang 18 SGK MT2, trả lời câu hỏi để nhận biết nội dung và cách thể hiện hình ảnh trong tranh: + Trong tác phẩm Lâu đài và mặt trời, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật? + Hình ảnh lâu đài được kết hợp từ các hình cơ bản nào mà em biết? + Họa sĩ Pôn Cờ-li đã thể hiện hình ảnh những chiếc thuyền buồm từ các hình cơ bản nào? + Em có nhận xét gì về màu sắc ở các hình cơ bản trong từng bức tranh? + Hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh mà em yêu thích nhất? - GV mời nhiều HS tham gia hoạt động này. - Khen ngợi, động viên HS. - GV tóm tắt, chốt: + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông được đánh giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. Ông chịu ảnh hưởng của trường phái biểu hiện, trường phái lập thể nhưng sáng tác của ông nổi tiếng nhất về trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông đã sang tạo ra khoảng 10.000 bức tranh, bản vẽ...trong suốt cuộc đời. + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sáng tạo, trí tưởng tượng phong phú và những nét vẽ linh hoạt. Ngoài ra những người yêu hội họa còn như thấy nét hài hước trong tác phẩm của Pôn Cờ-li. + Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn hảo về cách sắp xếp mô hình hình học và sử dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li đã thử nghiệm và phát triển mạnh mẽ. Bằng cách chủ yếu sử dụng hình chữ nhật và hình tam giác ông tạo ra một khung cảnh thành phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo ở phía trên, bên phải của bức tranh.
- + Những chiếc thuyền buồm: Là một trong số những tác phẩm màu nước thể hiện rõ quan điểm sáng tác của họa sĩ khi sử dụng cách kết hợp hình học và màu sắc linh hoạt tạo nên một hiệu ứng hình ảnh chuyển động đa chiều. Bức tranh tạo cho người xem có cảm giác các đường nét tượng hình xuất sắc như mang những nhịp điệu của âm nhạc. - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích. - GV gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc cho HS thể hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. * Dặn dò - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 2A SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, biết giao tiếp và hợp tác với các bạn, sáng tạo sản phẩm mới. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: - Gv tổ chức cho Hs chơi: “Nhanh và đúng”
- Mỗi nhóm ba bạn, nhóm nào vẽ được nhiều hình cơ bản nhóm đó chiến thắng. Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: - Thực hành sử dụng những mảng màu để trang trí một đồ vật yêu thích. b. Nội dung: - HS phân tích các bước trang trí một chiếc nón lá để biết được quy trình thực hiện một SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ phác thảo dựng hình đến sử dụng màu để trang trí. c. Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bởi các mảng màu. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động. Sử dụng những mảng màu đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. - GV gợi ý HS: + Có thể gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc cho hs thể hiện. - GVquan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Em đã tạo được sản phẩm gì? + Màu sắc của các hình ảnh như thế nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. Dặn dò. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Khen ngợi HS học tập tốt. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023 LỚP 5C (KĨ THUẬT) CHUẨN BỊ NẤU ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn. HSKT: Biết được việc chuẩn bị nấu ăn đơn giản trong gia đình. 2. Năng lực chung
- - Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn. Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản thông thường phù hợp với gia đình. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN - Tranh ảnh SGK một số loại thực phẩm thông thường, bao gồm 1 số loại rau xanh, củ, quả, thịt, trứng, cá - Một số loại rau xanh,củ, quả còn tươi. Dao thái, dao gọt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Khởi động Cho HS hát vui Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. Hoạt động 1. Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn. - GV hướng dẫn học sinh đọc nội dung SGK ycầu HS nêu tên các công việc cần thực hiện gv khi chẩn bị nấu ăn. - Nhận xét và tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1(SGV) Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn. a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm: - GV hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 1 và quan sát H1 trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu các chất dinh dưỡng cần cho con người. + Dựa vào H1 em hãy kể tên những loại thực phẩm thường được gia đình em chọn làm bữa ăn chính? + Em hãy nêu cách lựa chọn những thực phẩm mà em biết. - Cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - GV kết luận b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm: - Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 2(SGK) yêu cầu HS nêu những công việc thường làm trước khi nấu một món ăn nào đó. - Cho HS trả lời - GV tóm tắt nội dung cho HS nêu tóm tắt mục đích của việc sơ chế thực phẩm. - Phát phiếu học tập và nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu về cách sơ chế thực phẩm: + Ở gia đình em thường sơ chế rau cải trước khi nấu? + Ở gia đình em thường sơ chế cá như thế nào? + Qua thực tế, em hãy nêu cách sơ chế tôm. - GV tóm tắt nội dung chính của hoạt động 2. Hoạt động 3. Đánh giá kết quả học tập - Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài (SGK trang 33)
- * Vận dụng - Hướng dẫn học sinh về nhà giúp gia đình nấu ăn. - Dặn chuẩn bị bài “Nấu cơm” * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5 B,A (KĨ THUẬT) MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình. HSKT: Biết được dụng cụ đơn giản trong gia đình. 2. Năng lực chung - Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn, ăn uống. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường - Một số loại phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động Cho HS hát vui Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu. Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun,nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình. - Quan sát hình 1, em hãy kể tên những loại bếp đun được sử dụng nấu ăn trong gia đình. - Quan sát hình 2, em hãy nêu tác dụng của những dụng cụ nấu ăn trong gia đình. - Hãy kể tên 1 số dụng cụ nấu, ăn thường dùng trong gia đình. - Quan sát hình 3, em hãy kể tên những dụng cụ thường dùng để bày thức ăn và ăn uống trong gia đình. - GV ghi tên các dụng cụ HS kể theo từng nhóm lên bảng - Cho HS nhắc lại Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng,bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình - Cho HS thảo luận nhóm-Điền vào phiếu học tập Thảo luận nhóm 4-Ghi vào phiếu học tập
- Loại dụng cụ Tên Tác Sử dụng, bảo các dcụ cùng dụng quản loại Bếp đun Dụng cụ nấu Dụng cụ dùng để bày thức ăn,ăn uống Dụng cụ cắt, thái thực phẩm Dụng cụ khác Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - HS trả lời - Lắng nghe Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập - Cho các nhóm trình bày - GV kết luận * Dặn dò: - GV nêu câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS. - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành - Dặn HS chuẩn bị ĐDHT cho tiết sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 3A (CÔNG NGHỆ) SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (TIẾT 1) Đã soạn vào sáng thứ 3 Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2023 LỚP 3C MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh.
- - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh - SGK mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động Mỗi nhóm ba bạn, nhóm nào viết được nhiều màu sắc nhóm đó chiến thắng. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu. - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến cách tạo màu thứ cấp và sự kết hợp của màu sắc đã được học ở hai hoạt động trước. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung. - Sử dụng hình thức, vật liệu sẵn có để thiết kế, trang trí một khung ảnh chung của nhóm treo ở lớp học. c. Sản phẩm: - Một khung ảnh chung của nhóm. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước thiết kế, trang trí khung ảnh chung của nhóm ở SGK MT3, trang 20. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (giấy bìa màu, sợi dây, giấy màu, giấy trắng, giấy báo/tạp chí, bút chì, bút màu, keo dán, kéo, băng dính...). + Lựa chọn hình vẽ để trang trí (hình đám mây và cầu vồng, hình khinh khí cầu hoặc có thể chọn các hình khác nhau như: mái nhà, hoa, con chim, cái cây...). - GV lưu ý cho HS + Chọn và vẽ hình trang trí cân đối với phần giấy. + Chọn các màu sắc kết hợp với nhau sao cho nổi bật nội dung thể hiện. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
- - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm cá nhân hoặc nhóm 2, 4, 6 HS. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để từng cá nhân HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Nhóm em/em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. * Dặn dò. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Xem trước chủ đề: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5B SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (TIẾT 3) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 4B,A (CÔNG NGHỆ) MỘT SỐ LOÀI CÂY HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào). 2. Năng lực chung - Năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Phẩm chất - Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC * Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4. - Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày - Máy tính, máy chiếu (nếu có). * Đối với học sinh - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- KHỞI ĐỘNG - GV cho học sinh hát vui, giới thiệu bài. + Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa nào không? + Hãy kể tên loài hoa mà em biết? - GV dẫn dắt HS vào bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Khám phá - GV cho hs hát vui Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa mai a. Mục tiêu - Giúp HS nhận biết được cây hoa mai thông qua một số đặc điểm cơ bản b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của cây hoa mai theo gợi ý. + Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc cành hoa mai trưng bày trong dịp tết của gia đình em hoặc em biết trong nhóm đôi. + Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào trong dịp tết ở miền Nam? + Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc sống của chúng ta? Hoạt động 4: Tìm hiểu về hoa sen a.Mục tiêu - Giúp HS nhận biết được cây hoa sen thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa sen. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, hình dáng lá.) + Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen không? - GV đọc câu ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...” + Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây hoa sen? -> Hoa sen gắn liền với đời sống người dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca dao tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam. + Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? Hoa nở vào mùa nào? + Các bộ phận trên cây hoa sen có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta? 3. Vận dụng, trải nghiệm + Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam? Kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15 3. Vận dụng, trải nghiệm + Hãy mô tả một loại hoa mà em thích?
- + Ở thành phố (địa phương) em sống có cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây hoa đó .*Dặn dò - GV nhận xét chung - GV khen ngợi động viên HS. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Buổi chiều LỚP 1C,A,B NÉT VẼ CỦA EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong một số đồ vật và sản phẩm mĩ thuật; - Mô phỏng, thể hiện yếu tố nét có kích thước khác nhau; - Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, Vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của mình, của bạn 3. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Dạy học theo chủ đề, dạy học khám phá – sáng tạo và vận dụng linh hoạt những phương pháp dạy học phù hợp với nhận thức học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). - Sách Mĩ thuật lớp 1. HS chuẩn bị: - Sách Mĩ thuật lớp 1, đồ dùng học tập trong môn học. - Hạt, vật liệu từ tự nhiên có dạng chấm. - GV có thể chia lớp thành các nhóm (khoảng từ 5 - 6 HS/ nhóm) ở phòng học mĩ thuật, hoặc ngồi bình thường như trong các giờ học khác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Khởi động GV cho hs hát vui Hoạt động 1. Quan sát
- * Nhận diện một số nét và nét trong cuộc sống - GV giới thiệu về một số loại nét và những đặc điểm nhận dạng chúng - GV hỏi HS về các loại nét ở mục a, HS trao đổi nhóm 2, 4 và gọi tên loại nét. - GV hỏi về sự xuất hiện của nét trên hình minh họa trong sách, hoặc giáo cụ trực quan giúp HS nhận biết yếu tố nét trong tự nhiên. - HS trình bày hiểu biết của mình về sự xuất hiện của nét trong tự nhiên (trên đồ vật, con vật hay cảnh vật). - GV gợi ý qua câu hỏi để HS liên tưởng đến sự xuất hiện nét trong cuộc sống, ở những vật gần gũi với HS. Hoạt động 2. Thể hiện * Tạo nét vẽ bằng sáp màu - GV yêu cầu HS thực hành cách tạo nét bằng sáp màu, SHS trang 18. - GV yêu cầu HS dùng sáp màu để tạo nên những nét vẽ. - HS thực hành tạo nét bằng sáp màu. * GV lưu ý trong chủ đề này: - HS có thể sử dụng đất nặn để tạo nét. - HS có thể sử dụng màu dạng nước để tạo nét. * Dặn dò - GV khen ngợi động viên HS. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo, bút chì,... cho bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ sáu ngày 13 tháng 10 năm 2023 LỚP 3A MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 3) Đã soạn vào ngày thứ 5 LỚP 3B MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ.

