Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_8_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật LỚP 2C,B NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. 2. Năng lực chung - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 3. Phẩm chất - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
- * KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Ai nhanh, ai đúng”. - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội có 3 bạn chơi - Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc mình biết lên bảng. Hết thời gian chơi đội nào ghi được tên màu nhiều hơn viết đẹp hơn thì chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu thích. b. Nội dung - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu bằng những chất liệu khác như: màu sáp, màu nước, c. Sản phẩm - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích bằng + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán
- * Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS như làm sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm nhóm hướng đến việc HS được tham gia và có sản phẩm MT trong hoạt động này. * GV cho HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. Hoạt động 3. Vận dụng a. Mục tiêu: - Thực hành sử dụng những mảng màu để trang trí một đồ vật yêu thích. b. Nội dung: - HS phân tích các bước trang trí một chiếc nón lá để biết được quy trình thực hiện một SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ phác thảo dựng hình đến sử dụng màu để trang trí. c. Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bởi các mảng màu. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động Vận dụng: Sử dụng những mảng màu đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo trang trí một chiếc nón lá trong SGK Mĩ thuật 2, trang 26, để nhận biết thứ tự các bước trang trí chiếc nón lá. - GV gợi ý HS: + Có thể tự chọn đồ vật để trang trí (cái cốc, cái mũ, lọ hoa, túi xách ) hoặc HS tự tạo đồ vật để trang trí. - GVquan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tập tốt. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 4A (Kĩ thuật)
- KHÂU ĐỘT THƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa . - Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ biết giao tiếp hợp tác tạo ra sản phẩm. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A, B(em Lộc biết cầm kim, Thuận, Khánh) khâu được một nét đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa. - Mẫu vải khâu đột thưa. - Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU * Khởi động Hát vui Giới thiệu bài: Khâu đột thưa Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu - GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa, hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu ở mặt phải, ở mặt trái kết hợp với quan sát hình 1. - Đặc điểm của mũi khâu đột thưa? - So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột thưa với mũi khâu thường. - GV nhận xét và kết luận. + Mặt phải : các mũi khâu cách đều nhau giống mũi khâu thường. + Mặt trái: Mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề.
- - Khâu đột thưa phải khâu từng mũi một (sau mỗi mũi khâu, phải rút chỉ). Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật - GV treo tranh quy trình khâu đột thưa. - HS quan sát hình 2, 3, 4 nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa. - HS tự vạch dấu đường khâu (giống vạch dấu đường khâu thường) - HS đọc mục 2 (SGK) xem hình 3a, b, c, d và nêu cách khâu đột thưa. - 1, 2 HS quan sát thao tác của GV để thực hiện thao tác khâu lại mũi, nút chỉ cuối đường khâu. - HS nêu cách kết thúc đường khâu. - Nhận xét thao tác HS. * Lưu ý: + Khâu theo chiều từ phải sang trái. + Thực hiện theo quy tắc “lùi 1, tiến 3”. + Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá. + Cuối đường khâu xuống kim để kết thúc đường khâu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ của HS. - Tổ chức cho HS tập khâu đột thưa trên giấy kẻ ô li. DĂN DÒ - GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập của Hs - Hướng dẫn về nhà đọc trước bài và chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Buổi chiều LỚP 5B (Kĩ thuật) NẤU CƠM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nấu cơm - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình 2. Năng lực chung
- - Biết cách thực hiện một số công việc nấu cơm bằng bếp đun, bằng nồi cơm điện. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) biết được việc chuẩn bị nấu cơm đơn giản trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh ảnh trong SGK - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Khởi động Cho HS hát vui Giới thiệu bài: Giới thiệu bài: Nấu cơm là công việc hằng ngày và quen thuộc đối với mọi gia đình ở nước ta. Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu quy trình nấu cơm bằng bếp đun. Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu náu cơm bằng nồi cơm điện. - GV cho HS nhắc lại bước chuẩn bị và cách nấu cơm bằng bếp đun - GV nhận xét và chốt lại ý đúng Hoạt động 1: Tìm hiểu cơm bằng nồi cơm điện - GV yc HS đọc nội dung mục 2 SGK tr35-phần chuẩn bị - Cho HS so sánh phần nấu cơm bằng bếp đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện giống và khác nhau? - Mời HS nêu - GV quan sát, nhận xét, uốn nắn - Tại sao khi vo gạo chúng ta không nên chà xát mạnh? - GV chốt lại ý đúng Hoạt động 2: Thực hành - Cho HS quan sát H4 và đọc nội dung nấu cơm bằng nồi cơm điện - Trả lời 2 câu hỏi vào phiếu học tập:
- + Trình bày cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - Muốn nấu cơm đạt yêu cầu chúng ta cần chú ý khâu nào? - GV chốt lại ý đúng - Cho HS thao tác quy trình nấu cơm bằng nồi cơm điện. - GV nêu 1 số câu hỏi về ưu và nhược điểm * Dặn dò: - Cho HS nhắc lại quy trình - Dặn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm - Chuẩn bị dụng cụ tiết sau * Vận dụng - Hướng dẫn học sinh về nhà giúp gia đình nấu cơm. - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 3B VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 2. Năng lực chung - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 3. Phẩm chất:
- - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập Mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU * Khởi động Mỗi nhóm ba bạn, nhóm nào viết được nhiều màu sắc nhóm đó chiến thắng. GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT có biểu hiện của khối mình yêu thích. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng đất nặn hoặc vật liệu sẵn có để tạo hình SPMT yêu thích.
- c. Sản phẩm: - SPMT có biểu hiện vẻ đẹp của khối. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thực hành theo gợi ý: + Ý tưởng: Liên tưởng đến một hình thức biểu hiện của khối mình yêu thích và lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả năng thực hiện của mình. + Quy trình: Tạo hình dáng bên ngoài SPMT - sử dụng kĩ thuật ấn, khoét, đắp thêm...để tạo nên những biểu hiện khác nhau của khối, liên tưởng đến một vật và đặt tên theo ý thích. - Khi gợi ý, GV có thể thị phạm để HS thuận tiện theo dõi các kĩ thuật tạo hình biểu hiện của khối như: ấn tay, sử dụng que gỗ tạo chất trên bề mặt... Hoạt động 3. Thảo luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn/nhóm theo kiến thức về biểu hiện của khối đã học. - Trình bày những cảm nhận trước nhóm, lớp. b. Nội dung: - GV hướng dẫn quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT3, trang 25. c. Sản phẩm: - Hiểu biết về biểu hiện của khối trên SPMT. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 25: + SPMT của bạn có biểu hiện nào của khối? + Trong các SPMT của nhóm, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về những biểu hiện của khối trên SPMT, trong đó có thể chỉ là một hình thức hoặc kết hợp nhiều hình thức biểu hiện khác nhau. Ở dạng bài này, GV không chú trọng đến tính hiện thực để nhận xét, tránh
- việc áp đặt giống – không giống/đúng – sai khi so sánh với một vật bất kì trong nhận xét. - Căn cứ vào những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến có rất nhiều hình thức biểu hiện của khối và mỗi biểu hiện cho người xem một cảm nhận khác nhau. * Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. * Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) LỚP 4B (Kĩ thuật) KHÂU ĐỘT THƯA (Đã soạn vào sáng thứ 2) Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022 LỚP 5 C,B ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - Biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) nhận biết và vẽ hình màu đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Vận dụng quy trình Vẽ theo âm nhạc. - Hình thức tổ chức: + Hoạt động nhóm. + Hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Âm nhạc: Bản nhạc có tiết tấu nhanh, tiết tấu chậm hoặc có lúc mạnh mẽ sôi nổi, có lúc nhẹ nhàng, sâu lắng cho HS nghe. Có thể thay nhạc không lời bằng các bài hát hoặc HS hát trong quá trình vận động và vẽ - Hình ảnh, bìa sách bưu thiếp, bìa lịch sách giáo khoa HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, thước kẻ, kéo, keo dán, băng dính IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC * Khởi động Cho học sinh hát vui Hoạt động 3. Thực hành * Tiến trình của hoạt động - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
- - HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, bìa lịch...theo ý thích. - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc cho HS thực hành. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. * GV tổ chức cho HS trang trí bìa sách hoặc sản phẩm mĩ thuật mình yêu thích. Hoạt động 4. Trưng bày, chia sẻ sản phẩm - Cho HS trưng bày các sản phẩm. ? Ý tưởng bức tranh của em là gì? ? Nhóm em làm sản phẩm gì? ? Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - Cho HS nhận xét, nêu cảm nhận sản phẩm của mình và bạn. Vận dụng sáng tạo: Lựa chọn sản phẩm đẹp treo khung ở lớp học, góc học tập cá nhân. * Dặn dò: - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Buổi chiều LỚP 5A (Kĩ thuật) NẤU CƠM (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 4C (Kĩ thuật) KHÂU ĐỘT THƯA (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 4A
- NGÀY HỘI HÓA TRANG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo, tuồng, lễ hội dân gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế. - Biết cách tạo hình mặt nạ. - Tạo hình được mặt nạ, mũ con vật, nhân vật, theo ý thích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, bạn. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A,B (em Lộc, Thuận, Khánh) vẽ hình đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình mĩ thuật: Tạo hình từ vật tìm được, trình diễn sắm vai. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh về một số lễ hội hóa trang như Ha-lô-uyn (Halloween), Các- na-van (Canaval) và một số loại hình nghệ thuật dân tộc như tuồng, chèo, cải lương, - Một số sản phẩm tạo hình hóa trang của HS. - Hình minh họa các bước thực hiện tạo hình mặt nạ hóa trang. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, đất nặn, dây, các vật dễ tìm như khuy (nút) áo, hạt, ruy băng, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- * Khởi động GV gây hứng thú cho HS bằng việc tổ chức trò chơi “Tôi là ai?” Cách chơi: Cho một số HS đeo mặt nạ, thay đổi trang phục để các bạn trong lớp đoán tên. Từ đó, GV dẫn dắt HS vào nội dung chủ đề: “Ngày hội hóa trang” sáng tạo mặt nạ mũ hóa trang qua chủ đề “Ngày hội hóa trang” Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm hóa trang theo ý thích (thực hành cá nhân hoặc nhóm). Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình. Gợi ý các HS khac tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. - Câu hỏi gợi mở: + Em có thích thú khi thực hiện chủ đề không? + Em đã lựa chọn hình thức nào để tạo sản phẩm hóa trang của mình? + Em đã sử dụng màu sắc như thế nào để trang trí cho mặt nạ/ mũ của mình? + Mặt nạ/ mũ của em làm ra được sử dụng trong lễ hội hay trên sân khấu? Vận dụng - sáng tạo Gợi ý HS sử dụng linh hoạt, sang tạo các chất liệu khác để tạo ra các sản phẩm mặt nạ hóa trang (có thể tạo sản phẩm hóa trang khác theo ý thích). * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022 LỚP 4C,B NGÀY HỘI HÓA TRANG (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 5C (Kĩ thuật)
- NẤU CƠM (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022 LỚP 3A VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 5A ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU (TIẾT 3) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 3C VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HSKT: (em Duy Quang) vẽ hình màu đơn giản. (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 1A,C,B NGÔI NHÀ CỦA EM (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác là các hình cơ bản qua hình ảnh ngôi nhà. - HS tạo được ngôi nhà bằng cách xé dán và ghép các hình cơ bản
- - HS chỉ ra được lặp lại có tỉ lệ khác nhau trong sản phẩm/ tác phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực chung - Nhận biết được yếu tố tạo hình: Nét, hình khối, màu sắc. - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm yêu thích. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, nêu được cảm nhận bài vẽ của mình, của bạn. * Lồng ghép GDĐP - Giới thiệu được một số cảnh quan nơi em sinh sống. - Vẽ được bức tranh nơi em đang sinh sống. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Hình ảnh về một số ngôi nhà. - Tranh xé dán ngôi nhà. * Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, giấy màu, giấy báo, tạp chí, hồ dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: * Khởi động Cho học sinh hát vui - Gv giới thiệu, ghi bảng IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Giới thiệu, ghi bảng * KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các bộ phận của ngôi nhà. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
- HĐ1: Khám phá * Kể tên các hình có trong tranh. - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 22 hoặc hình do GV chuẩn bị HS chỉ ra và gọi tên các hình có trong ngôi nhà vừa được quan sát. - Yêu cầu học sinh nhớ về ngôi nhà mình đang ởvà kể những hình ảnh mình nhìn thấy trong ngôi nhà đó. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong các ngôi nhà vừa quan sát? + Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi nhà? + Hình nào được lặp lại nhiều lần? + Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: + Ngôi nhà trong tranh được tạo bằng cách xé dán các hình vuông, hinh chữ nhật tam giác, tròn...từ giấy màu. HĐ2: Kiến tạo kiến thức- kĩ năng * Cách tạo hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác. - Yêu cầu HS quan sát hình trang 23 SGK để biết cách tạo hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em quan sát hình và cho biết có thể tạo thành hình vuông bằng mấy bước? + Em làm gì ở từng bước? (GV hỏi tương tự với các hình còn lại) - GV tóm tắt: Hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác là các hình cơ bản. - Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 14. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT. * Dặn dò. - Nhận xét giờ học, khen ngợi HS. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):

