Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

docx 21 trang Lệ Thu 01/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_ky_thuat_tieu_hoc_tuan_8_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023 Mĩ thuật LỚP 5C ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - Biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. HSKT: Nhận biết được hình đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Vận dụng quy trình Vẽ theo âm nhạc. - Hình thức tổ chức: + Hoạt động nhóm. + Hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Âm nhạc: Bản nhạc có tiết tấu nhanh, tiết tấu chậm hoặc có lúc mạnh mẽ sôi nổi, có lúc nhẹ nhàng, sâu lắng cho HS nghe. Có thể thay nhạc không lời bằng các bài hát hoặc HS hát trong quá trình vận động và vẽ - Hình ảnh, bìa sách bưu thiếp, bìa lịch sách giáo khoa HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, thước kẻ, kéo, keo dán, băng dính IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC * Khởi động Cho học sinh hát vui Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện + Từ bức tranh vẽ theo nhạc có thể sang tạo ra các sản phẩm mĩ thuật mới như: bìa sách, truyện, thơ, thiếp, bìa lịch + Trên bìa sách/bưu thiếp thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, chiều ngang ở trên, ở dưới, bên phải, bên trái hay ở giữa bìa sách, bưu thiếp (Tên sách thưởng có cỡ chữ lớn nhất, sau đó
  2. đến tên tác giả, tên nhà xuất bản và các nội dung khác, màu sắc của chữ phải nổi bật). - Yêu cầu HS tham khảo các hình ảnh, sản phẩm ở hình 3.5., sách học Mỹ thuật lớp 5 (Hoặc hình minh hạo do GV chuẩn bị) để có thêm ý tưởng tạo hình sản phẩm. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành - Yêu cầu HS lựa chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách/bưu thiếp, bìa lịch theo ý thích. - Trong quá trình HS thực hành, GV có thể bật nhạc không lời giai điệu tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc cho HS thực hành. * Dặn dò: - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 4B MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực chung - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, sgk - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát.
  3. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS hát vui - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 3. Luyện tập- Thực hành - GV cho hs làm tiếp thực hành + Chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ, kéo, bút lông, bút chì,...). + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh yêu thích. - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Vẽ phác hình trang trí lên giấy bìa cứng. Lưu ý HS không nên vẽ quá nhiều chi tiết rời rạc sẽ khó in lại hình. + Cắt rời hình đã phác thảo với đầy đủ các chi tiết. + Bôi màu phía sau hình đã cắt rời, để in thành mảng màu lên sản phẩm đồ dùng học tập. Có thể can hình lên một miếng mica hoặc một chất liệu không thấm nước khác để làm bản in (GV khuyến khích HS tạo hình khác so với hình minh họa trong SGK). + Lưu ý khi bôi màu bằng chất liệu màu goát, không nên pha quá loãng, nên dùng trực tiếp màu lên miếng bìa hoặc mica. + Sau khi mảng màu đã in khô, GV hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo hình đã phác để hoàn thiện sản phẩm. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. Hoạt động 4. Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Dặn dò. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.
  4. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 LỚP 4A MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực chung - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, sgk - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC * KHỞI ĐỘNG GV tổ chức cho HS hát vui - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 3. Luyện tập- Thực hành a. Mục tiêu. - Sử dụng được cách tạo không gian trong tranh dân gian để thiết kế và trang trí đồ dùng học tập.
  5. - Phát triển khả năng kết nối các kiến thức đã học để tạo SPMT gắn với việc sinh hoạt và học tập hằng ngày. b. Nội dung. - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách tạo một cuốn sổ và trang trí bằng hình thức in và vẽ. - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Đồ dùng học tập được trang trí theo dạng không gian yêu thích. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước trang trí một cuốn sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ thuật 4, trang 17 và 18. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ, kéo, bút lông, bút chì,...). + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh yêu thích. - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Vẽ phác hình trang trí lên giấy bìa cứng. Lưu ý HS không nên vẽ quá nhiều chi tiết rời rạc sẽ khó in lại hình. + Cắt rời hình đã phác thảo với đầy đủ các chi tiết. + Bôi màu phía sau hình đã cắt rời, để in thành mảng màu lên sản phẩm đồ dùng học tập. Có thể can hình lên một miếng mica hoặc một chất liệu không thấm nước khác để làm bản in (GV khuyến khích HS tạo hình khác so với hình minh họa trong SGK). + Lưu ý khi bôi màu bằng chất liệu màu goát, không nên pha quá loãng, nên dùng trực tiếp màu lên miếng bìa hoặc mica. + Sau khi mảng màu đã in khô, GV hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo hình đã phác để hoàn thiện sản phẩm. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 4C MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (TIẾT 4) HSKT: Em Quang(4C) nhận biết và vẽ hình đơn giản. Đã soạn vào ngày thứ 2
  6. LỚP 5A ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU (TIẾT 2) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 3C (CÔNG NGHỆ) SỬ DỤNG MÁY THU THANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV cho học sinh hát vui - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận âm thanh phát ra ở một sơ đồ khối - Cách tiến hành: - GV yêu cầu quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi để khởi động bài học. - HS quan sát hình ảnh
  7. + HS trả lời theo hiểu biết của mình: Ônh Minh vừa nhận được món quà đó là chiếc đài thu thanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - HS mô tả được mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - GV cho Hs thảo luận nhóm đôi. - Em hãy quan sát hình 1 và cho biết Minh, Hoa, ông bà đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? Đại diện nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - GV cho HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi. + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua ăng ten và phát ra loa GV cung cấp thông tin về đài Tiếng nói Việt Nam. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  8. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), Vẽ một khối sơ đồ đơn giản thể hiện mối quan hệ giữa máy thu thanh và đài phát thanh. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những một số chương trình phát thanh. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. * Dặn dò - Nhận xét sau tiết dạy. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). Buổi chiều LỚP 2C,B NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. HSKT: (Em Tuấn Anh 2C) nhận biết được một số màu đơn giản. 2. Năng lực chung - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 3. Phẩm chất - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp.
  9. 2. Học sinh - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC 1. KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Ai nhanh”. - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội có 3 bạn chơi - Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc mình biết lên bảng. Hết thời gian chơi đội nào ghi được tên màu nhiều hơn viết đẹp hơn thì chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của hoạ sĩ. - HS nhận biết được màu cơ bản và các mảng màu được tạo nên từ những màu cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt trong sản phẩm MT, ảnh chụp b. Nội dung - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm HS có nhận thức về màu sắc ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát về màu sắc trong cuộc sống. - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn đạt đúng để mô tả. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong cuộc sống - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 19, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu về màu sắc: + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? Em nhận ra những màu gì? Hãy đọc tên các màu đó? + Trong số các màu đã quan sát, màu nào là màu cơ bản, màu nào không phải màu cơ bản? - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan sát thực tế xung quanh (trang phục của các bạn, cặp sách, đồ dùng học tập trong lớp học ), để nhận biết màu cơ bản và màu không phải là màu cơ bản. GV đặt câu hỏi: + Kể tên những màu em đã phát hiện? + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật? + Em thích màu nào? * Lưu ý: Ở hoạt động này, GV cần mời nhiều HS cùng tham gia, phát biểu ý kiến. GV có thể ghi những màu sắc HS đã phát hiện lên bảng (các màu cơ bản
  10. ghi cùng nhau, các màu không phải là màu cơ bản ghi cùng nhau). Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu thích. b. Nội dung - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu bằng những chất liệu khác như: màu sáp, màu nước, c. Sản phẩm - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích bằng + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán * Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS như làm sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm nhóm hướng đến việc HS được tham gia và có sản phẩm MT trong hoạt động này. * GV cho HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tập tốt. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). LỚP 2A NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm.
  11. 2. Năng lực chung - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 3. Phẩm chất - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC - GV cho HS chơi TC “Ai nhanh, ai đúng”. - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội có 3 bạn chơi - Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc mình biết lên bảng. Hết thời gian chơi đội nào ghi được tên màu nhiều hơn viết đẹp hơn thì chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu thích. b. Nội dung - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu bằng những chất liệu khác như: màu sáp, màu nước, c. Sản phẩm - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích bằng + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán
  12. * Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS như làm sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm nhóm hướng đến việc HS được tham gia và có sản phẩm MT trong hoạt động này. * GV cho HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. Hoạt động 3. Luyện tập- thực hành a. Mục tiêu: - Thực hành sử dụng những mảng màu để trang trí một đồ vật yêu thích. b. Nội dung: - HS phân tích các bước trang trí một chiếc nón lá để biết được quy trình thực hiện một SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ phác thảo dựng hình đến sử dụng màu để trang trí. c. Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bởi các mảng màu. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động Vận dụng: Sử dụng những mảng màu đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. - GV gợi ý HS: + Có thể tự chọn đồ vật để trang trí (cái cốc, cái mũ, lọ hoa, túi xách ) hoặc HS tự tạo đồ vật để trang trí. - GVquan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tập tốt. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có). Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023 LỚP 5C (KĨ THUẬT) NẤU CƠM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nấu cơm bằng bếp đun - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình HSKT: Biết được việc chuẩn bị nấu cơm đơn giản trong gia đình. 2. Năng lực chung - Biết cách thực hiện một số công việc cơm bằng bếp đun bằng nồi cơm điện. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh ảnh trong SGK
  13. - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Khởi động Cho HS hát vui Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. Hoạt động 2: Tìm hiểu cơm bằng nồi cơm điện - GV yc HS đọc nội dung mục 2 SGK tr35-phần chuẩn bị - Cho HS so sánh phần nấu cơm bằng bếp đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện giống và khác nhau? - GV quan sát, nhận xét, uốn nắn - Tại sao khi vo gạo chúng ta không nên chà xát mạnh? - GV chốt lại ý đúng Hoạt động 3: Thực hành - Cho HS quan sát H4 và đọc nội dung nấu cơm bằng nồi cơm điện - Trả lời 2 câu hỏi vào phiếu học tập: + Trình bày cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - Muốn nấu cơm đạt yêu cầu chúng ta cần chú ý khâu nào? - GV chốt lại ý đúng - Cho HS thao tác quy trình nấu cơm bằng nồi cơm điện. - GV nêu 1 số câu hỏi về ưu và nhược điểm * Vận dụng - Hướng dẫn học sinh về nhà giúp gia đình nấu cơm. - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Dặn dò. - Cho HS nhắc lại quy trình - Dặn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm - Chuẩn bị dụng cụ tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5 B,A (KĨ THUẬT) NẤU CƠM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nấu cơm bằng bếp đun - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình HSKT: Biết được việc chuẩn bị nấu cơm đơn giản trong gia đình. 2. Năng lực chung - Biết cách thực hiện một số công việc cơm bằng bếp đun bằng nồi cơm điện. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình.
  14. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh ảnh trong SGK - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Khởi động Cho HS hát vui Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình - Đặt câu hỏi yc HS nêu cách nấu cơm ở gia đình + Hiện nay có mấy cách nấu cơm? ( Nấu cơm nồi cắm điện và nấu cơm bằng bếp ga, bếp củi ) + Các em hãy nêu ưu điểm và nhược điểm của cách nấu cơm trên. - GV bổ sung thêm 1 số kiến thức về cách nấu cơm trên. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng bếp đun - GV giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách tìm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ thảo luận nhóm và liên hệ thực tiễn nấu cơm ở gia đình bằng nồi cơm điện. - Đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày - Phát phiếu thảo luận - Cho HS thảo luận - Kết luận: * Dặn dò. - Cho HS nhắc lại quy trình - Dặn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm - Chuẩn bị dụng cụ tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 3A (CÔNG NGHỆ) SỬ DỤNG MÁY THU THANH (TIẾT 1) Đã soạn vào sáng thứ 3 Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2023 LỚP 3C VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D.
  15. 2. Năng lực chung - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT có biểu hiện của khối mình yêu thích. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng đất nặn hoặc vật liệu sẵn có để tạo hình SPMT yêu thích. c. Sản phẩm: - SPMT có biểu hiện vẻ đẹp của khối. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thực hành theo gợi ý: + Ý tưởng: Liên tưởng đến một hình thức biểu hiện của khối mình yêu thích và lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả năng thực hiện của mình. + Quy trình: Tạo hình dáng bên ngoài SPMT - sử dụng kĩ thuật ấn, khoét, đắp thêm...để tạo nên những biểu hiện khác nhau của khối, liên tưởng đến một vật và đặt tên theo ý thích.
  16. - Khi gợi ý, GV có thể thị phạm để HS thuận tiện theo dõi các kĩ thuật tạo hình biểu hiện của khối như: ấn tay, sử dụng que gỗ tạo chất trên bề mặt... Hoạt động 3. Thảo luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn/nhóm theo kiến thức về biểu hiện của khối đã học. - Trình bày những cảm nhận trước nhóm, lớp. b. Nội dung: - GV hướng dẫn quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT3, trang 25. c. Sản phẩm: - Hiểu biết về biểu hiện của khối trên SPMT. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 25: + SPMT của bạn có biểu hiện nào của khối? + Trong các SPMT của nhóm, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về những biểu hiện của khối trên SPMT, trong đó có thể chỉ là một hình thức hoặc kết hợp nhiều hình thức biểu hiện khác nhau. Ở dạng bài này, GV không chú trọng đến tính hiện thực để nhận xét, tránh việc áp đặt giống – không giống/đúng – sai khi so sánh với một vật bất kì trong nhận xét. - Căn cứ vào những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến có rất nhiều hình thức biểu hiện của khối và mỗi biểu hiện cho người xem một cảm nhận khác nhau. * Dặn dò. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). LỚP 5B ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU (TIẾT 2) Đã soạn vào ngày thứ 2 LỚP 4B,A (CÔNG NGHỆ) CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  17. - Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC * Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4. - Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). * Đối với học sinh - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHỞI ĐỘNG - GV cho học sinh hát vui, giới thiệu bài. Mở đầu: - GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản thân chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà. GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với gợi ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi HS gặp khó khăn Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung và hoàn thiện 3. Hoạt động luyện tập - Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk và nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được: + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn? (Hình 2a). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan can ? (Hình 2C) + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở treo ? (Hình 2b). - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết luận. 4. Hoạt động sáng tạo - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường *Dặn dò - GV nhận xét chung - GV khen ngợi động viên HS. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Buổi chiều LỚP 1C,A,B NÉT VẼ CỦA EM (TIẾT 3)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong một số đồ vật và sản phẩm mĩ thuật; - Mô phỏng, thể hiện yếu tố nét có kích thước khác nhau; - Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, Vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của mình, của bạn 3. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Dạy học theo chủ đề, dạy học khám phá – sáng tạo và vận dụng linh hoạt những phương pháp dạy học phù hợp với nhận thức học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). - Sách Mĩ thuật lớp 1. HS chuẩn bị: - Sách Mĩ thuật lớp 1, đồ dùng học tập trong môn học. - Hạt, vật liệu từ tự nhiên có dạng chấm. - GV có thể chia lớp thành các nhóm (khoảng từ 5 - 6 HS/ nhóm) ở phòng học mĩ thuật, hoặc ngồi bình thường như trong các giờ học khác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Khởi động GV cho hs hát vui Hoạt động 3. Thảo luận - GV cho HS trao đổi nhóm (đôi hoặc nhóm bốn) về những nét có trong phần thực hành - HS trao đổi theo nhóm và phát biểu trả lời câu hỏi, tùy điều kiện sĩ số trong lớp học mà theo cá nhân hay nhóm (đôi, bốn, theo dãy, theo tổ, ). - GV yêu cầu HS mở sách Mĩ thuật 1, xem hình minh họa trang 19 và nêu câu hỏi để HS nhận biết về các loại nét. Hoạt động 4. Luyện tập – thực hành - GV cho HS xem và phân tích các bước dùng nét để vẽ và trang trí hình con voi, từ vẽ hình cho đến dùng nét màu để trang trí (lưu ý không tô màu). - HS quan sát và đặt câu hỏi khi chưa hiểu và các bước thực hiện trang trí một sản phẩm mĩ thuật từ chấm màu. - GV giới thiệu một số sản phẩm mĩ thuật có yếu tố nét trong trang trí.
  19. - Trong trường hợp HS sử dụng đất nặn/ hay chất liệu khác để tạo hình trang trí. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV yêu cầu hs trưng bày sản phẩm của mình. - HS bày sản phẩm của mình - HS giới thiệu sản phẩm của mình * Dặn dò - GV khen ngợi động viên HS. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, keo, bút chì,... cho bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có). Thứ sáu ngày 27 tháng 10 năm 2023 LỚP 3A VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (TIẾT 2) Đã soạn vào ngày thứ 5 LỚP 3B VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 2. Năng lực chung - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát.
  20. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu: - Biết đến một số biểu hiện của khối. - Biết đến biểu hiện của khối trên một số SPMT. b. Nội dung: - Quan sát một số biểu hiện của khối. - Biết và gọi tên được một số biểu hiện của khối trên SPMT. c. Sản phẩm: - HS có kiến thức cơ bản về biểu hiện của khối. d.Tổ chức thực hiện: * Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác: - GV cho HS quan sát một số cặp khối tương phản trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên những biểu hiện này (khối cứng – khối mềm, khối cầu đặc – khối rỗng, khối tĩnh – khối động). - Sau khi quan sát, GV đặt câu hỏi trong SGK MT3, trang 22: + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em thích cặp tương phản nào nhất? - Nhằm giúp HS có ấn tượng yêu thích ban đầu về biểu hiện của khối. - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác khác nhau cho người xem như khối cứng – khối mềm, khối tĩnh – khối động. + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như khối cầu đặc – khối rỗng. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT có biểu hiện của khối mình yêu thích. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng đất nặn hoặc vật liệu sẵn có để tạo hình SPMT yêu thích. c. Sản phẩm: - SPMT có biểu hiện vẻ đẹp của khối.