Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu

docx 15 trang Lệ Thu 18/01/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_lop_1_den_lop_5_tuan_3_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021 LỚP 1A,B NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Quan sát và nhận thức thẩm mĩ - HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét. - Nhận biết được yếu tố tạo hình chám, nét, hình, màu sắc. 2.Sáng tạo và nhận thức thẩm mĩ: - Tạo được hình bằng cách chấm. - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau. 3. Phẩm chất: - Nêu được cảm nhận về bài chấm. Chỉ ra được các hình thức chấm và sự hài hoà của chấm trong tranh. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - Sách học MT lớp 1. - Màu vẽ, chì, tẩy, giấy vẽ, tăm bông... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi chấm kín hình tròn.
  2. - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại. HĐ 1: Khám phá * Mục tiêu: + HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét - Xem các hình trong SGK trang 10. - GV trưng bày tranh chuẩn bị bằng cách chấm để tất cả HS quan sát được rõ - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 10. - Gợi ý để HS nói về hình và các chấm có trong hình vẽ: + Đây là con vật gì? + Hình con vật được vẽ bằng cách nào? + Các chấm trên hình giống hay khác nhau? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Chấm có cả trong tự nhiên và trong sản phẩm, tác phẩm Mĩ thuật. HĐ 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng * Mục tiêu: + Tạo được hình bằng cách chấm. - Yêu cầu HS quan sát hình SGK trang 11 để nhận biết cách vẽ bằng chấm: + Bước 1: Vẽ hình bằng nét mờ + Bước 2: Chọn màu chấm vào nét vẽ - Em sẽ dùng màu gì để chấm tiếp? - Em sẽ dùng chấm màu nào? - Em thấy vẽ bằng cách chấm có thú vị không? Vì sao? - Các chấm đã tạo thành nét hình gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Chấm nối nhau có thể tạo thành nét.
  3. - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT trang 8. - Quan sát giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. * Có thể cho HS dùng tăm bông, đầu bút, que tròn chấm màu bột, màu nước nước..để chấm theo nét chì. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021 LỚP 3C,B,A NHỮNG CHỮ CÁI ĐÁNG YÊU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nhận ra và nêu được đặc điểm của kiểu chứ nét đều và chữ trang trí. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Tạo dáng và trang trí được chữ theo ý thích. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
  4. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy vẽ, chì, tẩy màu vẽ, thước kẻ... - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 3. - Bảng chữ cái chữ nét đều và chữ đã được trang trí. - Một số bài vẽ của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 3. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động HS hát vui. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành * Mục tiêu + HS tạo dáng và trang trí được chữ theo ý thích * Tiến trình hoạt động - Gợi ý HS thảo luận nhóm
  5. 1. Hoạt động cá nhân - Hướng dẫn HS phác thảo nét chữ vào khổ giấy sao cho hợp lý về chiều cao, chiều rộng của chữ cái được tạo dáng. - Gợi ý HS sử dụng đường nét, màu sắc để tạo họa tiết trang trí cho chữ cái theo ý thích. 2. Hoạt động nhóm - Gợi ý HS mỗi nhóm ghép các chữ cái đã được tạo dáng và trang trí thành cụm từ có nghĩa. Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kỹ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Các chữ cái của nhóm em được tạo dáng và trang trí như thế nào? (cách sử dụng đường nét, màu sắc, họa tiêt) + Em có nhận xét gì về độ dày của các nét chữ trong 1 chữ cái? + Cụm từ được ghép của nhóm em có ý nghĩa gì? Các chữ cái được ghép đã đẹp chưa? + Em thích bài tập của nhóm nào? Hãy nhận xét về cách tạo dáng chữ, đường nét, màu sắc trong các chữ cái của nhóm bạn. Em học hỏi được điều gì từ bài vẽ của nhóm bạn? *Vận dụng - sáng tạo Gợi ý HS tạo dáng và trang trí chữ cái dưới nhiều hình thức và vật liệu khác nhau để làm bưu thiếp. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có):
  6. Buổi chiều LỚP 1C NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ (TIẾT 1) ( Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức Quan sát và nhận thức thẩm mĩ - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực: Sáng tạo và nhận thức thẩm mĩ: - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. Phân tích và đánh giá thẩm mĩ - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của mình, của bạn Năng lực đặc thù: - Vận dụng được tính chất lặp lại của nét tạo nhịp điệu cho sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. Năng lực chung: - HS biết giao tiếp, hợp tác, chia sẻ thông tin qua sản phẩm mĩ thuật cụ thể. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành.
  7. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: Hát vui Hoạt động 3: Thảo luận Mục tiêu - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được học ở hai hoạt động trước. Nội dung - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 11 SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. c. Sản phẩm:
  8. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi TC “Chấm ở đâu”. + Nêu luật chơi, cách chơi. + Tuyên dương đội chơi tốt. + Lồng ghép việc giải thích về hình thức sắp xếp yếu tố nét theo nguyên lý lặp lại - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2: + Bài thực hành của bạn có những nét gì? + Với những nét này, em có thể tạo được những hình gì khác? + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những nét thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác? - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại của hình con voi, bông hoa trong trang trí đường diềm. - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. Hoạt động 3: Vận dụng * Mục tiêu: - HS thực hành việc sử dụng các yếu tố nét màu để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. * Nội dung:
  9. - HS phân tích các bước dùng nét màu để trang trí một chiếc đĩa để biết được quy trình thực hiện một sản phẩm MT ứng dụng từ phác thảo hình đến sử dụng nét màu để trang trí. * Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bằng nét. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện. - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu (trong đó sử dụng nét để trang trí là chính). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. * Trưng bày nhận xét - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của những loại nét nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN.
  10. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 LỚP 5A CHÂN DUNG TỰ HỌA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nhận ra các đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của mình, của bạn Năng lực chung:
  11. - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, bìa, gương, ảnh chân dung, vải, sợi len, hoa, lá, - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 5. - Tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề. - Sản phẩm của HS về tranh chân dung tự họa. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, bìa, gương, ảnh chân dung, vải, sợi len, hoa, lá, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU * Khởi động - Tổ chức trò chơi “HS biểu diễn biểu cảm trên khuôn mặt ” HS nào làm đúng được tăng một tràng pháo tay. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành * Mục tiêu + HS thực hành được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau. * Tiến trình hoạt động - Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.
  12. - Hướng dẫn HS thể hiện chân dung tự họa (có thể chọn các hình thức, chất liệu khác để thể hiện tranh chân dung tự họa và thể hiện ra bìa hoặc giấy vẽ). Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác cùng tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Em thấy bức chân dung nào được vẽ giống tác giả nhất? Nhân vật trong tranh đang thể hiện cảm xúc gì? + Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc trong sản phẩm của mình, của bạn? + Em hãy giới thiệu về bản thân mình (tên, tuổi, sở thích, năng khiếu, ước mơ,...) + Em hãy mời tác giả của bức chân dung mà em thích lên chia sẻ về tác phẩm. Vận dụng – sáng tạo - Gợi ý HS thực hành tự họa chân dung của mình hoặc tạo hình chân dung người thân bằng các chất liệu khác như đất nặn, giấy màu, sợi len, vải, hoa, lá,... (Có thể vẽ chân dung 1 hoặc nhiều người) * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B, A NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra.
  13. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy màu, chì, tẩy số đồ vật như: Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình Vẽ cùng nhau, Vẽ theo nhạc, Vẽ biểu cảm. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung bài học. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. HS chuẩn bị:
  14. - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động GV tổ chức HS thành 2 đội tham gia trò chơi tiếp sức viết tên (hoặc gắn) màu của cầu vồng, Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành * Mục tiêu + HS vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. * Tiến trình hoạt động - Yêu cầu HS vẽ (hoặc cắt dán giấy màu) bức tranh bố cục bằng đường nét, hình mảng, màu sắc vào sách Học Mĩ thuật lớp 4 hoặc vẽ ra giấy theo ý thích. - Yêu cầu HS đặt tên bức tranh vừa vẽ. Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình. Gợi ý các HS khac tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Em có thấy sự thú vị khi thực hiện bài vẽ không? Em có cảm nhận gì về bài vễ của mình? + Em thích bài vẽ nào của các bạn trong lớp (hoặc của nhóm khác)? Em học hỏi được gì từ bài vẽ của các bạn? + Hãy nêu ý kiến của em về cách sử dụng màu sắc trong cuộc sống hang ngày. Vận dụng - sáng tạo
  15. Gợi ý HS vận dụng các kiến thức về màu sắc qua chủ để vừa học để tạo thành các bức tranh biểu cảm khác nhau theo ý thích ( vẽ hoặc cắt dán vào giấy khổ A4 hoặc khổ giấy lớn hơn). * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 2B,C SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT( TIẾT 2) ( Đã soạn vào ngày thứ 3) Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 LỚP 4D,C NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ (TIẾT 2) ( Đã soạn vào ngày thứ 4) LỚP 5B,C CHÂN DUNG TỰ HỌA (TIẾT 2) ( Đã soạn vào ngày thứ 4)