Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_my_thuat_lop_1_den_lop_5_tuan_4_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Lớp 1 đến Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021 LỚP 1A,B NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức * HS cần đạt sau bài học: - HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét. 2. Năng lực Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Tạo được hình bằng cách chấm. - HS nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh - Nhận biết được yếu tố tạo hình: Nét, hình, màu sắc. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 3. Phẩm chất - Nêu được cảm nhận về bài chấm. Chỉ ra được các hình thức chấm và sự hài hoà của chấm trong tranh. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan; Luyện tập, thực hành . - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.
- III. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - Sách học MT lớp 1. - Màu vẽ, chì, tẩy, giấy vẽ, tăm bông... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi chấm kín hình tròn. - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại. Hoạt động 3. Luyện tập – sáng tạo Chấm màu cho hình vẽ. Nhiệm vụ của GV: Khuyến khích HS vẽ con vật hoặc hình yêu thích và chấm màu vào hình theo khả năng của mình. Cách tiến hành: - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 7. - Gợi mở trí tưởng tượng của HS về hình đã chấm để chọn màu chấm vào bên trong và bên ngoài hình tùy theo khả năng và ý thích. - Hỗ trợ HS cách chấm để bài vẽ thêm sinh động. + Em sẽ chấm hình gì? + Em sẽ chấm màu gì vào hình? + Hình của em có thể chấm được nhiều hay ít màu? Vì sao? + Em thích chấm trong hình thưa hay mau? To hay nhỏ? - GV khuyến khích HS: + Kết hợp các chấm màu trong hình. + Thay đổi độ to-nhỏ, thưa-mau của các chấm. + Chấm nền bên ngoài hình tạo thành bức tranh. - GV tóm tắt: Kết hợp các chấm có thể tạo thành bức tranh.
- Hoạt động 4. Phân tích – đánh giá Trưng bày sản phẩm và chia sẻ. Nhiệm vụ của GV: Tổ chức cho HS trưng bày, chia sẻ về bài vẽ của mình của bạn. Cách tổ chức: - Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ, tự đánh giá: + Em nhìn thấy hình gì trong bài vẽ? + Em thích phần nào trong bài vẽ bằng cách chấm? + Các chấm được vẽ như thế nào? + Cách vẽ bằng chấm tạo cho em cảm giác như thế nào? + Hình chấm nào có nhiều cách chấm? + Hình nào có nhiều màu chấm? Hoạt động 5. Vận dụng và phát triển *Xem tranh để tìm hiểu cách chấm. Khuyến khích HS quan sát tranh minh họa trang 13 SGK và nêu cảm nhận về: + Hình vẽ trong tranh. + Cách chấm màu để tạo mảng, tạo hình và nền tranh. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021 LỚP 3C,B,A MẶT NẠ CON THÚ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra.
- - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nêu được tên và phân biệt được một số mặt nạ con thú. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Tạo hình được mặt nạ con thú theo ý thích. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, - Sưu tầm mặt nạ con thú (nếu có). - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: có thẻ sử dụng quy trình xây dựng cốt truyện, tiếp cận theo chủ đề. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 3. - Một số hình ảnh mặt nạ hoặc mặt nạ thật (nếu có). - Hình minh họa cách thực hiện HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 3.
- - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, - Sưu tầm mặt nạ con thú (nếu có). IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU * Khởi động: Gợi ý HS liên tưởng đến tết Trung thu và các món đồ chơi dân gian trong dịp đó và để dẫn dắt vào nội dung chủ đề. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu 3.Mục tiêu: Nêu được tên và phân biệt được một số mặt nạ con thú * Tiến trình hoạt động - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, sách Học Mĩ thuật lớp 3 để tìm hiểu vẻ đẹp, hình dấng, chất liệu và sự phong phú đa dạng của các loại mặt nạ con thú. Câu hỏi gợi mở: + Trong hình có mặt nạ của những con vật gì? + Có sự đối xứng trong hình dáng của các mặt nạ không? + Màu sắc của các mặt nạ như thế nào? + Mặt nạ thường được làm bằng chất liệu gì? + Chúng thường được sử dụng khi nào? + Em thường thấy trên mặt nạ có những nét biểu cảm gì? (vui, buồn, cáu, dận, hài hước ) GV tóm tắt + Mặt nạ con thú rất phong phú và đa dạng, có thể che một nửa hoặc cả khuôn mặt.Mặt nạ có thể ở dạng 2D hoặc 3D. + Mặt nạ thường được vẽ, tạo hình cân đối theo chiều dọc, màu sắc rục rỡ, tương phản. Đôi khi cảm xúc, tính cách của con người như buồn, vui, cáu, dận, hài hước, hung dữ được gửi gắm trong mặt nạ con thú. + Mạt nạ con thú có thể sử dụng trong các trò chơi dân gian, trong các lễ hội truyền thống, tết Trung thu, Tết cổ truyền,
- Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện 3.Mục tiêu: Tạo hình được mặt nạ con thú theo ý thích * Tiến trình hoạt động - Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận nhóm tìm hiểu cách thực hiện tạo hình mặt nạ con thú. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2, sách Học Mĩ thuật lớp 3 hoặc hình minh họa do giáo viên chuẩn bị để HS tìm hiểu cách làm mặt nạ. Câu hỏi gợi mở + Để làm mặt nạ con thú, em cần chuẩn bị những vật liệu gì? + Em sẽ làm mặt nạ con thú nào? Con thú đó có dặc điểm gì? + Con thú mà em tạo hình có thính cách gì? Em sẽ vẽ như thế nào để thể hiện được nét tính cách đó? + Sau khi đã vẽ được mặt nạ/mũ em sẽ làm như thế nào để sử dụng được chiếc mặt nạ/mũ này? GV tóm tắt Cách làm mặt nạ con thú: + Gập đôi hoặc kẻ trục dọc lên tờ giáy A4 hoặc tờ bìa để vẽ hình các bộ phận hai bên cho bằng và giống nhau. Vẽ hình mặt nạ cho vừa với hình khuôn mặt của mình, lưu ý nét biểu cảm thể hiện tính cách nhân hóa của con thú đó. + Vẽ màu theo ý thích. + Cát hình mặt nạ ra khỏi tờ giấy hoặc bìa. Có thể làm them đai vòng bằng bìa để đội đầu, đính khuy hai bên để luồn dây đêo hoặc làm tay cầm cho mặt nạ. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Buổi chiều
- LỚP 1C NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ (TIẾT 2) ( Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng các quy trình: + Tạo hình ba chiều - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt đông nhóm
- II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội nào đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình dáng một số đồ vật có dạng hình cơ bản và một số đồ vật, sự vật có hình dáng được kết hợp từ các hình cơ bản trong cuộc sống. - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự vật. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản
- phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các hình cơ bản ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự kết hợp giữa các hình cơ bản: + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tròn. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. d.Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng: + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp từ những hình cơ bản nào? + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ bản nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý: + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình ảnh nào? - GV nhận xét, động viên HS 3. HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, xé dán hoặc nặn.
- b. Nội dung: - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có sự kết hợp các hình cơ bản với các hình thức thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK MT2. - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp để thể hiện sản phẩm theo ý thích. c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản bằng hình thức yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 2D. - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. * GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2021 LỚP 5A
- SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nhận ra và phân biệt dược các hình khối cơ bản. - Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Tạo được hình khối đa chiều từ vật liệu để tìm và liên kết chúng thành các đồ vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông .theo ý thích. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được (vỏ đồ hộp, chai, đá, sỏi, ) - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng các quy trình: + Tạo hình ba chiều – Tiếp cận theo chủ đề + Điêu khắc – Nghệ thuật tạo hình không gian
- - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt đông nhóm III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Đồ vật thật hoặc hình ảnh, mô hình về các đồ vật, ngôi nhà . - Những sản phẩm tạo hình của Hs các lớp đã học (nếu có). HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Giấy màu, màu vẽ, keo dán,kéo, các vật tìm được (vỏ đồ hộp, chai, đá, sỏi, ) IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Khởi động; Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bịt mắt đoán đồ vật và khối hình cơ bản của đồ vật”. GV chọn 2 đến 4 học sinh hoặc đại diện các nhóm lên dùng khăn bịt mắt, sờ đồ vật để đoán tên đồ vật và khối hình cơ bản của đồ vật đó. GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu Mục tiêu: Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc * Tiến trình hoạt động -Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. -Yêu cầu HS quan sát các hình khối trong hình 2.1, sách học Mỹ thuật lớp 5, thảo luận để nêu tên và đặc điểm của các hình khối. -Yêu cầu HS quan sát hình 2.2, sách học Mỹ thuật lớp 5 (hoặc một đồ vật mà GV đã chuẩn bị) và cho biết đồ vật đó được tạo thành từ những hình khối chính nào. VD: Cấu trúc của phích bao gồm 2 khối chính: Khối trụ (Nắp và than), khối nón cụt (vai). -Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, sách học Mỹ thuật lớp 5 ( hoặc một số sản phẩm GV đã chuẩn bị), thảo luận để tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm từ các hình khối.
- VD: Ngôi nhà được kết hợp bởi hình hộp chữ nhật và hình chop. Ngôi nhà được làm bằng bìa các tong và giấy màu. -Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các đồ vật, công trình kiến trúc, . Được tạo nên từ một số hình khối. VD: Chùa Một Cột được liên kết bởi 3 khối chính: Hình trụ là chân, than có dạng hình hộp và mái có dạng hình chop. - Có thể đặt các câu hỏi gợi mỡ trong quá trình HS quan sát giúp Hs tìm hiểu nội dung bài học. GV tóm tắt - Trong cuộc sống có rất nhiều công trình kiến trúc. Các đồ vật, sự vật . được tạo nên bởi sự liên kết của các hình khối. - Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự liên kết của các hình khối. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện Mục tiêu: Tạo được hình khối đa chiều từ vật liệu để tìm và liên kết chúng thành các đồ vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông . * Tiến trình hoạt động - Gợi ý cho HS thảo luận để lựa chọn nội dung,hình thức và vật liệu để tạo hình sản phẩm từ sự liên kết của các hình khối. Câu hỏi gợi mở + Em đã chuẩn bị những vật liệu gì? + Từ vật liệu đó, em tạo được những sản phẩm? Em sẻ thể hiện sản phẩm của mình như thế nào? + Sản phẩm đó được liên kết bởi những hình khối nào? -Yêu cầu HS quan sát hình ở 2.4 và 2.5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm VD 1: Tạo hình ngôi nhà bằng vỏ đồ hộp và giấy màu VD 2: Tạo hình con vật bằng các vật liệu tìm được GV tóm tắt:
- Cách thực hiện tạo hình sản phẩm dựa trên sự liên kết các khối: + Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm từ những vật liệu đã chuẩn bị. + Tạo các khối chính từ các vật liệu. + Liên kết các khối chính tạo dáng sản phẩm + Thêm chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.6, Sách học Mỹ thuật lớp 5, tham khảo một số hình ảnh sản phẩm để có ý tưởng tạo hình sản phẩm của cá nhân/nhóm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B, A CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- - Nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. - Tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản phẩm. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, giấy màu, giấy báo, - Đất nặn, các vật dễ tìm như vỏ đồ hộp, chai, lọ, đá, sỏi, dây thép, - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Vẽ cùng nhau, Xây dựng cốt truyện.+ + Tạo hình 3 chiều- Tiếp cận chủ đề. + Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm con vật phù hợp với nội dung chủ đề. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, giấy màu, giấy báo, - Đất nặn, các vật dễ tìm như vỏ đồ hộp, chai, lọ, đá, sỏi, dây thép,
- IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU *Khởi động: Cho HS hát tập thể bài hát có tên một số con vật như bài “Cá vàng bơi”; “Chú ếch con”; “Chú voi con ở Bản Đôn”, hoặc sưu tầm các câu đố vui về con vật, để từ đó dẫn dắt HS vào chủ đề. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu Mục tiêu: Nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật Tiến trình hoạt động - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu SH quan sát hình 2.1, sách Học Mĩ thuật lớp 4 và hướng dẫn HS thảo luận thông qua các câu hỏi gợi mở. - Câu hỏi gợi mở: + Trong hình là những con vật nào? Thức ăn của chúng là gì? + Những con vật đó có đặc điểm gì nổi bật? (Hình dáng, các bộ phận, màu sắc, ) + Những con vật đó thường có những hoạt động gì? Môi trường sống của chúng ra sao? * Gv tóm tắt: Các con vật sống ở các môi trường khác nhau: trên cạn, dưới nước, trong rừng hay trong gia đình hoặc trang trại, (vật nuôi). Mỗi loài vật có đặc điểm riêng về hình dáng với các hoạt động khác nhau. Khi tạo hình các con vật, cần lưu ý tới những đặc điểm đó. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2, sách Học Mĩ thuật lớp 4, thảo luận để tìm hiểu về chất liệu và hình thức thể hiện của các sản phẩm về con vật. - Câu hỏi gợi mở: + Em quan sát thấy hình ảnh gì trong mỗi sản phẩm? + Hình dáng, màu sắc của mỗi con vật trong các sản phẩm như thế nào?
- + Các sản phẩm có thể được thực hiện bằng hình thức nào? Từ chất liệu gì? Gv tóm tắt: + Các con vật có đặc điểm về môi trường sống, hình dáng, hoạt động, , khác nhau. + Có nhiều hình thức tạo sản pẩm con vật với các chất liệu khác nhau. Có thể vẽ, xé, cắt dán, nặn, tạo hình từ vỏ hộp,dây kim loại, Khi tạo hình, cần chú ý đến đặc điểm về hình dáng, hoạt động của con vật. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện Mục tiêu: Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều Tiến trình hoạt động - Yêu cầu HS lựa chọn con vật và hình thức thể hiện con vật đó. - Câu hỏi gợi mở: + Em sẽ lựa chọn con vật nào để tạo hình? + Con vật đó có đặc điểm gì nổi bật? Con vật đó sống ở đâu? + Em sẽ thể hiện con vật đó bằng chất liệu gì? Bằng cách nào? 1.Vẽ, xé dán Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để tìm hiểu và nhận biết cách vẽ, xé,cắt dán bức tranh về con vật. GV tóm tắt: Cách tạo bức tranh về con vật: + Vẽ, xé dán con vật tạo kho hình ảnh. + Sắp xếp các con vật từ kho hình ảnh vào tờ giấy khổ to. + Vẽ, xé dán thêm các hình ảnh phụ. 2. Nặn GV minh họa trực tiếp hoặc yêu cầu HS quan sát sát hình 2.4, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để nhận ra cách nặn con vật. Cách 1: nặn từng bộ phận rồi ghép dính.
- Cách 2: từ một thỏi đất, nặn, vê, vuốt tạo hình khối của con vật, sau đó thêm chi tiết phụ. 3. Tạo hình từ vật liệu tìm được Căn cứ trên vật liệu tìm được, hướng dẫn HS lựa chọn con vật để tạo hình cho phù hợp. GV tóm tắt: + Tạo khối chính của con vật từ các vật liệu tìm được. + Ghép nối các khối chính và tạo thêm các chi tiết phụ. + Vẽ, xé dán thêm các chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 2B,C SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 1) ( Đã soạn vào ngày thứ 3) Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2021 LỚP 4D,C CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT(TIẾT 1) ( Đã soạn vào ngày thứ 4) LỚP 5B,C SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (TIẾT 1) ( Đã soạn vào ngày thứ 4) Thứ sáu ngày 8 tháng 10 năm 2021 LỚP 1A,B
- SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức * HS cần đạt sau bài học: - HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình. 2. Năng lực Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh - Biết được một số đồ dùng, màu vẽ và vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Nhận biết được yếu tố tạo hình: Nét, hình khối, màu sắc. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. - Vẽ và trang trí được hình bằng các loại nét. 3. Phẩm chất - Chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của nét trong bài vẽ. Nêu được cảm nhận cảm nhận về bài vẽ của mình, của bạn. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân. III. CHUẨN BỊ: Đồ dùng:
- - Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật. - Màu, giấy vẽ, chì, tẩy... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: * Khởi động: Gv cho một số HS lên bảng vẽ trang trí kẹo em thích. HĐ3: Luyện tập- Sáng tạo a. Mục tiêu: Thể hiện được vẽ và trang trí kẹo que em thích bằng nét. b.Tiến trình hoạt động - Cho HS quan sát hình ảnh một số chiếc kẹo que để nhận biết kẹo que gồm phần kẹo và phần que. Phần kẹo có nhiều hình dáng khác nhau, que thường thẳng. - Gợi ý HS quan sát hình trang 16 để tham khảo cách tạo hình trang trí kẹo que. - Khuyến khích HS lựa chọn màu sắc, đường nét phù hợp để tạo hình và trang trí kẹo theo ý thích. - Gợi ý cho HS thay đổi độ to, nhỏ của nét, lặp lại một số nét để trang trí hình kẹo kẹo. - GV nêu câu hỏi gợi mở : + Kẹo que gồm những phần nào? + Hình kẹo có những nét gì? + Em sẽ chọn những màu nào để vẽ kẹo? - GV tóm tắt: Có thể dùng các nét để vẽ và trang trí cho hình vẽ thêm sinh động. - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 11. * Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu vào hình. HĐ4: Phân tích – Đánh giá * Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. - GV tổ chức cho HS trưng bày hình vẽ kẹo que.

