Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu

docx 19 trang Lệ Thu 18/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_lop_1_den_lop_5_tuan_6_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 6 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 LỚP 1A,B SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức * HS cần đạt sau bài học: - HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình. 2. Năng lực Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh - Biết được một số đồ dùng, màu vẽ và vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Nhận biết được yếu tố tạo hình: Nét, hình khối, màu sắc. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. - Vẽ và trang trí được hình bằng các loại nét. 3. Phẩm chất - Chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của nét trong bài vẽ. Nêu được cảm nhận cảm nhận về bài vẽ của mình, của bạn. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành.
  2. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân III. CHUẨN BỊ: Đồ dùng: - Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật. - Màu, giấy vẽ, chì, tẩy... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: * Khởi động: Gv cho một số HS lên bảng vẽ trang trí kẹo em thích. HĐ3: Luyện tập- Sáng tạo a. Mục tiêu: Thể hiện được vẽ và trang trí kẹo que em thích bằng nét. b.Tiến trình hoạt động - Cho HS quan sát hình ảnh một số chiếc kẹo que để nhận biết kẹo que gồm phần kẹo và phần que. Phần kẹo có nhiều hình dáng khác nhau, que thường thẳng. - Gợi ý HS quan sát hình trang 16 để tham khảo cách tạo hình trang trí kẹo que. - Khuyến khích HS lựa chọn màu sắc, đường nét phù hợp để tạo hình và trang trí kẹo theo ý thích. - Gợi ý cho HS thay đổi độ to, nhỏ của nét, lặp lại một số nét để trang trí hình kẹo kẹo. - GV nêu câu hỏi gợi mở : + Kẹo que gồm những phần nào? + Hình kẹo có những nét gì? + Em sẽ chọn những màu nào để vẽ kẹo? - GV tóm tắt: Có thể dùng các nét để vẽ và trang trí cho hình vẽ thêm sinh động. - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 11. * Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét màu, không yêu cầu HS tô
  3. màu vào hình. HĐ4: Phân tích – Đánh giá * Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. - GV tổ chức cho HS trưng bày hình vẽ kẹo que. - Yêu cầu HS: + Quan sát và chọn hình chiếc kẹo mình thích. + Nêu cảm nhận về hình, các nét trang trí của kẹo. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em thích chiếc kẹo nào? Vì sao? + Nét nào được lặp lại trong những chiếc kẹo. + Chiếc kẹo nào có nhiều loại nét trang trí? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hướng dẫn HS tự đánh giá. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. HĐ5: Vận dụng- Phát triển -Khuyến khích HS khám phá các nét trên đồ vật xung quanh. - GV tóm tắt: Nét có thể vẽ hình và trang trí. - Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp. - Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học. Dặn dò: - Về nhà xem trước bài: Sắc màu em yêu. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ... * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021 LỚP 3C,B,A CON VẬT QUEN THUỘC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nhận ra và nêu được hình dáng, đặc điểm các bộ phận, màu sắc, hoạt động, của một số con vật quen thuộc.. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Vẽ được con vật quen thuộc theo ý thích bằng nét và màu. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của nhóm mình, nhóm bạn. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, - Hình ảnh về các con vật quen thuộc. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình Xây dựng cốt truyện, Tiếp cận theo chủ đề. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
  5. GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 3 - Hình minh học phù hợp với nội dung chủ đề: + Hình ảnh về các con vật quen thuộc. + Hình ảnh các con vật được vẽ, trang trí bằng nét và màu sắc. + Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 3. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động VD: Cho HS hát bài “Vì sao chim hay hót?”: “Con lợn éc, biết ăn không biết hát, con vịt nâu, cạc cạc không lên câu ”. Hỏi HS để dẫn dắt vào chủ đề: Trong bài hát các em vừa hát có những con vật nào? Em còn biết những con vật quen thuộc nào khác?... Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tìm hiểu cách vẽ những con vật quen thuộc và thực hiện bài vẽ bằng nét và màu sắc. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS nhớ lại, kể tên và nêu hình dáng, các bộ phận và đặc điểm nổi bật của các con vật quen thuộc với HS. - Yêu cầu HS quan sát hình 3.1, sách Học Mĩ thuật lớp 3, gọi tên và nêu hình dáng, các bộ phận và đặc điểm nổi bật của con vật trong hình. Câu hỏi gợi mở + Em biết những con vật nào? Em thích con vật nào nhất? + Con vật em thích có những bộ phận gì? Hình dáng, màu sắc như thế nào? (Con gà trống có bộ lông sặc sỡ nhiều màu, lông đuôi dài và cong, màu đỏ, thường hay vỗ cánh và gáy, )
  6. + Đặc điểm nổi bật nhất của con vật em thích là gì? (Con thỏ tai dài, đuôi ngắn, thích ăn cà rốt, ) + Con vật đó có những hoạt động gì? Nó thường sống ở đâu? + Con vật đó có ích lợi gì đối với cuộc sống của con người? - GV cho HS quan sát: + Hình 3.2 sách Học Mĩ thuật lớp 3. + Bài vẽ minh họa con vật do GV chuẩn bị. Câu hỏi gợi mở: + Em thấy hình các con vật được vẽ như thế nào? Đã cân đối với tờ giấy chưa? + Em cảm nhận thấy các con vật được trang trí như thế nào? Cách trang trí trên các con vật có giống nhau không? GV tóm tắt + Mỗi con vật có hình dáng, đặc điểm và màu sắc khác nhau. + Khi tạo dáng và trang trí, cần dựa vào đặc điểm đặc trưng của con vật để lựa chọn các đường nét, màu sắc cho phù hợp. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện - Hướng dẫn HS vẽ nhanh vào khung trống trong sách Học Mĩ thuật lớp 3 hoặc có thể cho 1-2 HS lên bảng vẽ con vật quen thuộc mà mình thích để trải nghiệm và nêu cảm nhận về cách vẽ con vật. - Yêu cầu HS quan sát GV vẽ minh họa trực tiếp con vật hoặc cho HS xem hình minh họa các bước vẽ trong sách Học Mĩ thuật lớp 3. - Gợi ý bằng các câu hỏi để HS nhận biết cách vẽ. Câu hỏi gợi mở + Em định vẽ con vật nào? Con vật đó đang làm gì? + Theo em, để vẽ được con vật cần vẽ bộ phận nào trước, bộ phận nào sau? + Em sẽ sử dụng các nét và màu sắc như thế nào để trang trí cho con vật trong bài vẽ. + Em định vẽ thêm những hình ảnh nào cho phù hợp với hoạt động của con vật?
  7. GV tóm tắt cách vẽ con vật: + Vẽ các bộ phận chính và vẽ chi tiết các bộ phận khác của con vật. + Vẽ trang trí bằng nét và màu sắc. + Tạo thêm không gian thể hiện môi trường sống của con vật. - Yêu cầu HS tham khảo hình 3.4, sách Học Mĩ thuật lớp 3 để có thêm ý tưởng sáng tạo con vật bằng nét và màu sắc. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Buổi chiều LỚP 1C SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT (TIẾT 2) ( Đã soạn vào ngày thứ 6- Tuần 4) LỚP 2A NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. 2. Năng lực: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm).
  8. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: *KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Thi kể tên màu em biết”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội có 3 bạn chơi - Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc mình biết lên bảng. Hết thời gian chơi đội nào ghi được tên màu nhiều hơn viết đẹp hơn thì chiến thắng.
  9. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của hoạ sĩ. - HS nhận biết được màu cơ bản và các mảng màu được tạo nên từ những màu cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt trong sản phẩm MT, ảnh chụp b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về màu sắc ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát về màu sắc trong cuộc sống. - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn đạt đúng để mô tả. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 19, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu về màu sắc: + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? Em nhận ra những màu gì? Hãy đọc tên các màu đó? + Trong số các màu đã quan sát, màu nào là màu cơ bản, màu nào không phải màu cơ bản? - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan sát thực tế xung quanh (trang phục của các bạn, cặp sách, đồ dùng học tập
  10. trong lớp học ), để nhận biết màu cơ bản và màu không phải là màu cơ bản. GV đặt câu hỏi: + Kể tên những màu em đã phát hiện? + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật? + Em thích màu nào? *Lưu ý: Ở hoạt động này, GV cần mời nhiều HS cùng tham gia, phát biểu ý kiến. GV có thể ghi những màu sắc HS đã phát hiện lên bảng (các màu cơ bản ghi cùng nhau, các màu không phải là màu cơ bản ghi cùng nhau). Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu thích. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu bằng những chất liệu khác như: màu sáp, màu nước, c. Sản phẩm: - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích bằng: + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn
  11. + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán *Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS như làm sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm nhóm hướng đến việc HS được tham gia và có sản phẩm MT trong hoạt động này. *GV cho HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021 LỚP 5A ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
  12. - Nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Hình ảnh, bìa sách bưu thiếp, bìa lịch .. đã dược sang tạo từ bài vẽ theo nhạc. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/ nhóm mình. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Vận dụng quy trình Vẽ theo âm nhạc. - Hình thức tổ chức: + Hoạt động nhóm. + Hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Âm nhạc: Bản nhạc có tiết tấu nhanh, tiết tấu chậm hoặc có lúc mạnh mẽ sôi nổi, có lúc nhẹ nhàng, sâu lắng cho HS nghe. Có thể thay nhạc không lời bằng các bài hát hoặc HS hát trong quá trình vận động và vẽ - Sản phẩm của HS, Hình ảnh, bìa sách bưu thiếp, bìa lịch .. đã dược sang tạo từ bài vẽ theo nhạc. HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, thước kẻ, kéo, keo dán, băng dính IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
  13. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu 1. Vẽ theo nhạc - Tùy điều kiện thực tế, GV linh hoạt về hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm lớn vẽ vào giấy khổ to, nhóm nhỏ vẽ giấy khổ nhỏ - Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc: + Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt bàn hoặc bảng vẽ. + Lựa chọn màu sắc: để vẽ theo thứ tự các màu từ nhạt đến đậm. + Cảm thụ âm nhạc: vận động theo nhạc và vẽ. Lưu ý: + Trong quá trình HS nghe nhạc và vẽ, GV tham gia vận động và vẽ cùng để động viên, khuyến khích và truyền cảm hứng cho HS + Quan sát bài vẽ của các nhóm để điều chỉnh thời gian và âm nhạc (5 đến 7 phút) sao cho nét vẽ và màu sắc phủ kín tờ giấy. + Quan sát bài vẽ của các nhóm để điều chỉnh màu sắc (Trước khi nghe nhạc và vẽ, GV nhắc HS hạn chế dùng màu đen) 2. Thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo nhạc. Hướng dẫn HS: - Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của nhóm lên tường, bảng, giá vẽ. - Sử dụng khung giấy hình chữ nhật hoặc hai khung giấy hình chữ L để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên bức tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra những hình ảnh có ý nghĩa. - Tìm ra các phần màu có hòa sắc nóng – lạnh, tương phản, đậm – nhạt trong bức tranh. - Nêu các hình ảnh hoặc kể cac scaau chuyện tưởng tượng được từ bức tranh. + Mảng màu nào có hoa sắc nóng – lạnh, đậm – nhạt, sang - tối, tương phản ?
  14. + Em liên tưởng tới những hình ảnh gì từ những đường netsw và màu sắc trong bức tranh (Hoa, lá, cây, mặt trời, mây, song nước, cánh đồng, núi, nhà, con vật, người .)? + Từ những hình ảnh đó, em liên tưởng đến câu chuyện, đề tài gì? (phong cảnh, tĩnh vật, hoạt động của con người ) 3. Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức tranh vẽ theo nhạc Yêu cầu HS quan sát hình 3.3, sách học Mỹ thuật lớp 5 (hoặc hình minh họa do GV chuẩn bị) và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách trang trí bìa sách, bưu thiếp, bìa lịch Câu hỏi gợi mở + Từ những bức tranh vẽ theo nhạc có thể tạo ra những sản phẩm gì? + Có những hình ảnh gì trên các sản phẩm đó? (tranh, chữ ) + Trên bìa sách, bưu thiếp, bìa lịch, phần hình ảnh và chữ dược sắp xếp như thế nào? + Em nhận thấy nội dung chữ và hình ảnh trên các sản phẩm có liên quan với nhau không? Liên quan như thế nào? (Đường nét màu săc hình ảnh gợi được nội dung của chữ) + Em sẻ sử dụng bức tranh vẻ theo nhạc của mình để trang trí cho bìa sách, bưu thiếp hay bìa lịch?. GV tóm tắt: + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa. Màu sắc trong bức tranh là các hòa sắc nóng – lạnh, đậm - nhạt, sáng - tối và tương phản + Từ những bức tranh đầy màu sắc có thể tưởng tượng ra những hình ảnh phong phú và đa dạng mang nhiều ý nghĩa. + Từ bức tranh vẽ theo nhạc có thể sang tạo ra các sản phẩm mĩ thuật mới như: bìa sách, truyện, thơ, thiếp, bìa lịch Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện
  15. - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 sách học Mỹ thuật lớp 5m thảo luận nhóm để tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc. + Hình ảnh được đặt ở vị trí nào trong sản phẩm của em? + Nội dung nào của phần chữ được viết to, nội dung nào được viết nhỏ? Các nội dung đó được sắp xếp ở vị trí nào trên bìa sách/bưu thiếp? (ở trên, ở dưới, ở giữa). + Có những kiểu chữ nào được sử dụng trong sản phẩm? (Chữ in hoa, chữ in thưởng, chữ trang trí ). + Phần hình và phần chữ trên bìa sách/bưu thiếp sắp xếp có cân đối không? GV tóm tắt: + Nội dung phần chữ phải phù hợp với các hình ảnh mà em tưởng tượng được từ bức tranh vẽ theo nhạc. Có thể vẽ thêm các đường nét và màu sắc để làm rõ ý tưởng. (VD: Mảng màu vàng trong bức tranh gợi cho em hình ảnh của đồng lúa chin, em nghĩ đến câu chuyện mùa gặt của các bác nông dân. Em đặt tên cho bìa sách của mình là “Mùa lúa chin”. + Trên bìa sách/bưu thiếp thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, chiều ngang ở trên, ở dưới, bên phải, bên trái hay ở giữa bìa sách, bưu thiếp (Tên sách thưởng có cỡ chữ lớn nhất, sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất bản và các nội dung khác, màu sắc của chữ phải nổi bật). - Yêu cầu HS tham khảo các hình ảnh, sản phẩm ở hình 3.5., sách học Mỹ thuật lớp 5 (Hoặc hình minh hạo do GV chuẩn bị) để có thêm ý tưởng tạo hình sản phẩm. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B, A CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. - Tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản phẩm. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, giấy màu, giấy báo, - Đất nặn, các vật dễ tìm như vỏ đồ hộp, chai, lọ, đá, sỏi, dây thép, - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Vẽ cùng nhau, Xây dựng cốt truyện.
  17. + Tạo hình 3 chiều- Tiếp cận chủ đề. + Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm con vật phù hợp với nội dung chủ đề. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, giấy màu, giấy báo, - Đất nặn, các vật dễ tìm như vỏ đồ hộp, chai, lọ, đá, sỏi, dây thép, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành * Chọn một trong hai hình thức: 1.Tạo hình con vật bằng cách vẽ, xé/cắt dán * Hoạt động cá nhân Lựa chọn con vật để thực hiện, xây dựng kho hình ảnh bằng cách vẽ, xé/cắt dán. * Hoạt động nhóm Sắp xếp các hình ảnh, tạo không gian cho bức tranh tập thể. 2. Tạo hình con vật bằng cách nặn, tạo hình từ vật tìm được * Hoạt động cá nhân Tạo kho hình ảnh bằng cách nặn, tạo hình từ vật tìm được. * Hoạt động nhóm - Lựa chọn con vật trong kho hình ảnh sắp xếp thành bố cục có hình ảnh chính, hình ảnh phụ.
  18. - Sáng tạo thêm các hình ảnh khác để tạo không gian cho bức tranh thêm sinh động. Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Em có thấy thú vị khi thực hiện bài vẽ, nặn, tạo hình con vật không? Em cảm nhận gì về sản phẩm của mình? + Em đã lựa chọn và thể hiện thế nào cho con vật trong sản phẩm của mình? + Em thích sản phẩm nào của nhóm bạn nhất? Hãy nhận xét về sản phẩm này? + Em học được gì từ sản phẩm của bạn? Vận dụng - sáng tạo Gợi ý HS vận dụng các kiến thức về màu sắc qua chủ để vừa học để tạo thành các bức tranh biểu cảm khác nhau theo ý thích ( vẽ hoặc cắt dán vào giấy khổ A4 hoặc khổ giấy lớn hơn). * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 2B,C NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (TIẾT 1) ( Đã soạn vào ngày thứ 3) Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2021 LỚP 4D,C CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT(TIẾT 3) ( Đã soạn vào ngày thứ 4)
  19. LỚP 5B,C ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC (TIẾT 1) ( Đã soạn vào ngày thứ 4)