Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu

docx 17 trang Lệ Thu 18/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_lop_1_den_lop_5_tuan_9_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 LỚP 1A,B NGÔI NHÀ CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức * HS cần đạt sau bài học: - Nhận biết được các hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác là các hình cơ bản qua hình ảnh ngôi nhà. 2. Năng lực Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh - Nhận biết được yếu tố tạo hình: Nét, hình khối, màu sắc. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản của ngôi nhà. - HS tạo được ngôi nhà bằng cách xé dán và ghép các hình hình cơ bản. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 3. Phẩm chất - Yêu thích ngôi nhà của em. Chỉ ra được các hình được lặp lại có tỉ lệ khác nhau trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
  2. III. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Hình ảnh về một số ngôi nhà. - Tranh xé dán ngôi nhà. * Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, giấy màu, giấy báo, tạp chí, hồ dán... 2. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Giới thiệu, ghi bảng * KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các bộ phận của ngôi nhà. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. HĐ3: Luyện tập - sáng tạo * Vẽ tranh theo ý thích. - Yêu cầu HS làm vào vở A4 - Gợi ý HS q/sát hình trong SGK trang 24 để biết cách ghép các hình thành ngôi nhà, tạo khu nhà theo nhóm. - Hướng dẫn HS chọn màu vẽ, xé các hình, sắp xếp dán ngôi nhà lên giấy. GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em chọn những hình nào để ghép thành ngôi nhà? + Hình nào được sử dụng nhiều hơn trong hoạt động này. Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 15.
  3. - Gợi ý học sinh quan sát trong hình SGK để biết cách ghép các hình thành ngôi nhà, tạo khu nhà theo nhóm. - Hướng dẫn HS vẽ, xé các hình, sắp xếp dán ngôi nhà lên giấy - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em chọn những hình nào để ghép thành ngôi nhà? + Hình nào được sử dụng nhiều hơn trong ngôi nhà của em? + Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn? Vì sao? *Lưu ý: Nên tạo thêm các hình xung quanh như cây, mặt trời, mây...bằng cách xé dán hoặc vẽ màu. HĐ4: Phân tích - đánh giá * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ. - GV tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận, chia sẻ về hình ngôi nhà của mình, của bạn. - Khuyến khích HS so sánh tìm điểm giống, khác nhau về hình, màu củ mỗi nhà. - Gợi mở để HS phát triển ý tưởng sử dụng sản phẩm cho các bài học môn học khác. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Ngôi nhà của em, của bạn có những hình gì? + Em thấy hình nào được lặp lại nhiều nhất? + Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn? + Các ngôi nhà được trang trí như thế nào? + Em thích ngôi nhà nào? Vì sao? + Theo em, sản phẩm ngôi nhà có thể dùng vào việc gì? Có thể sử dụng cho môn học nào nữa? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hướng dẫn HS tự đánh giá.
  4. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. HĐ5: Vận dụng và phát triển - Khuyến khích HS khám phá các hình cơ bản có ở xung quanh. - GV tóm tắt: Cá hình cơ bản có thể sắp xếp được thành ngôi nhà. * Dặn dò: - Nhận xét giờ học, khen ngợi HS. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Thứ ba ngày 9 tháng 12 năm 2021 LỚP 3C,B,A CHÂN DUNG BIỂU CẢM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS bước đầu làm quen với cách vẽ chân dung biểu cảm. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - HS vẽ được chân dung biểu cảm theo cảm nhận cá nhân.
  5. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - HS giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, - Bài vẽ chân dung và tranh chân dung biểu cảm của HS. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình Xây dựng cốt truyện, Tiếp cận theo chủ đề. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 3 - Hình minh họa phù hợp với nội dung chủ đề: + Bài vẽ chân dung và tranh chân dung biểu cảm của HS. + Hình minh họa các bước vẽ chân dung. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 3. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, hồ dán, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động GV cho HS hát vui và giới thiệu nội dung chủ đề. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành Yêu cầu HS: - Từng cặp ngồi xoay mặt đối diện nhau. - Tập trung quan sát khuôn mặt của nhau và vẽ không nhìn vào giấy. - Vẽ thêm nét và vẽ màu vào bài vẽ. Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
  6. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Cảm nhận của em khi tham gia hoạt động vẽ tranh biểu cảm như thế nào? + Em có thích bức tranh của mình không? Nhân vật trong tranh của em là ai? Có giống với tính cách ngoài đời của nhân vật không? + Tính cách của nhân vật trong tranh như thế nào? + Vì sao em sử dụng màu sắc đó? + Em thích bài vẽ nào nhất trong số bài vẽ của các bạn? Vì sao? + Cảm nhận của em thế nào khi được vẽ chân dung biểu cảm? Hãy giới thiệu bản thân mình với cô giáo và các bạn (tên, tuổi, sở thích, năng khiếu, ước mơ, của mình). + Em sẽ sử dụng tác phẩm của mình để làm gì? + Qua bài học hôm nay, em muốn chia sẻ điều gì với cô giáo và các bạn? Vận dụng - sáng tạo Gợi ý HS sáng tạo theo một trong các cách sau: - Làm khung tranh để tạo ra món quà tặng cho bạn. - Đổi bài vẽ cho nhau trong từng cặp (do bạn đã vẽ mình) qua ô kính và điều chỉnh hình vẽ, vẽ thêm màu sắc theo ý muốn chủ quan vào bức vẽ mới. - Tưởng tượng những câu chuyện về các nhân vật trong các bức vẽ để chia sẻ với cô giáo, bạn bè hoặc gia đình. - Dùng sản phẩm thực hành của các bạn trong lớp đóng thành an-bum lưu niệm * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Buổi chiều LỚP 1C
  7. NGÔI NHÀ CỦA EM (TIẾT 2) ( Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức * HS cần đạt sau bài học: - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... thông qua tìm hiểu về khối ở đồ dùng dạy học và liên hệ thực tế. 2. Năng lực Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh - Nhận biết được yếu tố tạo hình: Nét, hình khối, màu sắc. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. - HS tạo được các khối (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) và ghép thành sản phẩm yêu thích. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ - HS hiểu biết về khối, sự kết hợp của khối trong thực hành, sáng tạo sản phẩm MT. - HS sáng tạo trong thực hành và vận dụng kiến thức về khối trong tạo sản phẩm MT. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của khối trong cuộc sống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
  8. - Phương pháp: + Gợi mở. Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm, đồ vật được kết hợp từ khối cơ bản (ví dụ: lọ hoa có thân hình cầu và cổ lọ hình trụ). - Ảnh chụp công trình kiến trúc, điêu khắc, SPMT rõ về sự kết hợp của các khối (nếu có điều kiện). - Mô hình khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: * KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán khối”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - Hai đội chơi nhìn, xem các đồ vật và đoán hình khối của các đồ vật đó. Đội nào đoán đúng nhiều hơn là thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT a. Mục tiêu:
  9. - HS nhận biết khối và sự kết hợp của khối trong các đồ vật. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của khối trong SPMT. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của khối trong TPMT. b. Nội dung: - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng minh hoạ, trả lời câu hỏi của GV. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm: - HS có nhận biết các khối có trong một số đồ vật, SPMT, TPMT. d. Tổ chức thực hiện: HS liên tưởng sự kết hợp của khối đến những vật trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát khối trong hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 27 và trả lời câu hỏi trong SGK: + Các đồ vật trên được kết hợp từ những khối nào? (Khối hộp vuông, khối cầu, khối chóp tam giác). - Ngoài ra, GV gợi ý HS tìm hiểu về khối qua một số câu hỏi: + Em nhận ra khối gì ở sản phẩm xếp hình ngôi nhà gỗ, đèn trang trí và búp bê lật đật? + Các hình ảnh này được kết hợp từ các khối nào với nhau? - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát khối trong SGK Mĩ thuật 2, trang 28 – 29, gợi ý HS tìm hiểu về khối và trả lời câu hỏi trong SGK: + Các SPMT trên được kết hợp từ những khối nào? (Khối hộp vuông, khối trụ, khối chóp tam giác, khối tròn, khối hộp chữ nhật). + Các TPMT trên được kết hợp từ những khối nào mà em biết? (Khối hộp vuông, khối trụ, khối chóp tam giác, khối tròn). 2. Thể hiện a. Mục tiêu:
  10. - HS sử dụng được vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng để tạo hình SPMT yêu thích có các dạng khối. b. Nội dung: - HS thực hành theo các hình thức cả lớp/ nhóm/ cá nhân. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. c. Sản phẩm: - SPMT kết hợp từ các khối bằng vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo một sản phẩm MT có sự kết hợp của khối. - GV hướng dẫn HS: + Sử dụng vật liệu sẵn có (đất nặn) tạo khối yêu thích. + Sử dụng vật liệu tái sử dụng (vỏ hộp, chai nhựa ) tạo hình sản phẩm. + Có thể từ hình dáng vật liệu, dự kiến hình dáng đồ vật (vỏ hộp có thể làm ô tô, ngôi nhà; vỏ chai nhựa có thể làm các toa tàu ). + Làm thêm các chi tiết, bộ phận để hoàn thiện sản phẩm. + Vật liệu có hình khối khác nhau, sẽ cho sản phẩm khác nhau. Có thể sử dụng giấy màu, màu vẽ để trang trí sản phẩm thêm đẹp. *Lưu ý: - GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - HS có thể tuỳ chọn vật liệu có sẵn hoặc sử dụng đất nặn tạo khối, sau đó thêm chi tiết hoàn thiện (tuỳ từng sản phẩm, gợi ý HS nặn các chi tiết cho phù hợp). - Trường hợp HS còn lúng túng chọn khối trong quá trình thực hành, GV cần dựa vào vật liệu cụ thể, gợi ý HS tưởng tượng hình dáng đồ vật, hỗ trợ các em hoàn thành sản phẩm. - Khi HS thực hành, GV cần quan sát, phát hiện những vướng mắc của HS trong quá trình ghép, đính, lựa chọn khối để góp ý, điều chỉnh bổ sung kịp thời. - HS có thể tạo hình theo hình thức cá nhân hoặc nhóm.
  11. *Cho HS thực hiện tạo một sản phẩm MT có sự kết hợp của khối. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. * Dặn dò: - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021 LỚP 5A SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại lá cây. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Biết sử dụng lá cây để tạo các sản phẩm như đồ vật, con vật, quả - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. Năng lực chung:
  12. - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Hình ảnh lá hoặc một số loại lá cây. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Vận dụng quy trình Xây dựng cốt truyện, tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Hình ảnh lá hoặc một số loại lá cây. - Sản phẩm sáng tạo từ lá cây. - Hình minh họa cách tạo hình sản phẩm từ lá cây. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp . - Lá cây, giấy vẽ, màu vẽ, băng dính hai mặt, kéo, hồ dán, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động GV tổ chức cho HS trò chơi “Tạo hình cho những chiếc lá”. *Cách chơi: GV vẽ lên bảng một số chiếc lá có hình dáng khác nhau. Yêu cầu HS tưởng tượng và vẽ thêm nét vào chiếc lá vẽ trên bảng để tạo thành những hình ảnh mới theo trí tưởng tượng. GV giới thiệu chủ đề. Khởi động GV tổ chức cho HS trò chơi “Tạo hình cho những chiếc lá”. *Cách chơi: GV vẽ lên bảng một số chiếc lá có hình dáng khác nhau. Yêu cầu HS tưởng tượng và vẽ thêm nét vào chiếc lá vẽ trên bảng để tạo thành những hình ảnh mới theo trí tưởng tượng. GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành
  13. - Có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm. - Yêu cầu HS lựa chọn hình thức để tạo hình sản phẩm từ lá cây theo ý thích: + Tưởng tượng hình ảnh rồi chọn lá cây phù hợp để tạo hình sản phẩm. + Chọn lá cây, hình dạng của lá cây, tưởng tượng ra hình ảnh sản phẩm và tạo hình sản phẩm. Lưu ý: Nhắc nhở HS + Tạo sản phẩm cân đối vào tờ giấy khổ A3 hoặc A4. + Hạn chế cắt lá, giữ nguyên hình dáng và màu sắc của lá. Có thể tạo hình lá cây và sáng tạo các hình ảnh từ những lá cây sưu tầm được. Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Em có thấy thích thú khi tham gia tạo hình sản phẩm từ lá cây không? Vì sao? + Em đã tạo sản phẩm gì? + Em làm như thế nào để hoàn thiện sản phẩm? + Em thích sản phẩm nào của bạn? Vì sao? Em học hỏi được gì từ sản phẩm của bạn? Vận dụng - sáng tạo Gợi ý HS thử nghiệm bôi màu vào lá cây rồi in lên giấy vẽ, thêm các chi tiết để tạo thành bức tranh theo ý thích hoặc vẽ màu để trang trí cho lá cây khô. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B, A
  14. EM SÁNG TẠO CÙNG NHỮNG CON CHỮ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nêu được đặc điểm của kiểu chữ nét đều, nét thanh nét đậm và kiểu chữ trang trí. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Tạo dáng và trang trí được tên của mình hoặc người thân theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, của nhóm bạn. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: - Bìa báo, bìa sách, tạp chí, Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, hồ dán, - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Sử dụng quy trình vẽ cùng nhau. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
  15. GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Hình ảnh về chữ đã được trang trí. - Một số bài trang trí chữ của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, hồ dán, - Bìa báo, bìa sách, tạp chí, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động VD: Tổ chức cho HS tò chơi “Hát theo nguyên âm”; GV hoặc quản trò dùng tay làm kí hiệu nguyên âm (vòng tay trên đầu: kí hiệu nguyên âm O; cánh tay phải thẳng vai, cẳng tay vuông góc: kí hiệu nguyên âm U, ), cả lớp cùng hát một bài hát ngắn bất kì theo hai nguyên âm với kí hiệu của GV/quản trò để tạo không khí vui vẻ trong lớp học – đẫn dắt vào nội dung chủ đề. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 4.1, sách Học Mĩ thuật lớp 4, thảo luận để nhận biết đặc điểm của kiểu chữ nét đều, kiểu chữ nét thanh nét đậm và kiểu chữ trang trí. Câu hỏi gợi mở + Nêu sự khác nhau giữa chữ nét đều và chữ nét thanh nét đậm. Chữ nào tạo cảm giác khỏe khoắn? Chữ nào tạo cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát? + Nêu sự khác nhau giữa chữ cơ bản và chữ trang trí? + Em thường thấy các chữ trang trí xuất hiện ở đâu? (sách học, báo, tạp chí, truyện, ) + Các chữ các được tạo dáng và trang trí như thế nào? (bằng nét và màu sắc) GV tóm tắt
  16. + Chữ nét đều là chữ có độ dày các nét bằng nhau trong một con chữ. Chữ nét đều có dáng đơn giản, chắc khỏe. + Chữ nét thanh nét đậm là chữ có nét to, nét nhỏ. Theo nguyên tắc: các nét đưa trên xuống là nét đậm; các nết đưa từ dưới lên, nét ngang là nét thanh. Cữ nét thanh nét đậm có dáng thanh thoát, nhẹ nhàng. + Chữ trang trí có thể dựa trên đặc điểm của chữ viết thường hoặc chữ in của kiểu chữ nét đều hoặc nét thanh nét đậm. + Có nhiều cách để trang trí chữ; chữ trang trí thường được dùng để thể hiện sự vui vẻ, tươi trẻ, ngộ nghĩnh, gây ấn tượng phù hợp với yêu cầu nội dung trang trí. - Giới thiệu một số kiểu chữ trang trí và một số hình ảnh trang trí trên sản phẩm in ấn để giúp HS thấy sự đa dạng, phong phú của chữ trang trí. - Yêu cầu HS quan sát một số bài trang trí tên người trong hình 4.3, sách Học Mĩ thuật lớp 4, tham khảo và hình thành ý tưởng sáng tạo. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện - Gợi ý HS thảo luận về cách tạo dáng và trang trí chữ viết tên mình. Câu hỏi gợi mở + Tên của em có bao nhiêu chữ cái? + Em sẽ dùng nét, họa tiết và màu sắc như thế nào để tạo dáng tên của em? - Yêu cầu HS quan sát hình 4.4, sách Học Mĩ thuật lớp 4, tham khảo về cách tạo dáng trang trí chữ để thực hiện trang trí chữ viết tên mình. GV tóm tắt Cách tạo dáng và trang trí chữ: + Tạo hình nền cho chữ theo ý thích. + Tạo dáng chữ phù hợp với hình nền và thống nhất kiểu chữ. + Vẽ thêm các họa tiết trang trí vào chữ hoặc nền theo ý thích. + Vẽ màu. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
  17. LỚP 2B,C SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3) Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021 LỚP 4D,C EM SÁNG TẠO CÙNG NHỮNG CON CHỮ (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 4) LỚP 5B,C SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 4)