Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Lớp 2 + Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Lớp 2 + Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_my_thuat_lop_2_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2021_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Lớp 2 + Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật LỚP 2C MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương.
- 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC 1. KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3-4 HS. Sau khi xem xong tranh ảnh, nhóm nào xác định được nhiều tranh, tượng đúng hơn thì thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa chọn đúng. - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - GV giới thiệu chủ đề. 2.NỘI DUNG BÀI HỌC * Mục tiêu: + Đạt được chủ đề đầu tiên có tính chất giới thiệu, củng cố lại kiến thức về mĩ thuật mà HS được làm quen ở lớp 1, giúp HS chiếm lĩnh kiến thức trong các chủ đề tiếp theo. - GV mời một số HS nêu những hiểu biết của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới...
- + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm... - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà HS đã đến. - HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà mình đã đến. - GV khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA ĐƯỜNG NÉT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến NÉT... * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B, A NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất
- * Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. 2. Năng lực * Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực sau: - Giao tiếp hợp tác - Năng lực tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - Nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ - Vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. Năng lực chung: - Chuẩn bị đồ dụng học tập, vật liệu học tập: Giấy màu, chì, tẩy số đồ vật như: Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình Vẽ cùng nhau, Vẽ theo nhạc, Vẽ biểu cảm. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4.
- - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung bài học. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động GV tổ chức HS thành 2 đội tham gia trò chơi tiếp sức viết tên (hoặc gắn) màu của cầu vồng, Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu * Mục tiêu: + Nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong đời sống. * Tiến trình hoạt động - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1, sách Học Mĩ thuật lớp 4, thảo luận để tìm hiểu về màu sắc có trong thiên nhiên và có trong các sản phẩm mĩ thuật do con người tạo ra. Câu hỏi gợi mở: + Màu sắc do đâu mà có? + Màu sắc trong thiên nhiên và màu sắc trong tranh có điểm gì khác nhau? + Màu sắc có vai trò gì trong cuộc sống? GV tóm tắt: + Mắt người nhìn được màu sắc là do có ánh sáng, không có ánh sáng (trong bóng tối) mọi vật không có màu sắc. + Màu sắc trong thiên nhiên vô cùng phong phú. + Màu sắc ở tranh vẽ, sản phẩm trang trí, công trình kiến trúc, do con người tạo ra. + Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, khiến cuộc sống vui tươi, phong phú. Cuộc sống không thể không có màu sắc.
- - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa các màu cơ bản, màu bổ túc, màu nóng, lạnh do GV chuẩn bị hoặc quan sát hình 1.2, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để biết cách gọi tên các màu cơ bản. Sau đó yêu cầu HS nhắc lại tên 3 màu cơ bản: vàng, đỏ, lam. Màu bổ túc - Cho HS trải nghiệm cách pha màu từ những màu cơ bản. Yêu cầu HS nêu tên màu sau khi pha trộn từ các cặp màu cơ bản. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.4, sách Học Mĩ thuật lớp 4 và nêu tên các màu đối diện với màu cơ bản. GV tóm tắt: + Cặp màu đối diện nhau trong vòng tròn là cặp màu bổ túc. - Yêu cầu HS nêu cảm nhận về các cặp màu bổ túc. Câu hỏi gợi mở: + Em có cảm giác thế nào khi nhìn thấy các màu bổ túc đứng cạnh nhau? + Em có thấy các màu sắc tươi hơn, rực rỡ hơn khi chúng đứng cạnh nhau không? GV tóm tắt: + Các cặp màu bổ túc khi đứng cạnh nhau thường làm cho màu sắc tươi hơn, rực rỡ hơn, thu hút thị giác (bắt mắt hơn) nên thường được dung khi muốn tạo ra chú ý về màu sắc. Trong lễ hội. quảng cáo, sân khấu, trang trí sách báo, đồ chơi trẻ em, người ta thường sử dụng các cặp màu bổ túc. + Các cặp màu bổ túc cũng gây ra sự tương phản khi đứng cạnh nhau. Các màu này dễ gây nên sự chói gắt, sặc sỡ, lòe loẹt nên không dùng cạnh nhau trong những trường hợp phải nhìn gần, liên tục, thường xuyên như: đồ dùng, trang phục hằng ngày, xây dựng nhà ở, Màu nóng – Màu lạnh - Yêu cầu HS quan sát bảng màu nóng, lạnh trong hình 1.6, sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Nêu câu hỏi để HS cảm nhận về màu nóng, màu lạnh. Câu hỏi gợi mở: + Màu nóng và màu lạnh thường tạo cảm giác thế nào?
- + Nêu cảm giác của em khi thấy các màu nóng đứng cạnh nhau. + Nêu cảm giác của em khi thấy các màu lạnh đứng cạnh nhau. GV tóm tắt: + Màu nóng là những màu tạo cảm giác ấm áp hoặc nóng bức, là những màu có sắc độ gần với màu đỏ, màu vàng. + Màu lạnh là những màu tạo cảm giác mát dịu hoặc lạnh lẽo, là những màu gần với màu lục, lam. - Yêu cầu HS xem một số tranh, ảnh về các mảng màu hoặc hình 1.7, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để nhận biết về màu sắc, các mảng màu được đặt cạnh nhau tạo thành một bài trang trí hay một bức tranh biểu cảm sinh động. - Tổ chức cho HS thảo luận dựa vào những câu hỏi gợi mở. Câu hỏi gợi mở: + Trong tranh có những màu nào? + Kể tên các cặp màu bổ túc có trong tranh. + Bức tranh nào có nhiều màu nóng, bức tranh nào có nhiều màu lạnh? + Màu sắc trong mỗi bức tranh tạo cho em cảm giác gì? GV tóm tắt: + Sách Học Mĩ thuật lớp 4 hài hòa về màu sắc được tạo nên bởi sự kết hợp giữa màu nóng và màu lạnh, màu đậm và màu nhạt trong một tổng thể. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện * Mục tiêu: Vẽ được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh. * Tiến trình hoạt động - Yêu cầu HS quan sát hình 1.8, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để nhận biết cách vẽ màu. GV tóm tắt: + Vẽ các nét ngẫu nhiên hoặc vẽ kết hợp các hình cơ bản tạo bố cục.
- + Vẽ màu hoặc cắt dán giấy màu thành các hình mảng ngẫu nhiên hoặc cắt các hình cơ bản theo ý thích dựa trên màu cơ bản, màu bổ túc, màu tương phản, màu nóng, màu lạnh, để vẽ màu vào các hình mảng và nền. + Vẽ thêm chi tiết và màu sao cho có đậm, nhạt để bức tranh sinh động. - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.9, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để có ý tưởng sáng tạo về bố cục và màu sắc trong tranh. *Dặn dò: - Về nhà xem trước - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2021 LỚP 4D,C NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 5) Mĩ thuật LỚP 2C MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (Đã soạn vào ngày thứ 5)

