Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thu

docx 18 trang Lệ Thu 09/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_tieu_hoc_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 1 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024 LỚP 5 B,A,C YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được một số yếu tố và nguyên lí tạo hình ở SPMT, TPMT. - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. HSKT: Em (Quang5C) nhận biết được một số hình đơn giản. 2. Năng lực chung - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng,... 3. Phẩm chất - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, Tivi 2. Học sinh - SGK mĩ thuật 5 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG - HS hát vui và nhún nhảy - Tổ chức cho HS hát vui - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. - Hs lắng nghe
  2. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. - Mở bài học 2.1. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - HS củng cố nhận biết về sự đa dạng, - Củng cố nhận biết về sự đa dạng, phong phong phú ở cách sử dụng yếu tố, phú ở cách sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo nguyên lí tạo hình trong thực hành, hình trong thực hành, sáng tạo SPMT, sáng tạo SPMT, TPMT. TPMT. - HS nhận biết được một số cách thức - Nhận biết được một số cách thức vận vận dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực trong thực hành, sáng tạo SPMT. hành, sáng tạo SPMT. b. Nội dung: - Quan sát vẻ đẹp của một số TPMT qua: - HS quan sát vẻ đẹp của TPMT qua: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 5, + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật trang 5, 6. 5, trang 5, 6. + Ảnh tư liệu về một số TPMT (nếu có). + Ảnh tư liệu về một số TPMT (nếu - Trả lời câu hỏi để có định hướng trong có). SGK Mĩ thuật 5, trang 5. - HS trả lời câu hỏi để có định hướng c. Sản phẩm: trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5. - Củng cố hiểu biết về việc sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để thực hành sáng tạo - HS củng cố hiểu biết về việc sử SPMT. dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để d.Tổ chức thực hiện: thực hành sáng tạo SPMT. - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5 và 6, hoặc - HS thực hiện quan sát, thảo luận trả một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm, trao lời câu hỏi để tìm hiểu về chủ đề đổi và thảo luận để nhận biết. “Yếu tố tạo hình trong thực hành sáng - Qua hoạt động quan sát, trao đổi và thảo tạo”. luận nhóm, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5 để HS nhận - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, ra yếu tố tạo hình trong TPMT, cũng như thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK một số nguyên lí tạo hình thường được thể Mĩ thuật 5, trang 5 để nhận ra yếu tố hiện trong thể loại hội hoạ, đồ họa tranh in. tạo hình trong TPMT, cũng như một - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn số nguyên lí tạo hình thường được thể về nội dung của hoạt động: hiện trong thể loại hội hoạ, đồ hoạ + Ngoài các hình minh hoạ trong SGK Mĩ tranh in. thuật 5 ở trang 5 và trang 6, em còn biết đến những TPMT nào? - Lắng nghe, thảo luận. + Yếu tố tạo hình nào ấn tượng với em? Vì sao? + Em sẽ sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình - HS trả lời theo nhận biết. nào trong phần thực hành của mình? - GV nhận xét bổ sung (theo các hình minh hoạ đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về - HS trả lời theo cảm nhận. yếu tố, nguyên lí tạo hình sử dụng trong
  3. thực hành. - HS nêu các yếu tố, nguyên lí tạo hình - GV tóm tắt và chốt ý theo nội dung ở sẽ sử dụng trong phần thực hành của phần “Em có biết”, SGK Mĩ thuật 5, trang mình. 6. - HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ. - Khen ngợi, động viên HS. - Đánh giá chung tiết học. - Phát huy. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tiết sau. tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) .. ... ... ... ... Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 MĨ THUẬT LỚP 1C,B,A MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những người khác nhau. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. HSKT: Em (Hồng Phúc 1C) nhận biết được một số hình ảnh đơn giản. 2. Năng lực chung - Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn học. -Biết sử dụng một số công cụ, vật liệu quen thuộc để thực hành, sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Bước đầu biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dùng học tập. - Biết yêu thích môn học, yêu quý bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát:
  4. - Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh - Chuẩn bị sách Mĩ thuật 1, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt - HS cùng chơi trả lời.? chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.? - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh. 2. Khám phá * NỘI DUNG 1: Sản phẩm mĩ thuật - Mĩ thuật tạo hình * GV chuẩn bị: - HS chú ý: Nghe, nhìn. - Một số sản phẩm Mĩ thuật tạo hình (Tranh vẽ, tranh đắp nổi, hình đất nặn, ) và một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng (Lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ chơi, ) để minh họa trực quan cho HS. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang - HS quan sát các hình minh họa 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho biết trang 6 – 7. đó và những sản phẩm gì ? - HS xem tranh trả lời: - HS trình bày hiểu biết của mình về những - Em học về. (Tranh sáp màu) của sản phẩm Mĩ thuật có trong sách. bạn: Trịnh Minh Thu. - GV tóm tắt một vài ý kiến. - Tranh Voi. (Tạo dáng đất nặn) của (Không đánh giá). bạn Nguyễn Anh Duy. - Tranh Cá. (Đắp nổi đất nặn) Trần Minh Hằng. - Tranh Bánh Kẹp. (Cát dán giấy) của bạn: Mai Ngọc Diệp. - Mĩ thuật ứng dụng - Tranh Lọ Hoa. (Vật liệu tái sử dụng) của bạn: Lê Thu Nga. - Tranh Con Gà. (Đa chất liệu) của bạn: Đặng Tiến Linh.
  5. - Tranh Con Chó. (Vật liệu tái sử dụng) của bạn: Vũ Minh Quang. - HS chú ý lắng nghe. - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình. (Sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo hình - HS kể tên các sản phẩm theo hình đề trang trí một sản phẩm). ảnh các vật xung quanh chúng ta. - GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói ngắn gọn để HS dễ hình dung. - Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà trường. *NỘI DUNG 2: Mĩ thuật do ai tạo nên - GV chuẩn bị chụp một số hình ảnh để minh họa cho các nhân vật xuất hiện trong bài, mở rộng them các nhân vật ngoài SGK. - GV chỉ vào hình minh họa SGK trang 8 – 9 và đặt câu hỏi ? Những ai có thể sáng tạo ra các sản phẩm Mĩ thuật ? - HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo - HS trả lời: được sản phẩm Mĩ thuật. - Ví dụ: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp - Nhà điêu khắc. Điềm Phùng Thị. ảnh - GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Những lứa - HS trả lời: tuổi nào có thể thực hiện được các sản - Các em thiếu nhi, người lớn. phẩm Mĩ thuật ? - GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những ai, và những lứa tuổi nào? có thể tham gia thực hiện được một sản phẩm Mĩ thuật đó là:
  6. - GV trả lời: Những người hoạt động Nghê Thuật chuyên nghiệp: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh, Nhà thiết kế. - HS lắng nghe, cảm nhận. (Về lứa tuổi: Người lớn tuổi, các em nhỏ) * Chốt lại: - Căn cứ những ý kiến tóm tắt. GV cùng HS đi đến nhận xét về những ai và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện sản phẩm Mĩ - GV và HS cùng nhau nhận xét. thuật. * NỘI DUNG 3: Đồ dùng trong môn học. - Một số vật dụng, đồ dung học tập sử dụng trong môn học Mĩ thuật - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1. trang - HS trình bày những hiểu biết của 10 – 11 và cho biết để học tập môn Mĩ mình về những dụng cụ học tập sử thuật, cần những đồ dùng gì ? và cách sử dụng trong môn học Mĩ thuật. dụng ra sao ? - GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng. (Không đánh giá). - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về - HS chú ý lắng nhe. Cảm nhận, trao cách sử dụng đó bằng việc nêu các câu hỏi đổi. để cả lớp cùng nhau trao đổi. + Ví dụ: - Tô màu bằng dụng cụ nào ? - Dùng trong các bài thực hành xé dán hoặc trong trang trí. - Hồ dán dùng để làm gì ? - Dùng để dán những miếng giấy màu. - Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường - Không được. Nếu vẽ, tô màu ra không ? Vì sao ? bàn tường sẽ làm xấu lớp học. 3. Luyện tập thực hành. - GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học - HS thực hành theo hướng dẫn. tập làm sản phẩm theo ý thích.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) .. ... ... ... ... MĨ THUẬT LỚP 3B EM YÊU MĨ THUẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường. - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D. 3. Phẩm chất: - HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn học hơn. - HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt. - Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
  8. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xem video về các hoạt động vẽ - HS xem. tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp. - GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. Hoạt động mĩ thuật. * Tiến trình của hoạt động: - GV mời một số HS nói những hiểu biết của - HS nói những hiểu biết của mình mình về một số hoạt động đặc thù của môn về một số hoạt động đặc thù của mĩ thuật mà các em đã tham gia ở trong và môn mĩ thuật mà các em đã tham ngoài trường học. gia ở trong và ngoài trường học. - GV gợi ý: + Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động nào - Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản liên quan đến môn mĩ thuật? phẩm MT từ vật liệu có sẵn, tái sử dụng, trưng bày sản phẩm MT... + Ở trường em đã tham gia những hoạt động - Thực hành mĩ thuật ngoài sân nào liên quan đến môn mĩ thuật? trường. + Trong các hoạt động đó em yêu thích hoạt động nào nhất? - HS nêu. - Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở trường mình, GV cho HS xem thêm video - HS xem thêm video clip giới clip giới thiệu về những hoạt động trải thiệu về những hoạt động trải nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: hành pha hai màu cơ bản để có được màu thứ Thực hành pha hai màu cơ bản để ba, thực hành, sáng tạo SPMT từ vật liệu có có được màu thứ ba, thực hành, sẵn, trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài sân trường, sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, khu vực vườn của trường, tham quan bảo trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài sân tàng mĩ thuật, tham quan các di tích lịch sử - trường, khu vực vườn của trường, văn hóa, trong đó giới thiệu những phù điêu, tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham tượng ở đây... quan các di tích lịch sử - văn hóa, 2.2. Sản phẩm mĩ thuật. trong đó giới thiệu những phù điêu, * Tiến trình của hoạt động: tượng... - GV mời một số HS nói về những SPMT đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên những SPMT này theo cách hiểu của mình. - GV gợi ý: - HS nói về những SPMT đã thực + Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu hiện trong năm học trước và gọi tên SPMT ?
  9. + Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào để những SPMT này theo cách hiểu tạo nên SPMT ? của mình. + Sản phẩm MT 2D là gì ? + Sản phẩm MT 3D là gì ? - 1, 2 HS nêu. + SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo hình/ứng dụng ? - HS nêu. - Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D, 3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT cụ - 1 HS trả lời. thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng loại - 1 HS nêu. sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố kiến thức - Lắng nghe để có ý thức rõ ràng về về các dạng SPMT mà HS sẽ được thực hành, từng loại sản phẩm, giúp hệ thống sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng như các và củng cố kiến thức về các dạng năm học tiếp theo. SPMT mà HS sẽ được thực hành, 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng - GV cho HS vẽ những SPMT muốn thể hiện như các năm học tiếp theo. vào giấy nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học - HS viết những SPMT muốn thể này. hiện vào vào giấy nhằm giúp HS có - GV khen ngợi động viên HS. ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập *Củng cố: sẽ thực hiện trong năm học này. - Khen ngợi, động viên HS. - Thực hiện. - Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Phát huy. *Dặn dò: - Mở rộng kiến thực thực tế. - Xem trước chủ đề: HOA VĂN TRÊN - Trật tự. TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu - Thực hiện ở nhà. vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau. - Chuẩn bị ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) .. ... ... ... ... Buổi chiều TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 4B,A,C HƯỚNG DẪN HỌC SINH VỀ NỘI QUY THƯ VIỆN
  10. Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 5B,A HƯỚNG DẪN HỌC SINH VỀ NỘI QUY THƯ VIỆN Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024 MĨ THUẬT LỚP 4A,C,B VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - HS biết giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng - HS biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực chung - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4 - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - HS chọn đội chơi, bạn chơi.
  11. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép hình,” - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian hình ảnh tạo thành biểu tượng ngôi chơi. nhà. - Phát huy. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Học sinh lắng nghe - GV giới thiệu chủ đề. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được sự đa dạng, phong - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về phú về tạo hình trong điêu khắc đình tạo hình trong điêu khắc đình làng. làng. - Nhận biết được hình thức thể hiện trong - HS nhận biết được hình thức thể hiện điêu khắc đình làng. trong điêu khắc đình làng. - Nhận biết về một số chủ đề, chất liệu tạo - HS nhận biết về một số chủ đề, chất hình thể hiện trong điêu khắc đình làng. liệu tạo hình thể hiện trong điêu khắc b. Nội dung: đình làng. - Quan sát vẻ đẹp của điêu khắc đình làng qua: - HS quan sát vẻ đẹp của điêu khắc + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4. đình làng qua: + Ảnh tư liệu về vẻ đẹp điêu khắc đình làng + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật ở địa phương (nếu có). 4. + Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng (do + Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng GV chuẩn bị thêm). (do GV chuẩn bị thêm). c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp tạo - Có hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp tạo hình hình trong điêu khắc đình làng, có ý trong điêu khắc đình làng, có ý thức khi thức khi khai thác hình ảnh để thực khai thác hình ảnh để thực hành, sáng tạo hành, sáng tạo SPMT. SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Vẻ đẹp trong chạm khắc gỗ ở đình làng: - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh - HS quan sát hình minh họa trong họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 5, hoặc SGK mĩ thuật 4, trang 5, hoặc một số một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ 4, trang 5 để HS nhận ra tạo hình nhân thuật 4, trang 5 để HS nhận ra tạo hình vật trong các bức chạm khắc gỗ, cũng nhân vật trong các bức chạm khắc gỗ, cũng như chủ đề thường được thể hiện trong như chủ đề thường được thể hiện trong điêu khắc đình làng. điêu khắc đình làng. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo. về nội dung của hoạt động: - HS nêu.
  12. + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến những bức chạm khắc gỗ nào? Ở đình làng nào? - HS trả lời. + Hình tượng nhân vật trong bức chạm khắc gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao? - HS nêu. + Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm khắc nào trong phần thực hành của mình? - HS lắng nghe, khắc sâu hơn về tạo - GV nhận xét bổ sung (theo các hình mình hình, chủ đề trong các bức chạm khắc họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về gỗ. tạo hình, chủ đề trong các bức chạm khắc gỗ. *Vẻ đẹp tạo hình trong tượng tròn ở đình làng: - HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu trong khu vực quần thể đình, chùa tượng chó đá trong khu vực quần thể đình, Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6. chùa Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6. - HS quan sát, thảo luận và trả lời câu - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh hỏi. về tượng trong đình làng, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: - HS trả lời. + Chất liệu để làm tượng là gì? + Tượng có giống hình ảnh con chó thật không? Vì sao? + Tượng con chó có đặc điểm gì? - HS nêu. - GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 6. *Củng cố: - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Phát huy - Đánh giá chung tiết học. - HS liên hệ thực tế *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, sau. tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) .. ... ... ... ... MĨ THUẬT LỚP 3A
  13. EM YÊU MĨ THUẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường. - HS biết được về một số dạng sản phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân - HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D. 3. Phẩm chất: - HS biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn học hơn. - HS biết được vẻ đẹp của sản phẩm MT, từ đó thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt. - Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực hành ngoài trời, tham quan bảo tang...để chiếu cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xem video về các hoạt động - HS xem. vẽ tranh, các sản phẩm mĩ thuật đẹp. - GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.1. Hoạt động mĩ thuật. * Tiến trình của hoạt động: - GV mời một số HS nói những hiểu biết của mình về một số hoạt động đặc thù của
  14. môn mĩ thuật mà các em đã tham gia ở - HS nói những hiểu biết của mình trong và ngoài trường học. về một số hoạt động đặc thù của - GV gợi ý: môn mĩ thuật mà các em đã tham + Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động gia ở trong và ngoài trường học. nào liên quan đến môn mĩ thuật? - Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản + Ở trường em đã tham gia những hoạt phẩm MT từ vật liệu có sẵn, tái sử động nào liên quan đến môn mĩ thuật? dụng, trưng bày sản phẩm MT... - Thực hành mĩ thuật ngoài sân + Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ, trường, tham gia triển lãm mĩ thuật ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các toàn trường nhân dịp 20-11, trang hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật trí bảng tin... không? - Xem phòng tranh, khu trưng bày + Trong các hoạt động đó em yêu thích hiện vật ở bảo tàng, tham gia câu hoạt động nào nhất? lạc bộ... - Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở trường mình, GV cho HS xem thêm video clip giới thiệu về những hoạt động trải - HS nêu. nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực hành pha hai màu cơ bản để có được màu - HS xem thêm video clip giới thiệu thứ ba, thực hành, sáng tạo SPMT từ vật về những hoạt động trải nghiệm liệu có sẵn, trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài liên quan đến mĩ thuật như: Thực sân trường, khu vực vườn của trường, tham hành pha hai màu cơ bản để có quan bảo tàng mĩ thuật, tham quan các di được màu thứ ba, thực hành, sáng tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới thiệu tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải những phù điêu, tượng ở đây... nghiệm mĩ thuật ở ngoài sân 2.2. Sản phẩm mĩ thuật. trường, khu vực vườn của trường, * Tiến trình của hoạt động: tham quan bảo tàng mĩ thuật, tham - GV mời một số HS nói về những SPMT quan các di tích lịch sử - văn hóa, đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên trong đó giới thiệu những phù điêu, những SPMT này theo cách hiểu của mình. tượng... - GV gợi ý: + Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu SPMT ? + Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào - HS nói về những SPMT đã thực để tạo nên SPMT ? hiện trong năm học trước và gọi tên + Sản phẩm MT 2D là gì ? những SPMT này theo cách hiểu + Sản phẩm MT 3D là gì ? của mình. + SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo hình/ứng dụng ? - 1, 2 HS nêu. - Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D, - HS nêu. 3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT - 1 HS trả lời. cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng - 1 HS nêu.
  15. loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố kiến thức về các dạng SPMT mà HS sẽ - Lắng nghe để có ý thức rõ ràng về được thực hành, sáng tạo trong năm học từng loại sản phẩm, giúp hệ thống lớp 3, cũng như các năm học tiếp theo. và củng cố kiến thức về các dạng 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC SPMT mà HS sẽ được thực hành, HÀNH. sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng - GV cho HS viết những SPMT muốn thể như các năm học tiếp theo. hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này. - GV khen ngợi động viên HS. - HS viết những SPMT muốn thể *Dặn dò: hiện vào giấy nhằm giúp HS có ý - Khen ngợi, động viên HS. thức ban đầu về nhiệm vụ học tập - Liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. sẽ thực hiện trong năm học này. - Đánh giá chung tiết học. - Thực hiện. - Xem trước chủ đề: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC. - Phát huy. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu - Mở rộng kiến thực thực tế. vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau. - Trật tự. - Chuẩn bị ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... Buổi chiều MĨ THUẬT LỚP 2B,A,C MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - HS nhận biết được hình thức và sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực: - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
  16. HSKT: (Em Tiến 2A) Nhận biết được một số hình ảnh đơn giản. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm - GV nêu luật chơi, cách chơi. 3-4 HS. Sau khi xem xong clip, - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa nhóm nào xác định được nhiều chọn đúng. tranh, tượng đúng hơn thì thắng - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. cuộc. - GV giới thiệu chủ đề. - Tiếp thu 2. NỘI DUNG BÀI HỌC: - Mở bài học - GV mời một số HS nêu những hiểu biết - HS lắng nghe câu hỏi và nêu của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm những hiểu biết của mình về các MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố tác phẩm MT, sản phẩm MT mà kiến thức đã học: mình biết. + Những tác phẩm MT được biết đến bởi yếu tố nào? - HS nêu + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở đâu? - HS nêu - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá). - Quan sát, ghi nhớ - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, quan sát hình minh họa và cho biết đó là - Thực hiện, quan sát và cho biết những tác phẩm, sản phẩm gì. đó là những tác phẩm, sản phẩm - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu gì. để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống với những hình - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà thức khác nhau như: GV truyện đạt.
  17. + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỷ niệm, ngày lễ... - Tiếp thu + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới... - Quan sát, ghi nhớ + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm... - Tiếp thu - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái - Lắng nghe, nắm bắt kiến thức sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn mà GV truyền đạt và liên tưởng gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến đến những điều đã được học về những điều đã được học về yếu tố và yếu tố và nguyên lí tạo hình. nguyên lí tạo hình. - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan - Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn 2 để thấy rõ hơn những hình thức những hình thức khác của mĩ thuật trong khác của mĩ thuật trong cuộc cuộc sống. sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác - HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn phẩm MT mà mình đã nhìn thấy thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở trong trường học cũng như ở nhà những nơi mà HS đã đến. hay ở những nơi mà mình đã đến. - GV khen ngợi, động viên HS. - Phát huy *Dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Về nhà xem trước chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ - Về nhà xem trước chủ đề 2 CỦA ĐƯỜNG NÉT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến cần thiết cho bài học sau. NÉT... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) .. ... ... ... ... Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 3B,C HƯỚNG DẪN HỌC SINH VỀ NỘI QUY THƯ VIỆN
  18. MĨ THUẬT LỚP 3C EM YÊU MĨ THUẬT Đã soạn vào ngày thứ 3 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN LỚP 5C HƯỚNG DẪN HỌC SINH VỀ NỘI QUY THƯ VIỆN