Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

docx 19 trang Lệ Thu 27/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_tieu_hoc_tuan_2_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 2 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật LỚP 2C,B SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên SPMT; tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - Vận dụng được tính chất lặp lại của nét tạo nhịp điệu cho sản phẩm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học giao tiếp với bạn thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
  2. * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - GV chia ra hai nhóm. Sau khi xem xong các nét vẽ của GV, nhóm nào nói đúng tên các nét nhiều hơn thì thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình thức biểu hiện của nét trên một số vật dụng và trong sản phẩm mĩ thuật. - HS nhận biết được các chất liệu thực hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố nét. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về hình thức biểu hiện của nét ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các nét được trang trí trên các vật dụng hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các nét. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. + GV khen ngợi đội chơi tốt. + GV lồng ghép việc giải thích về việc thể hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to, nhỏ trong một bài thực hành.
  3. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? + Nét thể hiện hình ảnh gì? + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp khúc...? + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt KT: + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở trang 10 SGK MT2. - GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS quan sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu). c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức yêu thích. d. Tổ chức thực hiện:
  4. - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết: + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 3A HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. 2. Năng lực chung - Biết tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích
  5. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. *HSKT: 3C (em Duy Quang) nhận biết vẽ hình đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video, clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động - GV cho HS xem video về các Lễ hội, trang phục có hoa văn đặc sắc của một số dân tộc. - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video? - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Quan sát a. Mục tiêu: - HS biết đến hoa văn trên trang phục của một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn giản. - Thông qua quan sát, HS biết được hoa văn của một số dân tộc được kết hợp từ những nét đã biết. b. Nội dung:
  6. - HS quan sát một số hoa văn trên trang phục đã được đồ lại bằng nét. - HS biết và gọi được tên một số nét trên hoa văn. c. Sản phẩm: - Có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu tố nét trong hoa văn. d.Tổ chức thực hiện: *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông. - GV cho HS quan sát một số trang phục có hoa văn như: mũ, váy, áo... - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang phục có tạo hình đơn giản trong SGK MT3, trang 8 và hỏi: + Hoa văn này có hình gì? - Hình chữ nhật, hình quả trám... + Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào? - Nét thẳng, nét cong, nét dích dắc... - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang phục truyền thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng. *Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, trang 9 và hỏi: + Hoa văn này được kết hợp từ những hình nào? - Đối xứng, lặp lại, xen kẽ... + Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế nào? - GV cũng có thể sử dụng hình thức phân tích trực quan cho HS thuận tiện hình dung về cách sắp xếp hình trong hoa văn theo một số nguyên lí tạo hình cụ thể. - GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những hoa văn này được cách điệu từ các hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường dích dắc... *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Chăm.
  7. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK MT3, trang 10 và hỏi: + Hoa văn này được kết hợp từ những hình ảnh nào? - Hình tam giác, hình chữ nhật, hình thoi... + Màu sắc trong những hoa văn này được thể hiện như thế nào? - Một màu, nhiều màu... - GV cho HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3, trang 10 và ghi tóm tắt một số ý kiến lên bảng. Hoạt động 2. Thể hiện a. Mục tiêu: - HS chép được một mẫu hoa văn mình yêu thích. - Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức yêu thích. b. Nội dung: - HS thực hành việc sử dụng hoa văn để trang trí SPMT yêu thích. c. Sản phẩm: - SPMT có tạo hình hoa văn trang trí. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa văn theo gợi ý: + Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình gì? Hoa văn gồm một hình hay là sự kết hợp của nhiều hình? + Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên từ những nét nào? - Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình theo chiều từ trái sang phải. - GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn trang trí đồ vật theo gợi ý: + Đồ vật em định trang trí là gì? + Em sử dụng cách nào để trang trí? + Hình thức trang trí đồ vật là gì?
  8. * Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa văn trang trí để HS thuận tiện trong hình dung các hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật. Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm bạn theo những kiến thức đã học về nét tạo nên hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí SPMT. - Trình bày những cảm nhận trước nhóm, lớp. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT3, trang 12. c. Sản phẩm: - Hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa văn trong SPMT. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 12: + Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các yếu tố tạo hình nào? + Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản phẩm như thế nào? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng). - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp khác nhau. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có):
  9. Buổi chiều LỚP 5B (Kĩ thuật) ĐÍNH KHUY 2 LỖ (TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đính khuy 2 lỗ. - Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ tương đối chắc chắn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.- HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) biết cầm dụng cụ đính khuy đơn giản. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN - Mẫu đính khuy 2 lỗ,vật liệu và dụng cụ: vải, khuy, chỉ, kim.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động - Cho HS nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ gồm 2 bước: + Vạch dấu các điểm đính khuy trên vải + Đính khuy vào các điểm vạch đấu - Gọi 1 HS thao tác - Nhận xét và nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý Hoạt động 2: Thực hành - Cho HS thực hành cá nhân. Mỗi em đính 2 khuy - GV theo dõi và hướng dẫn các em còn hạn chế - Khen các em thực hành nhanh, đúng kĩ thuật Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - Cho HS đánh giá - GV đánh giá –Nhận xét
  10. *Dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét chung tiết học - Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh. - Vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. 3. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. *HSKT: 4A,B (em Lộc, Thuận, Khánh) vẽ hình màu đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình Vẽ cùng nhau, Vẽ theo nhạc, Vẽ biểu cảm. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4.
  11. - Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp với nội dung bài học. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động GV tổ chức HS thành 2 đội tham gia trò chơi tiếp sức viết tên (hoặc gắn) màu của cầu vồng, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Khởi động GV tổ chức HS thành 2 đội tham gia trò chơi tiếp sức viết tên (hoặc gắn) màu của cầu vồng, Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành * Mục tiêu + HS vẽ được các mảng màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh tạo sản phẩm trang trí hoặc bức tranh biểu cảm. * Tiến trình hoạt động - Yêu cầu HS vẽ (hoặc cắt dán giấy màu) bức tranh bố cục bằng đường nét, hình mảng, màu sắc vào sách Học Mĩ thuật lớp 4 hoặc vẽ ra giấy theo ý thích. - Yêu cầu HS đặt tên bức tranh vừa vẽ. Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình. Gợi ý các HS khac tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Em có thấy sự thú vị khi thực hiện bài vẽ không? Em có cảm nhận gì về bài vễ của mình?
  12. + Em thích bài vẽ nào của các bạn trong lớp? Em học hỏi được gì từ bài vẽ của các bạn? + Hãy nêu ý kiến của em về cách sử dụng màu sắc trong cuộc sống hang ngày. Vận dụng - sáng tạo Gợi ý HS vận dụng các kiến thức về màu sắc qua chủ để vừa học để tạo thành các bức tranh biểu cảm khác nhau theo ý thích ( vẽ hoặc cắt dán vào giấy khổ A4 hoặc khổ giấy lớn hơn). * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B (Kĩ thuật) VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU THÊU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng , bảo quản những vật liệu , dụng cụ đơn giản thường dùng đề cắt , khâu , thêu . - Biết cách và thực hiện được thao tc xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ ) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.- HSKT: 4A, B(em Lộc, Thuận, Khánh) biết cầm dụng cụ khâu thêu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu vải, chỉ khâu, chỉ thêu, kim khâu, kim thêu. - Kéo cắt vải, kéo cắt chỉ. Khung thêu, sáp, phấn màu, thước dây, thướt dẹt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
  13. Khởi động Kiểm tra - Đồ dùng học tập của HS - Cách cầm kéo cắt vải như thế nào ? - Hãy kể tên các dụng cụ , vật liệu dùng để cắt , khâu , thêu ? - GV nhận xét ghi mục bài Hoạt động 2. HD tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim - Quan sát hình 1 và kim khâu mẫu ,em mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu - Kim khâu gồm 3 phần : đầu ,thân , đuôi + Đầu nhọn sắc + Thân thon về phía đầu + Đuôi có lổ để xâu chỉ - Gv bổ sung những đặc điểm của kim khâu , kim khâu có nhiều cở to nhỏ khác nhau . - HD HS quan sát các hình 5a , 5b , 5c trong SGK - Nêu cách xâu chỉ vào kim ? - Vuốt cho 1 đầu chỉ nhọn , tay trái cầm kim đưa ngang tầm mắt . - Cách vê nút chỉ ? (Tay phải cầm chỉ cách đầu chỉ đã vuốt 1 cm) - Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác xâu kim - GV và HS quan sát nhận xét - GV vừa nêu những điểm cần lưu ý vùa thực hiện thao tác minh họa để HS biết cách xâu kim và vê nút chỉ - Theo em vê nút chỉ có tác dụng gì ? - Làm cho sợi chỉ không tuột ra khỏi mảnh vải . Hoạt động 3. HS thực hành xâu chỉ vào kim - Kiểm tra sự chuẩn bị - GV đến từng bàn quan sát chỉ dẫn hoặc giúp đỡ thêm những em còn lúng túng .
  14. - Đánh giá kết quả thực hành GV gọi 1 số HS thực hiện các thao tác xâu chỉ vê nút chỉ . - GV đánh giá kết quảhọc tập một số HS . * DẶN DÒ - Em hãy kể tên 1 số dụng cụ cắt , khâu thêu . - GV nhận xét tiết học ,dặn HS chuẩn bị tiết sau Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022 LỚP 5 C,B,A CHÂN DUNG TỰ HỌA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra các đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt. - Thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của của mình, của bạn 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) nhận biết và vẽ hình đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. + Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
  15. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 5. - Tranh chân dung phù hợp với nội dung chủ đề. - Sản phẩm của HS về tranh chân dung tự họa. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, bìa, gương, ảnh chân dung, vải, sợi len, hoa, lá, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Khởi động - Tổ chức trò chơi “HS biểu diễn biểu cảm trên khuôn mặt ” Những HS khác quan sát và nêu tên biểu cảm trên khuôn mặt mà bạn vừa biểu hiện. Sau đó GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành * Mục tiêu + HS thực hành được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau. * Tiến trình hoạt động - Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân. - Hướng dẫn HS thể hiện chân dung tự họa (có thể chọn các hình thức, chất liệu khác để thể hiện tranh chân dung tự họa và thể hiện ra bìa hoặc giấy vẽ). Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác cùng tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Em thấy bức chân dung trong tranh đang thể hiện cảm xúc gì? + Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc trong sản phẩm của mình, của bạn?
  16. + Em hãy giới thiệu về bản thân mình (tên, tuổi, sở thích, năng khiếu, ước mơ,...) + Em hãy mời tác giả của bức chân dung mà em thích lên chia sẻ về tác phẩm. Vận dụng – sáng tạo - Gợi ý HS thực hành tự họa chân dung của mình hoặc tạo hình chân dung người thân bằng các chất liệu khác như đất nặn, giấy màu, sợi len, vải, hoa, lá,... (Có thể vẽ chân dung 1 hoặc nhiều người) * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4A NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 3B HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 4C (Kĩ thuật) VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU THÊU ( TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 3) Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022 LỚP 4C NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 5A,C (Kĩ thuật)
  17. ĐÍNH KHUY 2 LỖ (TIẾT 2 ) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 3C HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022 LỚP 4A (Kĩ thuật) VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU THÊU (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 1A,C,B NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét. - Tạo được hình bằng cách chấm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học biết giao tiếp với bạn thông qua tạo sản phẩm cá nhân . 3. Phẩm chất - Nêu được cảm nhận về bài chấm. Chỉ ra được các hình thức chấm và sự hài hoà của chấm trong tranh.
  18. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - Sách học MT lớp 1. - Màu vẽ, chì, tẩy, giấy vẽ, tăm bông... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi chấm kín hình tròn. - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại. HĐ 1: Khám phá * Mục tiêu: + HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét - Xem các hình trong SGK trang 10. - GV trưng bày tranh chuẩn bị bằng cách chấm để tất cả HS quan sát được rõ - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 10. - Gợi ý để HS nói về hình và các chấm có trong hình vẽ: + Đây là con vật gì? + Hình con vật được vẽ bằng cách nào? + Các chấm trên hình giống hay khác nhau? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Chấm có cả trong tự nhiên và trong sản phẩm, tác phẩm Mĩ thuật. HĐ 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng * Mục tiêu: + Tạo được hình bằng cách chấm. - Yêu cầu HS quan sát hình SGK trang 11 để nhận biết cách vẽ bằng chấm: + Bước 1: Vẽ hình bằng nét mờ + Bước 2: Chọn màu chấm vào nét vẽ
  19. - Em sẽ dùng màu gì để chấm tiếp? - Em sẽ dùng chấm màu nào? - Em thấy vẽ bằng cách chấm có thú vị không? Vì sao? - Các chấm đã tạo thành nét hình gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Chấm nối nhau có thể tạo thành nét. - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong VBT trang 8. - Quan sát giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. * Có thể cho HS dùng tăm bông, đầu bút, que tròn chấm màu bột, màu nước nước..để chấm theo nét chì. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có):