Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_my_thuat_tieu_hoc_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật Tiểu học - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Thu
- TUẦN 27 Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022 LỚP 3C,B CÂU CHUYỆN EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được nội dung,biết cách khai thác hình ảnh tiêu biểu của câu chuyện để vẽ minh họa. - Thể hiện được bức tranh vẽ câu chuyện yêu thích, thể hiện bằng hình thức vẽ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của HS. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất - Biết giao tiếp hợp tác, biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm sản phẩm mĩ thuật. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Vẽ cá nhân. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN 1. Giáo viên: - Sách dạy mĩ thuật 3 - Một số hình ảnh các câu chuyện gần gũi với học sinh. 2. Học sinh: - Sách học mĩ thuật 3 - Giấy vẽ, màu vẽ, chì
- IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động GV trích một số lời huyền thoại yêu câu hs lắng nghe cho biết đó là chi tiết trong câu chuyện nào: “ Ăn một quả, trả một cục vàng , Gương kia ngự ở trên tường ,hoặc” Bống bống bang bang nhà người” Sau đó Gv giới thiệu bài tìm hiểu nội dung. HĐ 1: Tìm hiểu. * GV yêu cầu học sinh quan sát và thảo luận nhóm 2 tranh H13.1, SGK T62 - Mỗi bức tranh minh họa cho câu chuyện nào? - Hãy kể các câu chuyện khác mà em biết. - Những bức tranh gợi cho em nhớ đến câu chuyện nào? hình ảnh trong tranh mô phỏng nội dung gì trong câu chuyện? H1: Cây khế, H2: Tấm Cám, H3: Bạch Tuyết và bảy chú lùn; H4: Người cá. - Hình dáng, đường nét, màu sắc và cách sắp xếp các hình ảnh trong bức tranh như thế nào? * Gv giới thiệu H13.2, SGK T63 H1: Hoàng tử Ếch: Ếch xanh biến thành hoàng tử đi cùng với công chúa. H2 Bạch Tuyết và bảy chú lùn: Bạch Tuyết vui chơi cùng bảy chú lùn: H3: Cây tre trăm đốt: Lão nhà giàu bảo chàng trai nghèo vào rừng tìm cây tre trăm đốt. H4: Cô bé quàng khen đỏ: Trên đường đi qua nhà bà ngoại, cô bé quàng khen đỏ gặp chó Sói. - Nhân vật chính trong câu chuyện có tính cách như thế nào? Thể hiện rõ tính cách chưa? - Hình ảnh chính đã thể hiện được tính cách nhân vật. * GV kết luận: (ghi nhớ SGK) HĐ 2: Cách thực hiện:
- *GV giới thiệu H13.3 cách tạo hình nhân vật trong câu chuyện. - Bức tranh vẽ câu chuyện gì? Bước 1, 2,3: vẽ như thế nào? * Kết luận: Ghi nhớ (SGK) HĐ 3: Thực hành - Yêu cầu Hs lựa chọn câu chuyện yêu thích để tạo hình ảnh các nhân vật liên quan + Vẽ hình ảnh nhân vật bối cảnh phù hợp với nội dung câu chuyện. + Sử dụng màu sắc phù hợp với nội dung thể hiện. * Hướng dẫn học ở nhà - Hướng dẫn HS vẽ câu chuyện yêu thích, thể hiện bằng hình thức vẽ. - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo SGK Mĩ thuật 3, HS tạo hình ảnh các nhân vật phù hợp với nội dung câu chuyện. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có): LỚP 4A TÌM HIỂU TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu biết về nguồn gốc, nội dung và vẻ đẹp của tranh dân gian Việt Nam. - Biết yêu quý, có ý thức giữ gìn và bảo tồn nghệ thuật dân tộc. - Trải nghiệm, liên kết với tác phẩm bằng hình thức in mộc bản (nếu có) vẽ màu vào hình tranh dân gian hoặc vẽ lại được tranh dân gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật . - Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất
- - Cảm nhận được vẻ đẹp qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức tạo ra được bằng hình thức vẽ. - Biết giao tiếp hợp tác, biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Liên kết HS với tác phẩm. - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN 1. Giáo viên: - Sách dạy mĩ thuật 4 - Tranh ảnh phù hợp với nội dung chủ đề. 2. Học sinh: - Sách học mĩ thuật 4 - Giấy vẽ, màu vẽ, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Khởi động GV cho hs đọc đồng thanh một số bài đồng giao như “ Chi chi chành chành” “ Lộn cầu vồng”; “ Rồng rắn lên mây” Sau đó Gv giới thiệu bài tìm hiểu nội dung. HĐ 1: Tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát H12.1, thảo luận tìm hiểu câu gợi . + Hình ảnh gì, đường nét, màu sắc của từng bức tranh? + Em thích bức tranh nào, em hiểu nội dung và ý nghĩa của từng bức tranh đó như thế nào? - GV cho học sinh nhận biết về tranh dân gian Việt Nam qua gợi ý ở phần ghi nhớ. - Cho HS quan sát giấy dó. - Nhấn mạnh lại cách in tranh bằng bảng khắc gỗ của 2 dòng tranh lớn : Đông Hồ và Hàng Trống.
- HĐ 2: Xem tranh “ cá chép trông trăng “ tranh Hàng Trống và “ cá chép “ tranh Đông Hồ. - Giới thiệu tranh yêu cầu hs quan sát. - Học sinh quan sát thảo luận nhóm 2 ? Tranh cá chép trông trăng có những hình ảnh nào? ? Tranh cá chép có những hình ảnh nào? ? Tranh cá chép trông trăng và tranh cá chép có điểm gì giống nhau và khác nhau? Giống nhau : - Có cùng nội dung cùng con cá chép Khác nhau : + Cá chép trông trăng (tranh hàng trống) con cá chép đang vờn bóng trăng dưới nước nhẹ nhàng, uyển chuyển, nét thanh mảnh, trau chuốt, tranh được tô màu bằng bút lông và màu nhuộm nên màu tươi và rực rỡ. + Cá chép (tranh đông hồ) hình con cá chép mập mạp, nét chắc khoẻ được cách điệu đẹp mắt, màu sức trầm ấm đơn giản, tranh được in trên giấy gió được quét bột từ vỏ điệp tán nhỏ. - Hướng dẫn học sinh thực hành, quan sát một số tranh dân gian để vẽ cho phù hợp với bức tranh. - Yêu cầu học sinh mô phỏng tranh dân gian H12.6 vẽ lại bức tranh mà em thích. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Buổi chiều LỚP 1A,C,B CHIẾC BÁT XINH XẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - HS nhận biết được cách tạo chiếc bát từ khối tròn và sự tương phản của khối. - HS nặn và trang trí được chiếc bát. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình hoạt động học tập. - Biết hợp tác cùng bạn trong học tập và chỉ ra được hình, màu tạo nên không gian bức tranh 3. Phẩm chất: - Cảm nhận và biết quý trọng đồ dùng trong gia đình. Chỉ ra được khối lõm trong đồ dùng và sản phẩm mĩ thuật. - Biết yêu quý sản phẩm mình tạo ra. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phuơng pháp: Gợi mở, trực quan, thảo luận, thực hành - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN * Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Một số bát có hình dáng, trang trí khác nhau. * Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Đất nặn, tăm bông, que nhỏ... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * KHỞI ĐỘNG GV cho HS chơi TC thi kể tên, màu sắc những chiếc bát. - GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học. HĐ 1: Khám phá *Quan sát hình dáng chiếc bát.
- - Yêu cầu HS quan sát một số bát do GV chuẩn bị hoặc hình trong SGK trang 66 để tìm hiểu về : + Hình dáng, các bộ phận của bát. + Độ nông, sâu, bề dầy của bát. + Hình trang trí trên bát. - Nêu câu hỏi gợi mở : + Bát dùng để làm gì ? + Hình bát gần giống khối gì ? + Bát có các bộ phận nào ? + Trên thân bát được trang trí như thế nào ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Bát có các bộ phận gồm miệng bát, thân bát, đáy bát. - Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 36. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT. HĐ 2: Kiến tạo kiến thức, kĩ năng * Cách nặn bát. - Khuyến khích HS nhắc lại cách nặn các khối đã học (tròn, dẹt, trụ). - Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 67 để nhận biết các bước nặn chiếc bát. - Thao tác mẫu và hướng dẫn HS làm theo: + Bước 1: Tạo khối đất tròn. + Bước 2: Ấn lõm khối đất tròn. + Bước 3: Nắn khối đất lõm thành bát. - GV tóm tắt: Ấn lõm khối tròn có thể tạo hình chiếc bát. HĐ 3: Luyện tập sáng tạo * Nặn và trang trí chiếc bát. - Yêu cầu HS làm BT2 trang 37 VBT. - Khuyến khích HS tạo hình chiếc bát theo ý thích.
- - Gợi ý để HS lựa chọn cách trang trí thân bát: + Khắc nét bằng que. + Ấn lõm bằng đầu bút, tăm bông. + Đắp nổi bằng các khối đã học. - Nêu câu hỏi gợi mở : + Hình dáng chiếc bát em sẽ nặn như thế nào ? + Em sẽ trang trí chiếc bát theo cách nào ? + Em sẽ dùng dụng cụ gì để trang trí bát ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. * Hướng dẫn học ở nhà - Hướng dẫn HS chọn HS vẽ được bức tranh diễn tả hoạt động vui chơi trong sân trường. - HS về nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ giờ ra chơi ở sân trường. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 2A ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết về đồ chơi dân gian. - HS biết về thực hành, sáng tạo đồ chơi từ tạo hình con vật. 2. Năng lực chung: - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất:
- - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: + Gợi mở. Trực quan. + Luyện tập, thực hành. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân III. CHUẨN BỊ - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động - GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội thi viết tên con vật lên bảng, trong thời gian chơi đội nào viết được nhiều tên con vật hơn là chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng.
- - GV giới thiệu chủ đề. HĐ 1: Quan sát a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian truyền thống của Việt Nam. - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được làm từ vật liệu tái sử dụng. b. Nội dung: - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61– 62. - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, trang trí các món đồ chơi được minh hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu tầm (nếu có). c. Sản phẩm: - Nhận xét ban đầu của HS về dáng vẻ, màu sắc của đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu, mô tả đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời câu hỏi trong SGK: + Em có biết những đồ chơi ở hình trên không? Chúng thường được chơi vào dịp nào? + Em đã biết những trò chơi dân gian Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hình con vật gì? + HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. - Khen ngợi, động viên HS. HĐ 2: Thể hiện a. Mục tiêu: * HS thực hiện tạo được một món đồ chơi có tạo hình con vật. - HS thể hiện về chiếc mặt nạ.
- - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Cách trang trí. + Vật liệu làm đồ chơi. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có tạo hình con vật: + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022 LỚP 5A XEM TRANH “ BÁC HỒ ĐI CÔNG TÁC” (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết sơ lược về cuộc đời, sự nghiệp hoạt động mĩ thuật của họa sĩ Nguyễn Thụ. - Nêu được hình ảnh, màu sắc, nội dung và cảm nhận của bản thân đối với bức tranh “ Bác Hồ đi công tác “. - Thể hiện được bức tranh về Bác Hồ hoặc mô phỏng lại nội dung của tacphẩm được xem. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp qua sản phẩm mĩ thuật bằng hình thức chất liệu khác nhau. - Biết giao tiếp hợp tác, biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phuơng pháp: Tạo hình ba chiều, vẽ cá nhân - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN * Giáo viên: - Sách dạy Mĩ thuật lớp 5 - Một số bức tranh của hoạ sĩ Nguyễn Thụ (nếu có) * Học sinh: - Sách học Mĩ thuật lớp 5 - Giấy vẽ, giấy màu, đất nặn, keo dán, màu vẽ và các chất liệu tìm được. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động GV cho HS hát bài về Bác Hồ HĐ2: Cách thể hiện. - Quan sát hình 13.3a và hình 13.3b đẻ nhận ra một số cách tạo sản phẩm mô phỏng lại tranh “ Bác Hồ đi công tác”. - Quan sát một số sản phẩm trong hình 13.4 để có thêm ý tưởng thực hiện mô phỏng lại tranh” Bác Hồ đi công tác”. HĐ3: Thực hành trải nghiệm, liên kết với tác phẩm. Mô phỏng lại tranh “ Bác Hồ đi công tác hoặc hình ảnh Bác Hồ theo ý thích. Trưng bày, giới thiệu sản phẩm kể chuyện về Bác Hồ. Gv nhận xét sản phẩm của Hs.
- Vận dụng- sáng tạo : Về nhà vẽ 1 bức tranh bác Hồ theo ý thích. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B TÌM HIỂU TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM ( TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 3A TRANG PHỤC CỦA EM (Đã soạn vào ngày thứ 3) Buổi chiều LỚP 2B,C ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3) Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2022 LỚP 4D,C TÌM HIỂU TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM ( TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 4) LỚP 5B,C XEM TRANH “ BÁC HỒ ĐI CÔNG TÁC” (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 4)

