Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

docx 19 trang Lệ Thu 27/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_tieu_hoc_tuan_3_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật LỚP 2C,B SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên SPMT; tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - Vận dụng được tính chất lặp lại của nét tạo nhịp điệu cho sản phẩm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, biết giao tiếp và hợp tác với các bạn, sáng tạo sản phẩm mới. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
  2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: Hát vui Hoạt động 3: Thảo luận Mục tiêu - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến yếu tố nét và cách tạo nét đã được học ở hai hoạt động trước. Nội dung - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 11 SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi TC “Chấm ở đâu”. + Nêu luật chơi, cách chơi. + Tuyên dương đội chơi tốt. + Lồng ghép việc giải thích về hình thức sắp xếp yếu tố nét theo nguyên lý lặp lại - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 11 SGK MT2: + Bài thực hành của bạn có những nét gì? + Với những nét này, em có thể tạo được những hình gì khác? + Em thích bài thực hành nào nhất? Hãy chia sẻ về những điều em thích trong bài đó? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những nét thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh, sản phẩm nào khác? - GV gợi ý HS quan sát đường diềm trong trang 11 SGK MT2 để nhận biết sự lặp lại của hình con voi, bông hoa trong trang trí đường diềm.
  3. - GV chỉ ra những nguyên lý tạo hình: Lặp lại, nhắc lại, nhịp điệu...của nét trên họa tiết. Hoạt động 3: Vận dụng * Mục tiêu: - HS thực hành việc sử dụng các yếu tố nét màu để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. * Nội dung: - HS phân tích các bước dùng nét màu để trang trí một chiếc đĩa để biết được quy trình thực hiện một sản phẩm MT ứng dụng từ phác thảo hình đến sử dụng nét màu để trang trí. * Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bằng nét. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách thực hiện. - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu (trong đó sử dụng nét để trang trí là chính). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. * Trưng bày nhận xét - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của những loại nét nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
  4. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 3A HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, biết giao tiếp và hợp tác với các bạn, sáng tạo sản phẩm mới. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích 3. Phẩm chất: - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên:
  5. - Một số hình ảnh, video, clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động - GV cho HS xem video về các Lễ hội, trang phục có hoa văn đặc sắc của một số dân tộc. - Hỏi HS thấy hình ảnh gì trong video? - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết 1 - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2. Luyện tập - Thực hành a. Mục tiêu: - Sử dụng hoa văn để trang trí một chậu cây. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - Sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một chậu cảnh. c. Sản phẩm: - Chậu cây được trang trí bởi hoa văn. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước trang trí chậu cây theo gợi ý:
  6. + Sử dụng vật liệu sẵn có/tái sử dụng như: bìa, vỏ chai... + Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng (các chấm tròn, hình vuông, hình chữ nhật...). + Kết hợp màu trong tạo hoa văn (ba màu: xanh lá cây, đỏ, vàng). + Sử dụng kĩ thuật in đơn giản là bôi màu lên vật cần in và đặt giấy lên để in. + Hoàn thiện sản phẩm. - GV mời HS nhắc lại và lưu ý về các bước thực hiện. - Căn cứ vào vật liệu chuẩn bị, HS thực hiện SPMT của mình. - GV gợi ý cách thực hiện đối với phần chuẩn bị của mỗi HS và cho HS chủ động trong phần thực hành của mình. * TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Hoa văn trang trí trên chậu cây của bạn được kết hợp từ những nét, hình, màu nào? + Phần trang trí trên chậu cây của bạn theo hình thức nào (nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng...)? + Cách tạo hoa văn của bạn là gì? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. *Nhận xét, dặn dò: - Gv nhận xét tiết học - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Xem trước chủ đề: MÀU SẮC EM YÊU. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Buổi chiều LỚP 5B (Kĩ thuật)
  7. THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thêu dấu nhân - Thêu được các mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất 5 dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.- HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) biết cầm dụng cụ thêu đơn giản. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Mẫu vật thêu dấu nhân -Một số sản phẩm may mặc trang trí thêu dấu nhân. -Vật liệu và dụng cụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động * Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. - GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và cho HS nhận xét về đặc điểm đường thêu dấu nhân ở mặt trái và mặt phải của đường thêu. - Cho HS quan sát mẫu thêu - Giới thiệu 1 số sản phẩm được trang trí bằng mẫu thêu dấu nhân. - GV tóm tắt nội dung (SGV) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật - Cho HS đọc nội dung mục II (SGK) để nêu các bước thêu dấu nhân - Để thêu được đường thêu dấu nhân , bước đầu tiên ta cần làm gì? - Trả lời - Nhận xét - Cho HS lên bảng thao tác vạch đường thêu dấu nhân
  8. - HD HS đọc mục 2a và quan sát H3 nêu cách bắt đầu thêu theo H3 - Gọi HS đọc mục 2b, 2c và quan sát H4a,4b,4c,4d để nêu cách thêu - GV HD chậm các thao tác và lưu ý HS 1 số điểm (SGK) - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp theo - HD HS quan sát H5 và nêu cách kết thúc đường thêu * Dặn dò: - GV HD nhanh lần 2 cách thêu dấu nhân - Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu và nhận xét * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật. - Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. - Tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản phẩm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 2. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. * HSKT: 4A,B (em Lộc, Thuận, Khánh) vẽ hình màu đơn giản.
  9. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Vẽ cùng nhau, Xây dựng cốt truyện.+ + Tạo hình 3 chiều- Tiếp cận chủ đề. + Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm con vật phù hợp với nội dung chủ đề. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, giấy màu, giấy báo, - Đất nặn, các vật dễ tìm như vỏ đồ hộp, chai, lọ, đá, sỏi, dây thép, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU * Khởi động Cho HS hát tập thể bài hát có tên một số con vật như bài “Cá vàng bơi”; “Chú ếch con”; “Chú voi con ở Bản Đôn”, hoặc sưu tầm các câu đố vui về con vật, để từ đó dẫn dắt HS vào chủ đề. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu Mục tiêu: Nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật Tiến trình hoạt động - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu SH quan sát hình 2.1, sách Học Mĩ thuật lớp 4 và hướng dẫn HS thảo luận thông qua các câu hỏi gợi mở. - Câu hỏi gợi mở: + Trong hình là những con vật nào? Thức ăn của chúng là gì?
  10. + Những con vật đó có đặc điểm gì nổi bật? (Hình dáng, các bộ phận, màu sắc, ) + Những con vật đó thường có những hoạt động gì? Môi trường sống của chúng ra sao? * Gv tóm tắt: Các con vật sống ở các môi trường khác nhau: trên cạn, dưới nước, trong rừng hay trong gia đình hoặc trang trại, (vật nuôi). Mỗi loài vật có đặc điểm riêng về hình dáng với các hoạt động khác nhau. Khi tạo hình các con vật, cần lưu ý tới những đặc điểm đó. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2, sách Học Mĩ thuật lớp 4, thảo luận để tìm hiểu về chất liệu và hình thức thể hiện của các sản phẩm về con vật. - Câu hỏi gợi mở: + Em quan sát thấy hình ảnh gì trong mỗi sản phẩm? + Hình dáng, màu sắc của mỗi con vật trong các sản phẩm như thế nào? + Các sản phẩm có thể được thực hiện bằng hình thức nào? Từ chất liệu gì? Gv tóm tắt: + Các con vật có đặc điểm về môi trường sống, hình dáng, hoạt động, , khác nhau. + Có nhiều hình thức tạo sản pẩm con vật với các chất liệu khác nhau. Có thể vẽ, xé, cắt dán, nặn, tạo hình từ vỏ hộp,dây kim loại, Khi tạo hình, cần chú ý đến đặc điểm về hình dáng, hoạt động của con vật. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện Mục tiêu: Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều Tiến trình hoạt động - Yêu cầu HS lựa chọn con vật và hình thức thể hiện con vật đó. - Câu hỏi gợi mở: + Em sẽ lựa chọn con vật nào để tạo hình? + Con vật đó có đặc điểm gì nổi bật? Con vật đó sống ở đâu? + Em sẽ thể hiện con vật đó bằng chất liệu gì? Bằng cách nào? 1.Vẽ, xé dán
  11. Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để tìm hiểu và nhận biết cách vẽ, xé,cắt dán bức tranh về con vật. GV tóm tắt: Cách tạo bức tranh về con vật: + Vẽ, xé dán con vật tạo kho hình ảnh. + Sắp xếp các con vật từ kho hình ảnh vào tờ giấy khổ to. + Vẽ, xé dán thêm các hình ảnh phụ. 2. Nặn GV minh họa trực tiếp hoặc yêu cầu HS quan sát sát hình 2.4, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để nhận ra cách nặn con vật. Cách 1: nặn từng bộ phận rồi ghép dính. Cách 2: từ một thỏi đất, nặn, vê, vuốt tạo hình khối của con vật, sau đó thêm chi tiết phụ. 3. Tạo hình từ vật liệu tìm được Căn cứ trên vật liệu tìm được, hướng dẫn HS lựa chọn con vật để tạo hình cho phù hợp. GV tóm tắt: + Tạo khối chính của con vật từ các vật liệu tìm được. + Ghép nối các khối chính và tạo thêm các chi tiết phụ. + Vẽ, xé dán thêm các chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) LỚP 4B (Kĩ thuật) CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu . - Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu . Đường cắt có thể mấp mô.
  12. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. * HSKT: 4A, B (em Lộc, Thuận, Khánh) biết cầm dụng cụ cắt vải đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm. - Kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động Hát vui Giới thiệu bài: ghi mục bài - GV nêu mục đích bài học Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu - GV giới thiệu mẫu. - HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu. - HS nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu. - HS nhận xét. - GV gợi ý tác dụng của đường vạch dấu. - HS quan sát hình 1 a, 1b và nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải. - GV chốt: Vạch dấu trước để cắt được chính xác. Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật - Vạch dấu trên vải - GV đính vải lên bảng, gọi HS thực hiện thao tác trên bảng đánh dấu hai điểm cách nhau 15cm, vạch dấu nối hai điểm.
  13. - Cắt vải theo đường vạch dấu. - HS quan sát hình 2a, 2b và nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu. - GV nhận xét, bổ sung. - HS đọc phần ghi nhớ * Lưu ý: + Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn. + Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt vải để cắt theo đúng đường vạch dấu. * DĂN DÒ - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực hành. - Hướng dẫn HS đọc trước và chuẩn bị vật liệu dụng cụ * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022 LỚP 5 C,B,A SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra và phân biệt dược các hình khối cơ bản. - Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc - Tạo được hình khối đa chiều từ vật liệu để tìm và liên kết chúng thành các đồ vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông .theo ý thích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) nhận biết và vẽ hình đơn giản.
  14. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng các quy trình: + Tạo hình ba chiều – Tiếp cận theo chủ đề + Điêu khắc – Nghệ thuật tạo hình không gian - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt đông nhóm III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Đồ vật thật hoặc hình ảnh, mô hình về các đồ vật, ngôi nhà . - Những sản phẩm tạo hình của Hs các lớp đã học (nếu có). HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Giấy màu, màu vẽ, keo dán,kéo, các vật tìm được (vỏ đồ hộp, chai, đá, sỏi, ) IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC * Khởi động; Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bịt mắt đoán đồ vật và khối hình cơ bản của đồ vật”. GV chọn 2 đến 4 học sinh hoặc đại diện các nhóm lên dùng khăn bịt mắt, sờ đồ vật để đoán tên đồ vật và khối hình cơ bản của đồ vật đó. GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu Mục tiêu: Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc * Tiến trình hoạt động -Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. -Yêu cầu HS quan sát các hình khối trong hình 2.1, sách học Mỹ thuật lớp 5, thảo luận để nêu tên và đặc điểm của các hình khối. -Yêu cầu HS quan sát hình 2.2, sách học Mỹ thuật lớp 5 (hoặc một đồ vật mà GV đã chuẩn bị) và cho biết đồ vật đó được tạo thành từ những hình khối chính nào.
  15. VD: Cấu trúc của phích bao gồm 2 khối chính: Khối trụ (Nắp và than), khối nón cụt (vai). -Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, sách học Mỹ thuật lớp 5 ( hoặc một số sản phẩm GV đã chuẩn bị), thảo luận để tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm từ các hình khối. VD: Ngôi nhà được kết hợp bởi hình hộp chữ nhật và hình chop. Ngôi nhà được làm bằng bìa các tong và giấy màu. -Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các đồ vật, công trình kiến trúc, . Được tạo nên từ một số hình khối. VD: Chùa Một Cột được liên kết bởi 3 khối chính: Hình trụ là chân, than có dạng hình hộp và mái có dạng hình chop. - Có thể đặt các câu hỏi gợi mỡ trong quá trình HS quan sát giúp Hs tìm hiểu nội dung bài học. GV tóm tắt - Trong cuộc sống có rất nhiều công trình kiến trúc. Các đồ vật, sự vật . được tạo nên bởi sự liên kết của các hình khối. - Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự liên kết của các hình khối. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện Mục tiêu: Tạo được hình khối đa chiều từ vật liệu để tìm và liên kết chúng thành các đồ vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông . * Tiến trình hoạt động - Gợi ý cho HS thảo luận để lựa chọn nội dung,hình thức và vật liệu để tạo hình sản phẩm từ sự liên kết của các hình khối. Câu hỏi gợi mở + Em đã chuẩn bị những vật liệu gì? + Từ vật liệu đó, em tạo được những sản phẩm? Em sẻ thể hiện sản phẩm của mình như thế nào? + Sản phẩm đó được liên kết bởi những hình khối nào?
  16. -Yêu cầu HS quan sát hình ở 2.4 và 2.5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm VD 1: Tạo hình ngôi nhà bằng vỏ đồ hộp và giấy màu VD 2: Tạo hình con vật bằng các vật liệu tìm được GV tóm tắt: Cách thực hiện tạo hình sản phẩm dựa trên sự liên kết các khối: + Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm từ những vật liệu đã chuẩn bị. + Tạo các khối chính từ các vật liệu. + Liên kết các khối chính tạo dáng sản phẩm + Thêm chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.6, Sách học Mỹ thuật lớp 5, tham khảo một số hình ảnh sản phẩm để có ý tưởng tạo hình sản phẩm của cá nhân/nhóm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) LỚP 4A CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 3B HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 4C (Kĩ thuật) CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3)
  17. LỚP 3C HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HSKT: 3C (em Duy Quang) nhận biết vẽ hình đơn giản. (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022 LỚP 4C CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 5A,C (Kĩ thuật) THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022 LỚP 4A (Kĩ thuật) CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 1A,C,B NHỮNG CHẤM TRÒN THÚ VỊ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  18. - HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét. - Tạo được hình bằng cách chấm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. 3. Phẩm chất - Nêu được cảm nhận về bài chấm. Chỉ ra được các hình thức chấm và sự hài hoà của chấm trong tranh. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - Sách học MT lớp 1. - Màu vẽ, chì, tẩy, giấy vẽ, tăm bông... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi chấm kín hình tròn. - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại. Hoạt động 3. Luyện tập – sáng tạo Chấm màu cho hình vẽ. Nhiệm vụ của GV: Khuyến khích HS vẽ con vật hoặc hình yêu thích và chấm màu vào hình theo khả năng của mình. Cách tiến hành: - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 7. - Gợi mở trí tưởng tượng của HS về hình đã chấm để chọn màu chấm vào bên trong và bên ngoài hình tùy theo khả năng và ý thích. - Hỗ trợ HS cách chấm để bài vẽ thêm sinh động. + Em sẽ chấm hình gì? + Em sẽ chấm màu gì vào hình? + Hình của em có thể chấm được nhiều hay ít màu? Vì sao? + Em thích chấm trong hình thưa hay mau? To hay nhỏ?
  19. - GV khuyến khích HS: + Kết hợp các chấm màu trong hình. + Thay đổi độ to-nhỏ, thưa-mau của các chấm. + Chấm nền bên ngoài hình tạo thành bức tranh. - GV tóm tắt: Kết hợp các chấm có thể tạo thành bức tranh. Hoạt động 4. Phân tích – đánh giá * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ. Nhiệm vụ của GV: Tổ chức cho HS trưng bày, chia sẻ về bài vẽ của mình của bạn. Cách tổ chức: - Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ, tự đánh giá: + Em nhìn thấy hình gì trong bài vẽ? + Em thích phần nào trong bài vẽ bằng cách chấm? + Các chấm được vẽ như thế nào? + Cách vẽ bằng chấm tạo cho em cảm giác như thế nào? + Hình chấm nào có nhiều cách chấm? + Hình nào có nhiều màu chấm? Hoạt động 5. Vận dụng và phát triển * Xem tranh để tìm hiểu cách chấm. Khuyến khích HS quan sát tranh minh họa trang 13 SGK và nêu cảm nhận về: + Hình vẽ trong tranh. + Cách chấm màu để tạo mảng, tạo hình và nền tranh. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có):