Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_my_thuat_tieu_hoc_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu
- TUẦN 4 Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật LỚP 2C,B SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, biết giao tiếp và hợp tác với các bạn, sáng tạo sản phẩm mới. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
- * KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra và đoán hình dạng của đồ vật đó. Đội nào đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình dáng một số đồ vật có dạng hình cơ bản và một số đồ vật, sự vật có hình dáng được kết hợp từ các hình cơ bản trong cuộc sống. - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự vật. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các hình cơ bản ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự kết hợp giữa các hình cơ bản: + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tròn. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác.
- d.Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng: + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp từ những hình cơ bản nào? + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ bản nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý: + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình ảnh nào? - GV nhận xét, động viên HS Hoạt động 1: Thể hiện a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, xé dán hoặc nặn. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có sự kết hợp các hình cơ bản với các hình thức thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK MT2. - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp để thể hiện sản phẩm theo ý thích. c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản bằng hình thức yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 2D.
- - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. * GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 3A MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu sắc”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu - HS biết khai thác hình ảnh có sự kết hợp của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong tranh vẽ của họa sĩ.
- - Nhận biết được màu thứ cấp và cách tạo ra màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. - Nhận biết các màu thứ cấp có trong thiên nhiên và trong cuộc sống. b. Nội dung - HS quan sát và nhận biết hình ảnh có sự kết hợp các màu sắc thông qua ảnh chụp các sự vật trong thiên nhiên, các đồ vật trong cuộc sống, tranh của họa sĩ. - HS quan sát và nhận biết hình minh họa cách tạo ra màu thứ cấp, hình ảnh màu thứ cấp trong cuộc sống. - HS trả lời câu hỏi để có định hướng về phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm - HS có nhận thức về sự kết hợp của màu sắc và các màu thứ cấp ở các phương diện: + Khai thác hình hảnh về sự kết hợp của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống, trong tranh của họa sĩ. + Mô tả được cách tạo các màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. + Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết màu thứ cấp trong cuộc sống thông qua hình ảnh minh họa trong SGK và giáo cụ trực quan do GV chuẩn bị. + Liên hệ thực tế, nêu được tên các vật có màu thứ cấp trong cuộc sống. d.Tổ chức thực hiện * Màu sắc trong thiên nhiên - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong thiên nhiên. - HS mô tả được cách tạo các màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa lá...có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. * Màu sắc trong cuộc sống - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 15, trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong cuộc sống, đồng
- thời nêu được sự kết hợp màu sắc ở từng đồ vật trong hình minh họa theo nhận biết của HS. - GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật thật có sự kết hợp của các màu khác nhau, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. - GV đưa câu hỏi cho HS liên hệ thực tế, yêu cầu HS nhớ lại nêu tên màu sắc ở các đồ vật khác đã từng thấy. - GV tóm tắt và bổ sung. * Màu sắc trong tranh của họa sĩ - GV cho HS quan sát tranh của họa sĩ ở SGK MT3, trang 16, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu sắc và sự kết hợp của các màu trong từng bức tranh: + Bức tranh có nội dung gì?( Món ăn trên thảm đỏ và đen- hoạ sĩ Hăng ri- Ma ti xơ và Bên bờ giếng của hoạ sĩ Lương Xuân Nhị- Tranh Sơn dầu) + Em biết những màu nào trong hai bức tranh trên? + Các màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh được thể hiện như thế nào? - GV tóm tắt, giới thiệu thêm vê tác giả, tác phẩm: + Hăng-ri-Ma-ti-xơ (1869-1954) là một họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ tiên phong của trường phái Dã thú. Ông nổi tiếng với khả năng sử dụng ngôn ngữ màu sắc biểu cảm. Màu sắc trong tranh ông luôn nguyên sơ, nổi bật. Tác phẩm “Món ăn và trái cây trên thảm đỏ và đen” được vẽ bằng sơn dầu, năm 1901. + Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Ông được biết đến với những bức tranh sơn dầu và tranh lụa vê các đề tài: chân dung thiếu nữ, phong cảnh, cảnh sinh hoạt bình dị của Việt Nam. Ông là một trong những họa sĩ thời kì đầu của trường CĐMT Đông Dương, những tác phẩm của ông là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa NT phương Tây qua cách diễn tả hình khối, chi tiết, ánh sáng, màu sắc và NT phương Đông trong việc diễn tả tập trung thần thái của người và cảnh. Bên cạnh đó, có thể thấy sự nhất quán trong quan điểm sáng tác của họa sĩ bởi các ý tưởng và cảm xúc luôn thể hiện được vẻ đẹp bình dị, thanh nhã của con người Việt Nam.
- - GV cũng có thể sử dụng một số TPMT có màu sắc đẹp để minh họa trực quan cho HS thuận tiện hình dung. * Sự kết hợp của các màu cơ bản tạo nên màu thứ cấp - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh SGK MT3, trang 17, thảo luận và trả lời câu hỏi để nhận ra: + Củng cố kiến thức về ba màu cơ bản. + Tạo ra màu thứ cấp bằng cách kết hợp từ hai màu cơ bản. - Tên ba màu thứ cấp. - GV có thể chuẩn bị màu và dụng cụ pha màu. GV thực hiện thao tác pha màu minh họa cách tạo ba màu thứ cấp từ ba màu cơ bản cho HS quan sát, nhận biết và phân biệt. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK MT3, trang 17, trả lời câu hỏi để nhận biết bằng cách đọc tên màu thứ cấp có ở cánh hoa Dạ yến thảo, quả Cam và bình tưới cây. - GV đưa câu hỏi gợi ý cho HS liên tưởng và kể tên các màu sắc của các cảnh vật, đồ vật khác trong cuộc sống có các màu giống ba màu thứ cấp: Cam, tím, xanh lá cây. - Căn cứ ý kiến của HS, GV củng cố: + Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ xung quanh chúng ta thêm tươi đẹp. + Ba màu cơ bản khi pha trộn với nhau có thể tạo ra ba màu thứ cấp. - Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để tạo SPMT. * Dặn dò - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.
- * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Buổi chiều LỚP 5B (Kĩ thuật) THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thêu dấu nhân - Thêu được các mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất 5 dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) thêu hình đơn giản. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN - Mẫu vật thêu dấu nhân - Một số sản phẩm may mặc trang trí thêu dấu nhân. - Vật liệu và dụng cụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động Cho HS hát vui * Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu Hoạt động 3: HS thực hành - Gọi HS nhắc lại quy trình thêu dấu nhân - Ycầu HS thực hiện thao tác thêu 2 mũi thêu dấu nhân - GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu dấu nhân .GV HD nhanh 1 số thao tác những điểm cần lưu ý khi thêu dấu nhân.
- - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS , nêu các ycầu của sản phẩm và thời gian thực hành. - Cho HS thực hành - GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ những em còn chậm * Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm - GV chỉ định 1 số em trưng bày sản phẩm - GV nêu yêu cầu đánh giá (SGK) - Cho HS đánh giá sản phẩm của bạn. - GV nhận xét , đánh giá kết quả học tập dựa trên sản phẩm của HS * Dặn dò: - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái đọ học tập và kết quả thực hành - Dặn chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật. - Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. - Tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản phẩm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A, B(em Lộc, Thuận, Khánh) vẽ hình đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Vẽ cùng nhau, xây dựng cốt truyện. + Tạo hình 3 chiều- Tiếp cận chủ đề. + Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm con vật phù hợp với nội dung chủ đề. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, giấy màu, giấy báo, - Đất nặn, các vật dễ tìm như vỏ đồ hộp, chai, lọ, đá, sỏi, dây thép, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU * Khởi động Cho HS hát tập thể bài hát có tên một số con vật như bài “Cá vàng bơi”; “Chú ếch con”; “Chú voi con ở Bản Đôn”, hoặc sưu tầm các câu đố vui về con vật, để từ đó dẫn dắt HS vào chủ đề. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện Mục tiêu: Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều Tiến trình hoạt động - Yêu cầu HS lựa chọn con vật và hình thức thể hiện con vật đó.
- - Câu hỏi gợi mở: + Em sẽ lựa chọn con vật nào để tạo hình? + Con vật đó có đặc điểm gì nổi bật? Con vật đó sống ở đâu? + Em sẽ thể hiện con vật đó bằng chất liệu gì? Bằng cách nào? 1.Vẽ, xé dán Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để tìm hiểu và nhận biết cách vẽ, xé,cắt dán bức tranh về con vật. GV tóm tắt: Cách tạo bức tranh về con vật: + Vẽ, xé dán con vật tạo kho hình ảnh. + Sắp xếp các con vật từ kho hình ảnh vào tờ giấy khổ to. + Vẽ, xé dán thêm các hình ảnh phụ. 2. Nặn GV minh họa trực tiếp hoặc yêu cầu HS quan sát sát hình 2.4, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để nhận ra cách nặn con vật. Cách 1: nặn từng bộ phận rồi ghép dính. Cách 2: từ một thỏi đất, nặn, vê, vuốt tạo hình khối của con vật, sau đó thêm chi tiết phụ. 3. Tạo hình từ vật liệu tìm được Căn cứ trên vật liệu tìm được, hướng dẫn HS lựa chọn con vật để tạo hình cho phù hợp. GV tóm tắt: + Tạo khối chính của con vật từ các vật liệu tìm được. + Ghép nối các khối chính và tạo thêm các chi tiết phụ. + Vẽ, xé dán thêm các chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 Dặn dò: Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng . * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) LỚP 4B (Kĩ thuật)
- KHÂU THƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim , xuống kim khi khâu . - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường .Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm . 2. Năng lực chung - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A, B(em Lộc, Thuận, Khánh) khâu được một nét đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh qui trình khâu thường - Mẫu khâu thường, vải. Chỉ, kim, kéo, thước, phấn, len hoặc sọi khác màu vải - Sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động Hát vui Giới thiệu bài: ghi mục bài Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét. - GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải thích: khâu thường còn được gọi là khâu tới, khâu luôn. - HS quan sát mặt phải, mặt trái mẫu, quan sát hình 3a, 3b. - GV kết luận: Đường khâu mũi khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau, dài bằng nhau, cách đều nhau. - GV hỏi: Thế nào là khâu thường Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật - Hướng dẫn HS biết cách cầm vải cầm kim, cách lên kim, xuống kim.
- - GV nhận xét hướng dẫn HS vạch dấu theo 2 cách đã học. - Quan sát hình 1, 2a, 2b. - Quan sát tranh. Nêu các bước khâu thường - GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật + Lần đầu hướng dẫn từng thao tác và giải thích. + Lần 2 hướng dẫn nhanh các thao tác. - Khâu đến cuối đường vạch dấu ta cần phải làm gì? - Hướng dẫn thao tác khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường khâu * Lưu ý: - Khâu từ phải sang trái. - Tay cầm vải đưa phần vải có đường dấu lên, xuống nhịp nhàng với sự lên xuống của mũi kim. - Dùng kéo cắt chỉ sau khi khâu. - HS tập khâu mũi khâu thường trên giấy kẻ ô li. - Các mũi khâu thường cách đều 1 ô trên giấy kẻ ô li. * DẶN DÒ - HS về nhà tập khâu mũi thường trên giấy ôli - Dặn chuẩn bị dụng cụ học tập , kim , chỉ , vải , kéo * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022 LỚP 5 C,B,A SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra và phân biệt dược các hình khối cơ bản. - Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc - Tạo được hình khối đa chiều từ vật liệu để tìm và liên kết chúng thành các đồ vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông...theo ý thích.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm 2. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) nhận biết và vẽ hình đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng các quy trình: + Tạo hình ba chiều – Tiếp cận theo chủ đề + Điêu khắc – Nghệ thuật tạo hình không gian - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt đông nhóm III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Đồ vật thật hoặc hình ảnh, mô hình về các đồ vật, ngôi nhà - Những sản phẩm tạo hình của Hs các lớp đã học (nếu có). HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Giấy màu, màu vẽ, keo dán,kéo, các vật tìm được (vỏ đồ hộp, chai, đá, sỏi, ) IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC * Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bịt mắt đoán đồ vật và khối hình cơ bản của đồ vật”. GV chọn 2 đến 4 học sinh hoặc đại diện các nhóm lên dùng khăn bịt mắt, sờ đồ vật để đoán tên đồ vật và khối hình cơ bản của đồ vật đó. GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành 1. Hoạt động cá nhân
- Gợi ý cho HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã chọn 2. Hoạt động nhóm Gợi ý HS lựa chọn một trong 2 cách sau để thể hiện: - Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về sản phẩm, sau đó thực hiện tạo hình các chi tiết chính sắp xếp thành một bố cục sau đó tạo them không gian cho sản phẩm - Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp thành một bố cục và them các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm của nhóm. Lưu ý Sau khi tạo khối chính từ các vật liệu tìm được có thể dùng giấy màu bọc, bồi lại trước khi liên kết khối. Có thể sử dụng các chất liệu khác nhau để trang trí, hoàn thiện sản phẩm * Dặn dò - Nhận xét chung tiết học, khen hs. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) LỚP 4A CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 3B MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 1)
- (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 4C (Kĩ thuật) KHÂU THƯỜNG (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 3C MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HSKT: 3C (em Duy Quang) nhận biết hình đơn giản. (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022 LỚP 4C CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 5A,C (Kĩ thuật) THÊU DẤU NHÂN (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022 LỚP 4A (Kĩ thuật) KHÂU THƯỜNG (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2)
- Buổi chiều LỚP 1A,C,B SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình. - Vẽ và trang trí được hình bằng các loại nét. - Chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của nét trong bài vẽ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. 3. Phẩm chất - Nêu được cảm nhận cảm nhận về bài vẽ của mình, của bạn. II. CHUẨN BỊ Đồ dùng: - Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật. - Màu, giấy vẽ, chì, tẩy... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi vẽ nét. - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề, yêu cầu HS nhắc lại. Hoạt động 1: Khám phá * Tập vẽ các nét. * Mục tiêu. + HS quan sát, làm quen và trải nghiệm vẽ các loại nét. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động - GV làm mẫu cách vẽ một số nét cơ bản như nét thẳng, cong, gấp khúc, xoắn ốc, lò xo...
- - Khuyến khích HS tự vẽ các nét cơ bản như SGK trang 14 vào giấy hoặc bảng con. - Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 10. - GV nêu một số câu hỏi gợi mở: + Em vừa vẽ nét gì? + Em còn biết nét nào khác nữa? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: + Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở xung quanh như nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc, nét xoắn, nét lò xo... Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức- kĩ năng * Nhận biết các nét trong tạo hình. * Mục tiêu: + HS quan sát, nhận biết các loại nét có trong tự nhiên, các sự vật, hiện tư ợng xung quanh. + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Cho HS quan sát và giới thiệu từng nét: Nét thẳng, gấp khúc, cong, xoắn, lò xo... - Yêu cầu HS quan sát lại các hình và tìm nét thẳng, cong, gấp khúc, xoắn, lò xo... - Gợi mở cho HS quan sát xung quanh lớp học, sân trường, môi trường xung quanh để tìm các nét trên. - GV đặt một số câu hỏi gợi mở : + Các nét mà em biết có ở hình nào ? + Nét thẳng, con, gấp khúc, xoắn ốc, lò xo...có ở cây cối, đồ vật...nào xung quanh em ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Nét có thể tạo được hình. - Cho HS quan sát hình ảnh một số chiếc kẹo que.
- * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có):

