Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

docx 19 trang Lệ Thu 27/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_tieu_hoc_tuan_5_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật LỚP 2C,B SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG:
  2. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ 3: Thảo luận a. Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến hình cơ bản và sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo sản phẩm MT đã được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 17 SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 17 SGK MT2: + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho em liên tưởng đến những sự vật gì? + Những sự vật này được kết hợp từ các hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể hiện bài thực hành với các bạn trong nhóm? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh nào khác? - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, nhắc lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản phẩm MT của HS để giúp các em biết nhận biết kiến thức đã học. HĐ 4: Vận dụng a. Mục tiêu:
  3. - HS thực hành vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp các hình cơ bản đã học. b. Nội dung: - HS quan sát, tìm hiểu tranh của họa sĩ Pôn Cờ-li (Paul Klee), nhận biết sự kết hợp các hình cơ bản trong hai bức tranh: Lâu đài và mặt trời, Những chiếc thuyền buồm. - HS thể hiện một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình ảnh cơ bản và vẽ màu theo ý thích. c. Sản phẩm: - Một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình cơ bản theo nội dung tự chọn. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trang 18 SGK MT2, trả lời câu hỏi để nhận biết nội dung và cách thể hiện hình ảnh trong tranh: + Trong tác phẩm Lâu đài và mặt trời, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật? + Hình ảnh lâu đài được kết hợp từ các hình cơ bản nào mà em biết? + Họa sĩ Pôn Cờ-li đã thể hiện hình ảnh những chiếc thuyền buồm từ các hình cơ bản nào? + Em có nhận xét gì về màu sắc ở các hình cơ bản trong từng bức tranh? + Hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh mà em yêu thích nhất? - GV mời nhiều HS tham gia hoạt động này. - Khen ngợi, động viên HS. - GV tóm tắt, chốt: + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông được đánh giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. Ông chịu ảnh hưởng của trường phái biểu hiện, trường phái lập thể nhưng sáng tác của ông nổi tiếng nhất về trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông đã sang tạo ra khoảng 10.000 bức tranh, bản vẽ...trong suốt cuộc đời.
  4. + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sáng tạo, trí tưởng tượng phong phú và những nét vẽ linh hoạt. Ngoài ra những người yêu hội họa còn như thấy nét hài hước trong tác phẩm của Pôn Cờ-li. . Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn hảo về cách sắp xếp mô hình hình học và sử dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li đã thử nghiệm và phát triển mạnh mẽ. Bằng cách chủ yếu sử dụng hình chữ nhật và hình tam giác ông tạo ra một khung cảnh thành phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo ở phía trên, bên phải của bức tranh. . Những chiếc thuyền buồm: Là một trong số những tác phẩm màu nước thể hiện rõ quan điểm sáng tác của họa sĩ khi sử dụng cách kết hợp hình học và màu sắc linh hoạt tạo nên một hiệu ứng hình ảnh chuyển động đa chiều. Bức tranh tạo cho người xem có cảm giác các đường nét tượng hình xuất sắc như mang những nhịp điệu của âm nhạc. - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích. - GV gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc cho HS thể hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. * Dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 3A MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học.
  5. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 2: Thực hiện
  6. a. Mục tiêu: - HS thực hiện được SPMT có sử dụng các màu đã học. b. Nội dung: - HS thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT yêu thích có sử dụng các màu đã học. c. Sản phẩm: - SPMT có sử dụng các màu đã học. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn thể hiện một sản phẩm có nội dung tự chọn và sử dụng màu sắc đã học vào Vở bài tập mĩ thuật 3. - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: + Ý tưởng: Các chủ đề chân dung, sinh hoạt, phong cảnh, con vật, đồ vật...Ví dụ: thể hiện một SPMT vè chân dung một người em yêu quý, các hoạt động vui chơi ở trường, cảnh đẹp em yêu thích, con vật em yêu thích... - Tự chọn một ý tưởng mà mình yêu thích nhất để thể hiện SPMT. + Chất liệu: màu vẽ, xé dán giấy, miết đất nặn hoặc tạo dáng SPMT theo nội dung đã chọn. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D Hay 3D phù hợp với năng lực của bản thân. Có thể tổ chức HS thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm 2, 4 căn cứ vào điều kiện tổ chức lớp học. - Khi gợi ý, GV có thể cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước. + Phân tích SPMT của HS trong SGK MT3, trang 18. + Quan sát và nhận xét một số SPMT mà GV chuẩn bị thêm. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. Với sản phẩm là miết đất nặn, GV cho HS chuẩn bị tấm bìa để thực hiện. Hoạt động 3: Thảo luận a. Mục tiêu:
  7. - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, nhóm qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong sách. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT3, trang 19. c. Sản phẩm: - Trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 19: + Sản phẩm của bạn có những hình ảnh, màu sắc gì? + Chỉ ra các màu cơ bản và màu thứ cấp trong sản phẩm? + Các màu sắc trong sản phẩm giúp bạn liên tưởng đến màu của những đồ vật nào trong gia đình? + Bạn thích sản phẩm nào nhất? Hãy chia sẻ về điều khiến bạn thích trong bài thực hành đó? - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn sự kết hợp của màu sắc SPMT: + Em sẽ sử dụng màu gì để thể hiện cho nổi bật hơn SPMT của bạn? + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của em/nhóm em? - GVnhận xét, khen ngợi, động viên HS. * Dặn dò: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
  8. Buổi chiều LỚP 5B (Kĩ thuật) MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình. 2. Năng lực chung - Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn, ăn uống. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) biết được dụng cụ đơn giản trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường - Một số loại phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động Cho HS hát vui Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu. Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun,nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình. - Quan sát hình 1, em hãy kể tên những loại bếp đun được sử dụng nấu ăn trong gia đình. - Quan sát hình 2, em hãy nêu tác dụng của những dụng cụ nấu ăn trong gia đình.
  9. - Hãy kể tên 1 số dụng cụ nấu, ăn thường dùng trong gia đình. - Quan sát hình 3, em hãy kể tên những dụng cụ thường dùng để bày thức ăn và ăn uống trong gia đình. - GV ghi tên các dụng cụ HS kể theo từng nhóm lên bảng - Cho HS nhắc lại Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng,bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình - Cho HS thảo luận nhóm-Điền vào phiếu học tập Thảo luận nhóm 4-Ghi vào phiếu học tập Loại dụng cụ Tên các dcụ Tác dụng Sử dụng, bảo quản cùng loại Bếp đun Dụng cụ nấu Dụng cụ dùng để bày thức ăn,ăn uống Dụng cụ cắt, thái thực phẩm Dụng cụ khác Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - HS trả lời - Lắng nghe Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập - Cho các nhóm trình bày - GV kết luận * Củng cố-Dặn dò: - GV nêu câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS. - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành - Dặn HS chuẩn bị ĐDHT cho tiết sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có):
  10. LỚP 4B CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật. - Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. - Tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản phẩm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A,B (em Lộc, Thuận, Khánh) vẽ hình đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Vẽ cùng nhau, xây dựng cốt truyện. + Tạo hình 3 chiều- Tiếp cận chủ đề. + Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
  11. GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm con vật phù hợp với nội dung chủ đề. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, giấy màu, giấy báo, - Đất nặn, các vật dễ tìm như vỏ đồ hộp, chai, lọ, đá, sỏi, dây thép, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU * Khởi động Cho HS hát tập thể bài hát có tên một số con vật như bài “Cá vàng bơi”; “Chú ếch con”; “Chú voi con ở Bản Đôn”, hoặc sưu tầm các câu đố vui về con vật, để từ đó dẫn dắt HS vào chủ đề. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành * Chọn một trong hai hình thức: 1.Tạo hình con vật bằng cách vẽ, xé/cắt dán * Hoạt động cá nhân Lựa chọn con vật để thực hiện, xây dựng kho hình ảnh bằng cách vẽ, xé/cắt dán. * Hoạt động nhóm Sắp xếp các hình ảnh, tạo không gian cho bức tranh tập thể. 2. Tạo hình con vật bằng cách nặn, tạo hình từ vật tìm được * Hoạt động cá nhân Tạo kho hình ảnh bằng cách nặn, tạo hình từ vật tìm được. * Hoạt động nhóm - Lựa chọn con vật trong kho hình ảnh sắp xếp thành bố cục có hình ảnh chính, hình ảnh phụ. - Sáng tạo thêm các hình ảnh khác để tạo không gian cho bức tranh thêm sinh động. * Dặn dò:
  12. - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 4B (Kĩ thuật) KHÂU THƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim , xuống kim khi khâu . - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. * HSKT: 4A,B(em Lộc biết lắng nghe, Thuận, Khánh) khâu được một nét đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh qui trình khâu thường - Mẫu khâu thường, vải. Chỉ, kim, kéo, thước, phấn, len hoặc sọi khác màu vải - Sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động Hát vui Giới thiệu bài: ghi mục bài - GV nêu mục đích bài học
  13. Hoạt động 3: HS thực hành khâu thường - Gọi HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường ? - Thực hiện khâu 1 vài mũi khâu thường ? - GV quan sát kiểm tra cách cầm vải , cẩm kim , vạch dường dấu và khâu các mũi khâu theo đường dấu . - Nhận xét thao tác HS và sử dụng tranh quy trình nhắc lại kĩ thuật khâu . Bước 1 : Vạch đường dấu Bước 2 : Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu - GV nhắc lại và hướng dẫn cách kết thúc đường khâu. - GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành. Khâu các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường vạch dấu. - Quan sát uốn nắn những HS còn yếu. - Giữ vệ sinh trong lớp học . + Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm + Đường vạch dấu thẳng cách đều cạnh dài của mảnh vải . + Các mũi khâu tương đối bằng nhau không bị dúm và thằng theo đướng vạch . + Hoàn thành đúng thời gian quy định - GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS Dặn dò - Chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. - Dặn chuẩn bị dụng cụ học tập, kim, chỉ, vải, kéo * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022 LỚP 5 C,B,A SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra và phân biệt dược các hình khối cơ bản. - Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật, các công trình kiến trúc - Tạo được hình khối đa chiều từ vật liệu để tìm và liên kết chúng thành các đồ vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông...theo ý thích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của HS. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) nhận biết và vẽ hình đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng các quy trình: + Tạo hình ba chiều – Tiếp cận theo chủ đề + Điêu khắc – Nghệ thuật tạo hình không gian - Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt đông nhóm III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Đồ vật thật hoặc hình ảnh, mô hình về các đồ vật, ngôi nhà - Những sản phẩm tạo hình của Hs các lớp đã học (nếu có). HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Giấy màu, màu vẽ, keo dán,kéo, các vật tìm được (vỏ đồ hộp, chai, đá, sỏi, ) IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  15. * Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vẽ các khối hình cơ bản”. Nhóm nào vẽ được nhiều hình, nhóm đó chiến thắng, GV và Hs tuyên dương. GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 3. Hướng dẫn thực hành - Học sinh thực hành theo nhóm Gợi ý HS lựa chọn một trong 2 cách sau để thể hiện: - Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về sản phẩm, sau đó thực hiện tạo hình các chi tiết chính sắp xếp thành một bố cục sau đó tạo them không gian cho sản phẩm - Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp thành một bố cục và thêm các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm của nhóm. * Lưu ý Sau khi tạo khối chính từ các vật liệu tìm được có thể dùng giấy màu bọc, bồi lại trước khi liên kết khối. Có thể sử dụng các chất liệu khác nhau để trang trí, hoàn thiện sản phẩm Hoạt động 4. Trưng bày và giới thiệu sản phẩm - Cho HS trưng bày các sản phẩm. - Cho HS nhận xét, nêu cảm nhận của mỗi nhóm. - GV chốt ý, bổ sung và đánh giá chung tiết học . Vận dụng sáng tạo * Lắp ghép các hình khối từ vật tìm được hoặc nặn hình khối 3 chiều sản phẩm theo ý thích. * Dặn dò - Nhận xét chung tiết học, khen hs. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) LỚP 4A
  16. CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 3) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 3B MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 4C (Kĩ thuật) KHÂU THƯỜNG (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 3C MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HSKT: (em Duy quang) vẽ hình màu đơn giản. (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022 LỚP 4C CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 3) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 5A,C (Kĩ thuật) MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2022 LỚP 4A (Kĩ thuật)
  17. KHÂU THƯỜNG (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 1A,C,B SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và nêu được tên một số loại nét thường gặp trong tạo hình. - Vẽ và trang trí được hình bằng các loại nét. - Chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của nét trong bài vẽ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân. - Phát triển được khả năng thể hiện của học sinh. 3. Phẩm chất - Nêu được cảm nhận cảm nhận về bài vẽ của mình, của bạn. II. CHUẨN BỊ Đồ dùng: - Sách học MT lớp 1, hình ảnh một số kẹo que thật. - Màu, giấy vẽ, chì, tẩy... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG: Gv cho một số HS lên bảng vẽ trang trí kẹo em thích. - Khen ngợi HS thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề
  18. Hoạt động 3. Luyện tập- Sáng tạo a. Mục tiêu Thể hiện được vẽ và trang trí kẹo que em thích bằng nét. b.Tiến trình hoạt động - Cho HS quan sát hình ảnh một số chiếc kẹo que để nhận biết kẹo que gồm phần kẹo và phần que. Phần kẹo có nhiều hình dáng khác nhau, que thường thẳng. - Gợi ý HS quan sát hình trang 16 để tham khảo cách tạo hình trang trí kẹo que. - Khuyến khích HS lựa chọn màu sắc, đường nét phù hợp để tạo hình và trang trí kẹo theo ý thích. - Gợi ý cho HS thay đổi độ to, nhỏ của nét, lặp lại một số nét để trang trí hình kẹo kẹo. - GV nêu câu hỏi gợi mở : + Kẹo que gồm những phần nào? + Hình kẹo có những nét gì? + Em sẽ chọn những màu nào để vẽ kẹo? - GV tóm tắt: Có thể dùng các nét để vẽ và trang trí cho hình vẽ thêm sinh động. - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 11. * Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu vào hình. Hoạt động 4. Phân tích – Đánh giá * Trưng bày bài vẽ và chia sẻ. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của mình. - Yêu cầu HS: + Nêu cảm nhận về hình, các nét trang trí. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em thích bài vẽ nào? Vì sao? + Nét nào được lặp lại trong bài vẽ.
  19. + Bài vẽ nào có nhiều loại nét trang trí? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hướng dẫn HS tự đánh giá. - GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS. Hoạt động 5. Vận dụng- Phát triển - Khuyến khích HS khám phá các nét trên đồ vật xung quanh. - GV tóm tắt: Nét có thể vẽ hình và trang trí. - Khen ngợi HS có bài vẽ đẹp. - Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học. Dặn dò: - Về nhà xem trước bài: Sắc màu em yêu. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ... * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):