Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

docx 19 trang Lệ Thu 27/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_tieu_hoc_tuan_6_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 6 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật LỚP 2C,B SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực chung - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC * KHỞI ĐỘNG - Gv tổ chức cho Hs chơi: “Nhanh và đúng”
  2. Mỗi nhóm ba bạn, nhóm nào vẽ được nhiều hình cơ bản nhóm đó chiến thắng. Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề HĐ 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Thực hành sử dụng những mảng màu để trang trí một đồ vật yêu thích. b. Nội dung: - HS phân tích các bước trang trí một chiếc nón lá để biết được quy trình thực hiện một SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ phác thảo dựng hình đến sử dụng màu để trang trí. c. Sản phẩm: - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí bởi các mảng màu. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động. Sử dụng những mảng màu đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. - GV gợi ý HS: + Có thể gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc cho hs thể hiện. - GVquan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Em đã tạo được sản phẩm gì? + Màu sắc của các hình ảnh như thế nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. * Dặn dò: - Khen ngợi HS học tập tốt.
  3. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 3A MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học. 2. Năng lực chung - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
  4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động Mỗi nhóm ba bạn, nhóm nào viết được nhiều màu sắc nhóm đó chiến thắng. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 4: Vận dụng . Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến cách tạo màu thứ cấp và sự kết hợp của màu sắc đã được học ở hai hoạt động trước. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - Sử dụng hình thức, vật liệu sẵn có để thiết kế, trang trí một khung ảnh chung của nhóm treo ở lớp học. c. Sản phẩm: - Một khung ảnh chung của nhóm. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước thiết kế, trang trí khung ảnh chung của nhóm ở SGK MT3, trang 20. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (giấy bìa màu, sợi dây, giấy màu, giấy trắng, giấy báo/tạp chí, bút chì, bút màu, keo dán, kéo, băng dính...). + Lựa chọn hình vẽ để trang trí (hình đám mây và cầu vồng, hình khinh khí cầu hoặc có thể chọn các hình khác nhau như: mái nhà, hoa, con chim, cái cây...). - GV lưu ý cho HS
  5. + Chọn và vẽ hình trang trí cân đối với phần giấy. + Chọn các màu sắc kết hợp với nhau sao cho nổi bật nội dung thể hiện. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm cá nhân hoặc nhóm 2, 4, 6 HS. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để từng cá nhân HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Nhóm em/em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Buổi chiều LỚP 5B (Kĩ thuật) CHUẨN BỊ NẤU ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn. 2. Năng lực chung - Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn. Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản thông thường phù hợp với gia đình.
  6. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) biết được việc chuẩn bị nấu ăn đơn giản trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN - Tranh ảnh SGK một số loại thực phẩm thông thường, bao gồm 1 số loại rau xanh, củ, quả, thịt, trứng, cá - Một số loại rau xanh,củ, quả còn tươi. Dao thái, dao gọt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Khởi động Cho HS hát vui Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. Hoạt động 1. Xác định một số công việc chuẩn bị nấu ăn. - GV hướng dẫn học sinh đọc nội dung SGK ycầu HS nêu tên các công việc cần thực hiện gv khi chẩn bị nấu ăn. - Nhận xét và tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1(SGV) Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn. a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm: - GV hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 1 và quan sát H1 trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu các chất dinh dưỡng cần cho con người. + Dựa vào H1 em hãy kể tên những loại thực phẩm thường được gia đình em chọn làm bữa ăn chính? + Em hãy nêu cách lựa chọn những thực phẩm mà em biết. - Cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét
  7. - GV kết luận b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm: - Hướng dẫn học sinh đọc nội dung mục 2(SGK) yêu cầu HS nêu những công việc thường làm trước khi nấu một món ăn nào đó. - Cho HS trả lời - GV tóm tắt nội dung cho HS nêu tóm tắt mục đích của việc sơ chế thực phẩm. - Phát phiếu học tập và nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu về cách sơ chế thực phẩm: + Ở gia đình em thường sơ chế rau cải trước khi nấu? + Ở gia đình em thường sơ chế cá như thế nào? + Qua thực tế, em hãy nêu cách sơ chế tôm. - GV tóm tắt nội dung chính của hoạt động 2. Hoạt động 3. Đánh giá kết quả học tập - Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài (SGK trang 33) * Vận dụng - Hướng dẫn học sinh về nhà giúp gia đình nấu ăn. - Dặn chuẩn bị bài “Nấu cơm” * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và nêu được đặc điểm, hình dáng, môi trường sống của một số con vật. - Thể hiện được hình ảnh con vật bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình ba chiều. 2. Năng lực chung - Tạo dựng được bối cảnh, không gian, chủ đề câu chuyện cho nhóm sản phẩm.
  8. - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. 3. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A,B (em Lộc, Thuận, Khánh) vẽ hình đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình: + Vẽ cùng nhau, xây dựng cốt truyện. + Tạo hình 3 chiều- Tiếp cận chủ đề. + Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh, mô hình sản phẩm con vật phù hợp với nội dung chủ đề. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, giấy màu, giấy báo, - Đất nặn, các vật dễ tìm như vỏ đồ hộp, chai, lọ, đá, sỏi, dây thép, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU * Khởi động Cho HS hát bài về con vật (Chú voi con, con chim vành khuyên ) Gv giới thiệu bài. Hoạt động 4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
  9. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Em có thấy thú vị khi thực hiện bài vẽ, tạo hình, nặn con vật không? Em cảm nhận gì về sản phẩm của mình? + Em đã lựa chọn và thể hiện thế nào cho con vật trong sản phẩm của mình? + Em thích sản phẩm nào của nhóm bạn nhất? Hãy nhận xét về sản phẩm này? + Em học được gì từ sản phẩm của bạn? Vận dụng - sáng tạo Gợi ý HS vận dụng các kiến thức về màu sắc qua chủ để vừa học để tạo thành các bức tranh biểu cảm khác nhau theo ý thích (vẽ hoặc cắt dán vào giấy khổ A4 hoặc khổ giấy lớn hơn). * Dặn dò: - Khen ngợi HS học tốt. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 4B (Kĩ thuật) KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. - Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm.
  10. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ biết giao tiếp hợp tác tạo ra sản phẩm. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A, B(em Lộc biết cầm kim, Thuận, Khánh) khâu được một nét đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường - Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần). - Len (sợi), chỉ khâu - Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn gạch III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động Hát vui Giới thiệu bài: ghi mục bài - GV nêu mục đích bài học Hoạt động 1. HS Quan sát và nhận xét mẫu - GV giới thiệu mẫu khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường - HS quan sát, nhận xét. + Đường khâu, các mũi khâu cách đều nhau. + Mặt phải của hai mép vải úp vào nhau. + Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải. - GV nhận xét, chốt. - GV giới thiệu 1 số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải và ứng dụng của nó: ráp tay áo, cổ áo, áo gối, túi.... Hoạt động 2. Thao tác kĩ thuật - Quan sát hình 1, 2, 3 nêu cách khâu lược, khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường. - Chú ý HD chậm cho HS nam
  11. * Lưu ý: - Vạch dấu trên vạch trái của vải. - Úp mặt phải hai mảnh vải vào nhau xếp 2 mép vải bằng nhau rồi khâu lược. - Sau mỗi lần rút kim, kép chỉ cần vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật phẳng. - HS tập khâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tập khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường. - GV nhận xét và chỉ ra các thao tác chưa đúng và uốn nắn. * Dặn dò - Chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (T.2) * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022 LỚP 5 C,B,A ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - Biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình.
  12. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) nhận biết và vẽ hình màu đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Vận dụng quy trình Vẽ theo âm nhạc. - Hình thức tổ chức: + Hoạt động nhóm. + Hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Âm nhạc: Bản nhạc có tiết tấu nhanh, tiết tấu chậm hoặc có lúc mạnh mẽ sôi nổi, có lúc nhẹ nhàng, sâu lắng cho HS nghe. Có thể thay nhạc không lời bằng các bài hát hoặc HS hát trong quá trình vận động và vẽ - Hình ảnh, bìa sách bưu thiếp, bìa lịch sách giáo khoa HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, thước kẻ, kéo, keo dán, băng dính IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC * Khởi động Cho học sinh hát vui Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu 1. Vẽ theo nhạc - Tùy điều kiện thực tế, GV linh hoạt về hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm lớn vẽ vào giấy khổ to, nhóm nhỏ vẽ giấy khổ nhỏ - Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc: + Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt bàn hoặc bảng vẽ. + Lựa chọn màu sắc: để vẽ theo thứ tự các màu từ nhạt đến đậm. + Cảm thụ âm nhạc: vận động theo nhạc và vẽ. Lưu ý: + Trong quá trình HS nghe nhạc và vẽ, GV tham gia vận động và vẽ cùng để động viên, khuyến khích và truyền cảm hứng cho HS
  13. + Quan sát bài vẽ của các nhóm để điều chỉnh thời gian và âm nhạc (5 đến 7 phút) sao cho nét vẽ và màu sắc phủ kín tờ giấy. + Quan sát bài vẽ của các nhóm để điều chỉnh màu sắc (Trước khi nghe nhạc và vẽ, GV nhắc HS hạn chế dùng màu đen) 2. Thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo nhạc. Hướng dẫn HS: - Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của nhóm lên tường, bảng, giá vẽ. - Sử dụng khung giấy hình chữ nhật hoặc hai khung giấy hình chữ L để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên bức tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra những hình ảnh có ý nghĩa. - Tìm ra các phần màu có hòa sắc nóng – lạnh, tương phản, đậm – nhạt trong bức tranh. - Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng được từ bức tranh. + Mảng màu nào có hoa sắc nóng - lạnh, đậm - nhạt, sáng - tối, tương phản ? + Em liên tưởng tới những hình ảnh gì từ những đường nét và màu sắc trong bức tranh (Hoa, lá, cây, mặt trời, mây, song nước, cánh đồng, núi, nhà, con vật, người .)? + Từ những hình ảnh đó, em liên tưởng đến câu chuyện, đề tài gì? (phong cảnh, tĩnh vật, hoạt động của con người ) 3. Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức tranh vẽ theo nhạc Yêu cầu HS quan sát hình 3.3, sách học Mỹ thuật lớp 5 (hoặc hình minh họa do GV chuẩn bị) và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách trang trí bìa sách, bưu thiếp, bìa lịch Câu hỏi gợi mở + Từ những bức tranh vẽ theo nhạc có thể tạo ra những sản phẩm gì? + Có những hình ảnh gì trên các sản phẩm đó? (tranh, chữ ) + Trên bìa sách, bưu thiếp, bìa lịch, phần hình ảnh và chữ dược sắp xếp như thế nào?
  14. + Em nhận thấy nội dung chữ và hình ảnh trên các sản phẩm có liên quan với nhau không? Liên quan như thế nào? (Đường nét màu sắc hình ảnh gợi được nội dung của chữ) + Em sẻ sử dụng bức tranh vẻ theo nhạc của mình để trang trí cho bìa sách, bưu thiếp hay bìa lịch?. GV tóm tắt: + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa. Màu sắc trong bức tranh là các hòa sắc nóng – lạnh, đậm - nhạt, sáng - tối và tương phản + Từ những bức tranh đầy màu sắc có thể tưởng tượng ra những hình ảnh phong phú và đa dạng mang nhiều ý nghĩa. + Từ bức tranh vẽ theo nhạc có thể sang tạo ra các sản phẩm mĩ thuật mới như: bìa sách, truyện, thơ, thiếp, bìa lịch Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 sách học Mỹ thuật lớp 5m thảo luận nhóm để tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc. + Hình ảnh được đặt ở vị trí nào trong sản phẩm của em? + Nội dung nào của phần chữ được viết to, nội dung nào được viết nhỏ? Các nội dung đó được sắp xếp ở vị trí nào trên bìa sách/bưu thiếp? (ở trên, ở dưới, ở giữa). + Có những kiểu chữ nào được sử dụng trong sản phẩm? (Chữ in hoa, chữ in thưởng, chữ trang trí ). + Phần hình và phần chữ trên bìa sách/bưu thiếp sắp xếp có cân đối không? GV tóm tắt: + Nội dung phần chữ phải phù hợp với các hình ảnh mà em tưởng tượng được từ bức tranh vẽ theo nhạc. Có thể vẽ thêm các đường nét và màu sắc để làm rõ ý tưởng.
  15. (VD: Mảng màu vàng trong bức tranh gợi cho em hình ảnh của đồng lúa chin, em nghĩ đến câu chuyện mùa gặt của các bác nông dân. Em đặt tên cho bìa sách của mình là “Mùa lúa chín” ) + Trên bìa sách/bưu thiếp thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, chiều ngang ở trên, ở dưới, bên phải, bên trái hay ở giữa bìa sách, bưu thiếp (Tên sách thưởng có cỡ chữ lớn nhất, sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất bản và các nội dung khác, màu sắc của chữ phải nổi bật). - Yêu cầu HS tham khảo các hình ảnh, sản phẩm ở hình 3.5., sách học Mỹ thuật lớp 5 (Hoặc hình minh hạo do GV chuẩn bị) để có thêm ý tưởng tạo hình sản phẩm. * Dặn dò: - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) LỚP 4A CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 4) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 3B MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 3) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 4C (Kĩ thuật) KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3)
  16. LỚP 3C MÀU SẮC EM YÊU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HSKT: (em Duy Quang) vẽ hình màu đơn giản. (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022 LỚP 4C CHÚNG EM VỚI THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT (TIẾT 4) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 5A,C (Kĩ thuật) MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2022 LỚP 4A (Kĩ thuật) KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (TIẾT 3) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 1A,C,B SẮC MÀU EM YÊU (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  17. 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và kể tên được 3 màu cơ bản. - HS tạo được bức tranh vẽ với các màu khác nhau. 2. Năng lực chung - Chỉ ra tên màu và sự lặp lại của màu trong bài vẽ và trong tác phẩm mĩ thuật. - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm yêu thích. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, nêu được cảm nhận bài vẽ của mình, của bạn. II. CHUẨN BỊ Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Hình minh họa phù hợp với nội dung bài học. - Hình vẽ SGK cầu vồng rõ 7 sắc màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. - Một số bức tranh để HS nhận biết các màu trong tranh. * Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: * Khởi động Cho học sinh hát vui - Gv giới thiệu, ghi bảng HĐ1: Khám phá * Kể tên các màu có trong hình. - Tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh trong thực tế xung quanh hình trong 18 SGK. - Khuyến khích HS kể tên các màu đã quan sát được ở xung quanh qua
  18. ảnh hoặc hình trong SGK trang 18. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em biết tên những màu nào vừa quan sát? + Em còn biết những màu nào ở xung quanh chúng ta? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Trong tự nhiên có rất nhiều màu sắc như xanh, đỏ, tím,vàng, hồng cam... * Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu vào hình. HĐ2: Kiến tạo kiến thức- Kĩ năng. * Nhận biết màu cơ bản. - Cho HS quan sát hình cầu vồng trong SGK trang 18 hoặc hình do GV chuẩn bị có 7 sắc màu rõ ràng. - Giải thích để HS biết tên màu: Đỏ - vàng - xanh lam là 3 màu cơ bản. - Khuyến khích và tạo cơ hội cho HS chơi vẽ những cặp màu cơ bản đó. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Cầu vồng có mấy màu? + Màu ở giữa màu đỏ và màu vàng là màu gì? + Màu ở giữa màu vàng và màu xanh lam là màu gì? + Màu ở giữa màu đỏ và màu xanh lam là màu gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV tóm tắt: Màu đỏ, vàng, xanh lam là 3 màu cơ bản. - Cho HS làm BT1 trong VBT trang 12 để các em cảm nhận về màu sắc được tạo ra từ màu cơ bản. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT. * Dặn dò - Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):