Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

docx 19 trang Lệ Thu 27/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_my_thuat_tieu_hoc_tuan_7_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mỹ thuật + Kỹ thuật Tiểu học - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật LỚP 2C,B NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. 2. Năng lực chung - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 3. Phẩm chất - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
  2. * KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Ai nhanh”. - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội có 3 bạn chơi - Hai đội chơi thi ghi tên các màu sắc mình biết lên bảng. Hết thời gian chơi đội nào ghi được tên màu nhiều hơn viết đẹp hơn thì chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. Hoạt động 1: Quan sát a. Mục tiêu - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của hoạ sĩ. - HS nhận biết được màu cơ bản và các mảng màu được tạo nên từ những màu cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt trong sản phẩm MT, ảnh chụp b. Nội dung - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm HS có nhận thức về màu sắc ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát về màu sắc trong cuộc sống. - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn đạt đúng để mô tả. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong cuộc sống - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 19, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu về màu sắc: + Màu sắc có ở đâu, trong hình ảnh nào? Em nhận ra những màu gì? Hãy đọc tên các màu đó?
  3. + Trong số các màu đã quan sát, màu nào là màu cơ bản, màu nào không phải màu cơ bản? - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 20 – 21, quan sát thực tế xung quanh (trang phục của các bạn, cặp sách, đồ dùng học tập trong lớp học ), để nhận biết màu cơ bản và màu không phải là màu cơ bản. GV đặt câu hỏi: + Kể tên những màu em đã phát hiện? + Màu có ở đâu trong hình ảnh, đồ vật? + Em thích màu nào? * Lưu ý: Ở hoạt động này, GV cần mời nhiều HS cùng tham gia, phát biểu ý kiến. GV có thể ghi những màu sắc HS đã phát hiện lên bảng (các màu cơ bản ghi cùng nhau, các màu không phải là màu cơ bản ghi cùng nhau). Hoạt động 2: Thể hiện a. Mục tiêu - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu thích. b. Nội dung - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu bằng những chất liệu khác như: màu sáp, màu nước, c. Sản phẩm - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích bằng
  4. + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán * Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS như làm sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm nhóm hướng đến việc HS được tham gia và có sản phẩm MT trong hoạt động này. * GV cho HS thực hiện tạo những mảng màu yêu thích bằng hình thức tự chọn. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. * Dặn dò. - Khen ngợi HS học tập tốt. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 3A VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 2. Năng lực chung - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D.
  5. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập Mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (GV căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương và điều kiện của HS trong lớp học để dặn HS chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Khởi động Mỗi nhóm ba bạn, nhóm nào viết được nhiều màu sắc nhóm đó chiến thắng. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Biết đến một số biểu hiện của khối.
  6. - Biết đến biểu hiện của khối trên một số SPMT. b. Nội dung: - Quan sát một số biểu hiện của khối. - Biết và gọi tên được một số biểu hiện của khối trên SPMT. c. Sản phẩm: - HS có kiến thức cơ bản về biểu hiện của khối. d.Tổ chức thực hiện: *Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác: - GV cho HS quan sát một số cặp khối tương phản trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên những biểu hiện này (khối cứng – khối mềm, khối cầu đặc – khối rỗng, khối tĩnh – khối động). - Sau khi quan sát, GV đặt câu hỏi trong SGK MT3, trang 22 + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em thích cặp tương phản nào nhất? - Nhằm giúp HS có ấn tượng yêu thích ban đầu về biểu hiện của khối. - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác khác nhau cho người xem như khối cứng – khối mềm, khối tĩnh – khối động. + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như khối cầu đặc – khối rỗng. * Biểu hiện của khối trên SPMT: - GV cho HS quan sát một số biểu hiện của khối trên SPMT trong SGK MT3, trang 23 (hoặc SPMT do GV chuẩn bị). - Ở mỗi SPMT, GV cho HS phân tích một số sự kết hợp của hình thức biểu hiện khác nhau, nhằm tạo nên hiệu quả khác nhau về mặt thị giác (tĩnh, động, mềm...). - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt: Việc kết hợp một số biểu hiện cũng như thể hiện về khối khác nhau là những cách thể hiện vẻ đẹp của khối trên SPMT. * Gv tổ chức cho HS vẽ một số khối mà em yêu thích (khối tròn, khối dẹt, khối động, khối tĩnh, khối động, khối cứng, khối mềm ).
  7. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. * Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. * Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) Buổi chiều LỚP 5B (Kĩ thuật) NẤU CƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách nấu cơm bằng bếp đun - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình 2. Năng lực chung - Biết cách thực hiện một số công việc cơm bằng bếp đun bằng nồi cơm điện. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) biết được việc chuẩn bị nấu cơm đơn giản trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN -Tranh ảnh trong SGK - Phiếu học tập
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Khởi động Cho HS hát vui Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình - Đặt câu hỏi yc HS nêu cách nấu cơm ở gia đình + Hiện nay có mấy cách nấu cơm? ( nấu com bằ + Nấu cơm bằng bếp đun đang được sử dụng ở miền nào? + Các em hãy nêu ưu điểm và nhược điểm của cách nấu cơm trên. - GV bổ sung thêm 1 số kiến thức về cách nấu cơm trên. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng bếp đun - GV giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách tìm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ thảo luận nhóm và liên hệ thực tiễn nấu cơm ở gia đình bằng nồi cơm điện. - Đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày - Phát phiếu thảo luận - Cho HS thảo luận - Kết luận: * Dặn dò: - Cho HS nhắc lại quy trình - Dặn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm - Chuẩn bị dụng cụ tiết sau * Vận dụng - Hướng dẫn học sinh về nhà giúp gia đình nấu cơm. - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có): LỚP 4B NGÀY HỘI HÓA TRANG (TIẾT 1)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo, tuồng, lễ hội dân gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế. - Biết cách tạo hình mặt nạ. + Tạo hình được mặt nạ, mũ con vật, nhân vật, theo ý thích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, bạn. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra. - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A,B (em Lộc, Thuận, Khánh) vẽ hình đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Có thể vận dụng quy trình mĩ thuật: Tạo hình từ vật tìm được, trình diễn sắm vai. - Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. III. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GV chuẩn bị: - Sách Dạy Mĩ thuật lớp 4. - Tranh ảnh về một số lễ hội hóa trang như Ha-lô-uyn (Halloween), Các- na-van (Canaval) và một số loại hình nghệ thuật dân tộc như tuồng, chèo, cải lương, - Một số sản phẩm tạo hình hóa trang của HS. - Hình minh họa các bước thực hiện tạo hình mặt nạ hóa trang. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 4. - Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo,bìa, đất nặn, dây, các vật dễ tìm như khuy (nút) áo, hạt, ruy băng, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU * Khởi động
  10. GV gây hứng thú cho HS bằng việc tổ chức trò chơi “Tôi là ai?” Cách chơi: Cho một số HS đeo mặt nạ, thay đổi trang phục để các bạn trong lớp đoán tên. Từ đó, GV dẫn dắt HS vào nội dung chủ đề: “Ngày hội hóa trang” sáng tạo mặt nạ mũ hóa trang qua chủ đề “Ngày hội hóa trang” Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát mặt nạ hoặc hình ảnh mặt nạ do GV chuẩn bị hoặc hình 3.1, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để nhận biết hình dạng, kiểu dáng, chất liệu của một số mặt nạ. - Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội dung bài học. - Câu hỏi gợi mở: + Em thấy mặt nạ thường có những hình gì? (Mặt nạ hình con thú, mặt nạ hình chú hề, ) + Mặt nạ thường được sử dụng khi nào, ở đâu? (Lễ hội, sân khấu,..) + Em thấy các trang trí màu sắc trên các mặt nạ như thế nào? + Mặt nạ làm bằng các chất liệu gì? (Giấy, bìa, nhựa, ) GV tóm tắt: + Trong một số loại hình nghệ thuật dân gian như tuồng, chèo, cải lương,.. mặt nạ thường được dùng để thể hiện tính cách đặc trưng của nhân vật ( Nhân vật thiện, nhân vật ác, nhân vật hề, ) + Mặt nạ, mũ sử dụng trong các lễ hội dân gian thường mô phỏng khuôn mặt của con vật, nhân vật ngộ nghĩnh, hài hước, (Mặt nạ sư tử, thỏ, lợn, ) + Mặt nạ sử dụng trong các lễ hội hóa trang như Ha-lô-uyn (Halloween), Các-na-van (Canaval), thường là hình ảnh các nhân vật vui vẻ hoặc những hình ảnh gây ấn tượng mạnh. + Mặt nạ, mũ hóa trang thường được vẽ, tạo hình ở dạng cân đối theo trục dọc, màu sắc rực rỡ, tương phản, ấn tượng. Mặt nạ thường che kín cả khuôn mặt hoặc một nửa khuôn mặt. + Chất liệu của mặt nạ thường là giấy, bìa, giấy bồi, nhựa, Mặt nạ thường có dạng hai chiều (trên mặt phẳng hai chiều), ba chiều (hình khối ba chiều).
  11. Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS quan sát hình 3.2, sách Học Mĩ thuật lớp 4 hoặc các hình do GV chuẩn bị, thảo luận nhóm để nhận ra cách tạo hình mặt nạ/mũ. - Câu hỏi gợi mở: + Để làm mặt nạ/mũ em cần chuẩn bị những vật liệu gì? + Em sẽ thực hiện như thế nào để tạo ra một mặt nạ/mũ? GV tóm tắt: Cách thực hiện tạo hình mặt nạ: + Gấp đôi hoặc kẻ trục dọc lên giữa tờ giấy hoặc bìa. Vẽ hình mặt nạ (ước lượng kích thước vừa với khuôn mặt). + Tìm vị trí của hai mắt cân đối qua trục dọc. Vẽ các bộ phận thể hiện rõ đặc điểm của nhân vật, con vật, đồ vật, + Lựa chọn màu sắc hoặc các vật liệu khác để trang trí mặt nạ theo ý thích nhằm tạo ấn tượng cho sản phẩm của mình. + Cát hình mặt nạ ra khỏi giấy (hoặc bìa), buộc dây để đeo vào khuôn mặt hoặc làm băng đeo cho vừa với khuôn đầu của mình để làm mũ. - Yêu cầu HS quan sát hình 3.3, sách Học Mĩ thuật lớp 4 để có thêm ý tưởng thực hiện sản phẩm. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ cho tiết học sau * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) LỚP 4B (Kĩ thuật) KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. - Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. 2. Năng lực chung
  12. - Năng lực tự chủ biết giao tiếp hợp tác tạo ra sản phẩm. 3. Phẩm chất - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm. HSKT: 4A, B(em Lộc biết cầm kim, Thuận, Khánh) khâu được một nét đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường - Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần). - Len (sợi), chỉ khâu - Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn gạch III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Khởi động Hát vui Giới thiệu bài: ghi mục bài - GV nêu mục đích bài học Hoạt động 3. GV hướng dẫn thực hành khâu thường - Giới thiệu mẫu khâu thường và giải thích khâu thường còn được gọi là gì ? (Khâu thường còn được gọi là khâu tới, khâu luôn) - Nhắc lại về kĩ thuật khâu thường ? - Các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường. + Bước 1: Vạch dấu đường khâu + Bước 2: Khâu lược. + Bước 3: Khâu ghép 2 mép vải. - GV và hs nhận xét thao tác của bạn nhắc lại kĩ thuật khâu thường . - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Nêu thời gian và yêu cầu thực hành các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường vạch dấu . - GV quan sát, uốn nắn những thao tác chưa đúng hướng dẫn những em cón lúng túng.
  13. Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Nêu các tiêu chuẩn đánh giá. - Khâu ghép 2 mép vải theo cạnh dài của mảnh vải. Đường khâu cách đều mảnh vải. - Đường khâu ở mặt trái của 2 mảnh vải tương đối thẳng. - Các mũi khâu tương đối bằng nhau và cách đều nhau. - Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định. * Dặn dò - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh . - GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của Hs - Hướng dẫn về nhà đọc trước bài và chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 LỚP 5 C,B,A ÂM NHẠC VÀ SẮC MÀU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy. - Biết, hiểu về đường nét và màu sắc trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm mới. - Phát triển trí tưởng tượng về hình ảnh và kết hợp với chữ viết để tạo thành sản phẩm mĩ thuật mới. 3. Phẩm chất - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra.
  14. - Biết trao đổi và thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình/nhóm mình. HSKT: 5B,D (em Bảo, Đan Ny) nhận biết và vẽ hình màu đơn giản. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp: Vận dụng quy trình Vẽ theo âm nhạc. - Hình thức tổ chức: + Hoạt động nhóm. + Hoạt động cá nhân. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Âm nhạc: Bản nhạc có tiết tấu nhanh, tiết tấu chậm hoặc có lúc mạnh mẽ sôi nổi, có lúc nhẹ nhàng, sâu lắng cho HS nghe. Có thể thay nhạc không lời bằng các bài hát hoặc HS hát trong quá trình vận động và vẽ - Hình ảnh, bìa sách bưu thiếp, bìa lịch sách giáo khoa HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, thước kẻ, kéo, keo dán, băng dính IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC * Khởi động Cho học sinh hát vui Hoạt động 2. Hướng dẫn thực hiện - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 sách học Mỹ thuật lớp 5m thảo luận nhóm để tìm hiểu cách trang trí sản phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc. + Hình ảnh được đặt ở vị trí nào trong sản phẩm của em? + Nội dung nào của phần chữ được viết to, nội dung nào được viết nhỏ? Các nội dung đó được sắp xếp ở vị trí nào trên bìa sách/bưu thiếp? (ở trên, ở dưới, ở giữa). + Có những kiểu chữ nào được sử dụng trong sản phẩm? (Chữ in hoa, chữ in thưởng, chữ trang trí ).
  15. + Phần hình và phần chữ trên bìa sách/bưu thiếp sắp xếp có cân đối không? GV tóm tắt: + Nội dung phần chữ phải phù hợp với các hình ảnh mà em tưởng tượng được từ bức tranh vẽ theo nhạc. Có thể vẽ thêm các đường nét và màu sắc để làm rõ ý tưởng. (VD: Mảng màu vàng trong bức tranh gợi cho em hình ảnh của đồng lúa chin, em nghĩ đến câu chuyện mùa gặt của các bác nông dân. Em đặt tên cho bìa sách của mình là “Mùa lúa chín” ) + Trên bìa sách/bưu thiếp thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, chiều ngang ở trên, ở dưới, bên phải, bên trái hay ở giữa bìa sách, bưu thiếp (Tên sách thưởng có cỡ chữ lớn nhất, sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất bản và các nội dung khác, màu sắc của chữ phải nổi bật). - Yêu cầu HS tham khảo các hình ảnh, sản phẩm ở hình 3.5., sách học Mỹ thuật lớp 5 (Hoặc hình minh hạo do GV chuẩn bị) để có thêm ý tưởng tạo hình sản phẩm. Hoạt động 3. Thực hành * Tiến trình của hoạt động - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm - HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, bìa lịch...theo ý thích. - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc cho HS thực hành. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. * GV tổ chức cho HS trang trí bìa sách hoặc sản phẩm mĩ thuật mình yêu thích. * Dặn dò: - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
  16. * Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có) LỚP 4A NGÀY HỘI HÓA TRANG (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 3B VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 4C (Kĩ thuật) KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 3C VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HSKT: (em Duy Quang) vẽ hình màu đơn giản. (Đã soạn vào ngày thứ 2) Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2022 LỚP 4C NGÀY HỘI HÓA TRANG (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 3) LỚP 5A,C (Kĩ thuật) NẤU CƠM (Đã soạn vào ngày thứ 2)
  17. Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022 LỚP 4A (Kĩ thuật) KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (TIẾT 2) (Đã soạn vào ngày thứ 2) LỚP 2A NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (TIẾT 1) (Đã soạn vào ngày thứ 2) Buổi chiều LỚP 1A,C,B SẮC MÀU EM YÊU (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết và kể tên được 3 màu cơ bản. - HS tạo được bức tranh vẽ với các màu khác nhau. 2. Năng lực chung - Chỉ ra tên màu và sự lặp lại của màu trong bài vẽ và trong tác phẩm mĩ thuật. - Năng lực tự học, tự giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm yêu thích. 3. Phẩm chất - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, nêu được cảm nhận bài vẽ của mình, của bạn. II. CHUẨN BỊ Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 1. - Hình minh họa phù hợp với nội dung bài học.
  18. - Hình vẽ SGK cầu vồng rõ 7 sắc màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. - Một số bức tranh để HS nhận biết các màu trong tranh. * Học sinh: - Sách học MT lớp 1. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: * Khởi động Cho học sinh hát vui - Gv giới thiệu, ghi bảng HĐ3: Luyện tập - sáng tạo - GV cho HS chơi trò chơi thi vẽ các mảng bằng nét. - GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học. * Vẽ màu theo ý thích. - Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 13. - GV tóm tắt: Trong tự nhiên có rất nhiều màu sắc như xanh, đỏ, tím,vàng, hồng cam... * Lưu ý: HS chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng nét màu, không yêu cầu HS tô màu vào hình. - Khuyến khích học sinh lựa chọn 3 màu cơ bản và các màu khác theo ý thích để vẽ màu vào bài vẽ của mình. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Em sẽ vẽ những nét gì? + Bài vẽ của em có nhiều hay ít mảng? + Ngoài 3 màu cơ bản em chọn màu nào nữa trong bài vẽ của mình? - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT. * Dặn dò. - Nhận xét giờ học, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):