Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2 + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thêu
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2 + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thêu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_2_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_1_tuan_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2 + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thêu
- TUẦN 2 Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Dạy lớp 2A; 2B; 2C Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. - Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. - HSKT: Đọc và tô số 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, tivi - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? - Số liền sau của số 45 là .. - Hs thực hiện trò chơi theo yêu - Số liền trước của số 1 là . cầu - Số liền sau của 59 là .. - GV theo dõi, nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: Viết các số thành tổng theo a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì? mẫu. b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán - HS thực hiện lần lượt các YC. nào? - GV nêu: Tách số theo tổng các hàng + Nêu các chữ số theo hàng? chục và đơn vị + ghi thành tổng các số theo hàng? Học sinh làm bài vào vở - Nhận xét, tuyên dương HS. 64 = 60 + 4 87 = 80 + 7 46 = 40 + 6
- Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? 1-2 HS trả lời. YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào bảng tổng hợp rồi thực hiện - Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc nhóm bàn Màu Đỏ Vàng Xanh a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào Số ngôi 11 8 10 bảng sao b/ Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ? - HS đọc yêu cầu bài tập. Tính tổng ta cần thực hiện phép tính nào? - 1-2 HS trả lời. Viết phép tính ?Tìm kết quả? 11 + 8 = 19 c/ Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và - HS thực hiện theo cặp lần số ngôi sao màu vàng lượt các YC hướng dẫn. Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? Nêu 10 - 8 = 2 phép tính, tính kết quả? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Trò chơi “Đổi chỗ”: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi - 1-2 HS trả lời. chỗ phù hợp để được từ số lớn đề bé a/ - HS thực hiện chơi theo b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất nhóm 2. của ta tàu. Cầm thẻ số xếp hàng và đổi => Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính chỗ cho nhau đ ể được kết quả nào? đúng Số nào là lớn nhất, Số nào là bé nhất Đổi số 50 và 70 cho nhau trong các số trên toa tàu? Đếm lại các số sau khi đã đổi Ta lập được phép tính nào? Tìm kết quả? chỗ và xếp đúng - GV cho HS làm bài vào vở ô li. 41, 30 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 41 - 30 = 9 - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân. Bài 4: Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài cho những số nào ? - 1-2 HS trả lời. - Số bị trừ gồm số nào? tìm số trừ là số nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ? - HS trả lời: Các số bị trừ: 44, - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập 54 số trừ 2,32: hiệu 43,22. một phép tính tìm để được hiệu là 43 và - HS nêu: Hiệu là: 43 và 22 22 - HS hoạt động theo cặp, sau đó - GV nhận xét, khen ngợi HS. chia sẻ trước lớp. Lập phép tính : 45 - 2 = 43 Và 54 -32 = 22 - HS lắng nghe.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS nêu các số bất kì và tự sắp - HS thực hiện yêu cầu. xếp các số đó từ bé đến lớn và ngược lại. - Gv nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ 5 ngày 19 tháng 9 năm 2024 Dạy lớp 1C Tự nhiên và Xã hội BÀI 2: NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí,đặc điểm các phòng trong nhà. - Nhận biết được chức năng của từng phòng trong ngôi nhà. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự kể về các phòng trong nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực tương tác với các bạn để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sắp xếp phòng ở và ngôi nhà của mình. * Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 2: Môi trường xung quanh em (Lồng ghép vào phần Hoạt động vận dụng – HĐ4) * HSKT: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi, máy tính - HS: Sách giáo khoa. + Giấy màu, bút màu, kéo nhỏ, hồ dán + Sưu tầm một số tranh ảnh về nhà ở, đồ vật (đồ chơi) về cách loại đồ dùng trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV đọc bài thơ, đoạn thơ về ngôi nhà - HS lắng nghe chọn bài thơ Em yêu nhà em (Sáng tác: Đoàn Thị Lam Luyến) rồi dẫn dắt
- vào tiết học. 2. Khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK hoặc phóng to (treo trên bảng). - Đưa ra câu hỏi gợi ý để HS nhận biết nội dung hình: + Nhà Minh có những phòng nào? + Kể tên đồ dùng trong mỗi phòng? - 2,3 HS trả lời ...) - Từ đó rút ra kết luận: Nhà Minh có - HS lắng nghe 4 phòng: phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp và phòng vệ sinh. Mỗi phòng có các loại đồ dùng cần thiết và đặc trưng khác nhau. Việc mua sắm những đồ dùng đó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi gia đình. - GV nêu câu hỏi gợi ý: + Phòng khách để làm gì? - HS trả lời: làm không gian sinh hoạt chung cho cả gia đình. + Có những đồ dùng nào? - Ti vi, bàn ghế, tủ + Phòng khách khác phòng bếp ở - Phòng khách dùng để nghỉ ngơi, thư những điểm nào? ...). giãn còn phòng bếp dùng để đấu ăn - Từ đó rút ra kết luận: Nhà ở thường có nhiều phòng, mỗi phòng có một chức năng khác nhau để phục vụ sinh - HS lắng nghe hoạt thường ngày của các thành viên trong gia đình. 3. Luyện tập, thực hành - GV cho HS kể tên các đồ dùng ở - HS thảo luận nhóm 4 kể tên các đồ hoạt động này và sắp xếp các đồ dùng dùng sắp xếp từng phòng cho phù hợp. đó vào các phòng (phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, nhà vệ sinh) cho phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV gợi ý để HS liên hệ với nhà ở HS liên hệ thực tế nhà của các em của mình + Nhà em có gì khác với nhà Minh? Nhà em có mấy phòng? HS trả lời + Đó là những phòng nào? + Có phòng nào khác không?) - Khuyến khích HS giới thiệu về căn phòng mà em thích nhất ở gia đình HS trả lời mình và nêu được lý do. - Vẽ bức tranh ngôi nhà mơ ước và
- dán vào góc học tập của em. - HS dùng giấy bút màu vẽ ngôi nhà *Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 2: Môi mà mình mơ ước. trường xung quanh em . - GV nhắc HS về nhà các em có thể HS lắng nghe dọn dẹp nhà cửa, xung quanh sân vườn sạch sẽ. - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________

