Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2 + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thêu

docx 5 trang Lệ Thu 12/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2 + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thêu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_2_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_1_tuan_6.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2 + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thêu

  1. TUẦN 6 Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 Dạy lớp 2A; 2B; 2C Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Phát triển NL tự chủ tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động làm bài tập. Phát triển năng lực giao tiếp thông qua hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSHN: Luyện viết số 1 và tập đếm từ 1 đến 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, bài giảng Power point. - Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Trò chơi Chuyền hoa: - HS tích cực hăng hái tham gia trò chơi. - GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò 11 - 9 = 2 chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. 9 + 7 = 16 - Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền 11 - 6 = 5 qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn đó 11 - 7 = 4 phải trả lời 1 phép tính trên màn hình. - HS tiến hành chơi. - GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi. - HS nhận xét và bầu nhóm chiến thắng. - GV nhận xét và giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe và viết tên bài vào vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của để bài rồi - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo cho HS làm bài cá nhân. bạn. - GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi, - HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau chia sẻ với bạn về bài làm của mình. nghe đáp án của mình và thống nhất kết - Sau khi HS làm bài xong, GV cho HS quả. kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả ( khi - HS giơ tay phát biểu đáp án. chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm)
  2. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, sửa sai. Bài 2. - GV cho HS nêu cách làm một trường - HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và tự hợp, chẳng hạn: 12 - 3 = 9 (tính nhẩm rồi hoàn thành bài vào vở. ghi phép tính). Sau đó để HS tự làm bài. (GV lưu ý HS: khi trình bày bài, HS chỉ cần ghi phép tính). - GV kiểm tra, nhận xét vở 3 bạn hoàn - HS trao đổi cặp đôi, sửa sai và thống thành nhanh nhất. nhất kết quả với nhau. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau (khi chữa bài có thể yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm một số trường hợp). - GV mời 4 HS đứng tại chỗ trình bày - HS giơ tay phát biểu, trình bày. Các HS miệng kết quả của mình. khác chú ý nghe, nhận xét. - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS - HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút kinh có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ nghiệm. động viên những HS làm chưa đúng Bài 3. - GV cho HS nêu cách làm trường hợp 13 - 4 (tính nhẩm rồi nêu kết quả tính). Sau đó để HS tự làm bài. - Sau khi HS hoàn thành bảng, GV cho - HS suy nghĩ, hoàn thành bảng. HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS nói cho nhau nghe đáp án của mình - GV mời 2 HS trình bày kết quả (khi và thống nhất với đáp án của bạn. chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách tính - HS giơ tay trình bày được kết quả. nhẩm một số trường hợp). - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS - HS chú ý, rút kinh nghiệm. có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng. Bài 4. GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu - HS xác định yêu cầu đề. cầu - GV hướng dẫn và yêu càu HS nêu cách - HS chú ý theo dõi, lắng nghe và thực làm bài: “Tìm kết quả của các phép trừ hiện theo yêu cầu. ghi trên các con ong. Bông hoa ghi số là kết quả của nhiều phép tính nhất là bông hoa có nhiều ong đậu nhất. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - HS tự hoàn thành bài cá nhân vào bảng con. - GV cho HS trao đổi nhóm đôi, kiểm tra - HS thảo luận, thống nhất đáp án. chéo bài nhau. - GV mời 4 - 6 HS trình bày câu trả lời. - HS phát biểu, trình bày kết quả. - GV chốt đáp án, tuyên dương
  3. Bài 5. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề toán. - Cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi ( bài toán cho biết gì? hỏi gì?) - Gv yêu cầu HS nêu tóm tắt đề toán, rồi sau đó trình bày bài giải: lời giải và phép => Bông hoa số 6 có nhiều ong đậu nhất. tính. (GV hướng dẫn khi cần thiết). - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - GV chấm vở 3 bạn nhanh nhất. - HS quan sát tranh, đọc đề, thảo luận - Mời 2 - 3 HS phát biểu. cặp đôi và xác định yêu cầu bài toán. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên - HS suy nghĩ tự hoàn thành bài giải vào dương. vở. - Kết quả: Tóm tắt: Có: 13 tờ giấy màu. Dùng: 5 tờ giấy màu. Còn lại: ... tờ giấy màu? Bài giải: Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: 13-5=8 (tờ) 4. Vận dụng trải nghiệm Đáp số: 8 tờ giấy màu. - Đặt đề toán dạng có lời văn vận dụng - HS chia sẻ. các phép trừ mà chúng ta đã hình thành. - Về nhà tìm thêm một số bài toán khác. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________ Dạy lớp 1C Tự nhiên và Xã hội LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học.
  4. 2. Năng lực chung - Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. - Học sinh tích cực tương tác với các bạn trong lớp để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Trách nhiệm: Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. * HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học, chú ý nghe cô giảng. Biết quan sát tranh về lớp học với bạn bên cạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tranh SGK. - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cũng tổ chức cho HS hát bài hát- HS hát về lớp học: Chúng em là học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn cho HS quan sát các - HS quan sát hình trong SGK. - GV đưa ra một số câu hỏi cho HS nhận - HS lắng nghe biết nội dung của hình: + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? - HS trình bày, HS khác bổ sung, nhận + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong xét lớp học? + Chúng được sắp xếp và trang trí như thế nào? - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng - 2,3 hs trả lời khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng - Nhận xét, bổ sung. trong góc học tập, tủ đồ dùng, - Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các - HS lắng nghe thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trường. 3. Hoạt động thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi - HS theo dõi, nghe luật chơi – đáp về đồ dùng trong lớp học - Chuẩn bị: + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học, thiết bị treo trên tường;
  5. HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học? - Tổ chức chơi: + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, HS nào giơ tay trước sẽ được quyền trả lời. Nếu - HS tham gia trò chơi đúng được tính 10 điểm, nếu sai HS khác được quyền trả lời + Kết thúc trò chơi, HS được nhiều điểm là HS thắng cuộc. 4. Hoạt động vận dụng - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: + Lớp học của Minh và Hoa có những - HS lắng nghe điểm gì khác với lớp của em? - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét +Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác với lớp của em không? +Kể tên những đồ dùng khác - GV khuyến khích một vài HS phát - HS trả lời biểu về những điểm giống nhau, khác - HS lắng nghe nhau đó. - GV kết luận: Lớp học được trang trí khác nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng - HS lắng nghe thiết bị để HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó * Đánh giá GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học của mình 5. Hoạt động trải nghiệm - Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________