Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2 + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thêu

docx 5 trang Lệ Thu 12/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2 + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thêu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_2_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_1_tuan_9.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 2 + Tự nhiên và Xã hội Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thêu

  1. TUẦN 9 Thứ tư, ngày 6 tháng 11 năm 2024 Dạy lớp 2A; 2B; 2C Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. - HSKT(2A) : Luyện đếm từ 1 đến 10. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép hoàn thiện bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua thực hành làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS hát bài Tập đếm. - Hs hát và vận động bài hát. - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - yêu cầu HS làm bài theo mẫu. - HS làm bài. a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l - Nhận xét, tuyên dương HS. 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Khi làm bài này ta lưu ý điều gì? - Lưu ý đơn vị đo. Bài 2: Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - HS quan sát. - HS tự làm vào vở. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả.
  2. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - Nhận xét, tuyên dương. b) 1l + 2l + 5l = 8l Bài 3: Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - HS quan sát. - HS tự làm vào vở. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l - Nhận xét, tuyên dương. 15l – 5l = 10l Bài 4:Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65: - HS quan sát. + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật? - HS đếm. + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi a) HS tính. ghi kết quả vào bảng. Đồ vật Bình Ấm Xô Can - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa Số lít nước 2l 3l 5l 7l tính. - HS quán sát. + So sánh các số ở bảng để xem đồ vật - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào ít nước nhất. đựng ít nước nhất. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 5:Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - GV nêu bài toán. - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót + Bài toán cho biết gì? 7l nước mắm vào các chai. + Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít - HS giải bài vào vở. nước mắm? - Nhận xét, tuyên dương - HS làm bài vào vở. Bài giải Trong can còn lại số lít nước mắm là: 15 - 7 = 8 (l) Đáp số: 8l 3. Vận dụng trải nghiệm - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Ki-lô-gam, lít. - Đơn vị đo ki - lô - gam dùng để đo gì? - Đo khối lượng. - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Đo dung tích. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ............................................................................................................................................ ................................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên và Xã hội Dạy lớp 1C Bài 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  3. - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Thực hiện được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 2. Năng lực chung - Có Ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu về những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) trình bày ý kiến của mình khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. - Thực hiện được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện - Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường - Trách nhiệm: Lựa chọn chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. * Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 4: Trò chơi dân gian ở Hà Tĩnh (Lồng ghép vào phần Hoạt động vậndụng - HĐ4). * HSHN: GV hướng dẫn em ngồi yên lặng trong lớp học , chú ý nghe cô và bạn Hướng dẫn tập quan sát tranh cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV đặt câu hỏi cho HS: + Các em có yêu quý lớp học, trường học của - 2,3 HS trả lời mình không? + Yêu quý lớp học thì các em phải làm gì?
  4. - GV khái quát đó là những việc làm để giữ - HS lắng nghe lớp học, trường học sạch đẹp và dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong - HS quan sát hình ảnh trong SGK SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. + Các bạn đang làm gì? Nên hay không nên - Đại diện nhóm trình bày làm việc đó, vì sao? + Những việc làm đó mang lại tác dụng gì? - HS nêu - Từ đó, HS nhận biết được những việc nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp (úp cốc uống nước để giữ vệ sinh; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh, ) - Khuyến khích HS kể những việc làm khác của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV kết luận: Những việc làm tuy nhỏ - HS lắng nghe. nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vì vậy các em cần phát huy. -Yêu cầu cần đạt: HS biết được những việc nên làm và tác dụng của những việc làm đó để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận theo - HS quan sát và thảo luận theo yêu cầu gợi ý: gợi ý. + Trong từng hình, các bạn đã làm gì? - Đại diện nhóm trình bày + Nên hay không nên làm việc đó? Vì - HS lên bảng chia sẻ sao? ). - Từ đó HS nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV gọi một số HS lên bảng kể về những việc mình đã làm (làm một mình hoặc tham gia cùng các bạn) để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV và các bạn động viên. - HS lắng nghe, góp ý Yêu cầu cần đạt: Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh, - HS thực hiện xây dựng kế trang trí lớp học. hoạch.
  5. - GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch vệ sinh và trang trí lớp học(địa điểm trang trí, - HS lắng nghe cách trang trí, vệ sinh lớp học) - Phân công công việc cho từng nhóm thực hiện. Yêu cầu cần đạt: thực hiện được kế hoạch vệ sinh và trang trí lớp học. - Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã tham gia để lớp học sạch đẹp. * Để tạo hứng thú phần cuối bài. GV tổ chức cho các em chơi trò chơi dân gian “ Chi chi chành chanh” - GV nêu tên trò chơi, luật chơi. - HS thực hành. - HS chơi trò chơi “Chi chi chành - GV nhận xét . chành”. - Gọi mỗi nhóm 3 bạn lên thực * Tổng kết tiết học hiện trò chơi. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe và thực hiện - Nhận xét tiết học - HS nêu - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................. ______________________________________