Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_giang_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 1 Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2021 Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn) - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu xóa bỏ áp bức bất công. - Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Yêu quý các con vật; biết bảo vệ lẽ phải, có tấm lòng nhân hậu, yêu thương mọi người. GDKNS: Thể hiện sự cảm thông và tự nhận thức về bản thân. * ĐCND: Không hỏi Ý 2 câu hỏi 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa SGK. - HS: SGK, vở,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu về SGK TV lớp 4 và chủ điểm đầu tiên: Thương người như thể thương thân với tranh minh hoạ chủ điểm thể hiện những con người yêu thương, giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn, khó khăn. Sau đó giới thiệu truyện Dế Mèn phiêu lưu kí để kích thích HS tìm đọc truyện. Hoạt động 2: Khám phá 1. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành động của Dế Mèn H: Bài đọc có thể được chia làm mấy đoạn? GV chốt vị trí các đoạn: Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện). Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò). Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò). Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn). - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2, 3 lượt) - Cho HS nhận xét cách đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa của từ:
- + Ngắn chùn chùn: Ngắn một cách quá đáng, khó coi. + Thui thủi: Cô đơn, một mình lặng lẽ. - HS luyện đọc theo nhóm 4. Tổ chức đọc giữa các nhóm. - GV đọc diễn cảm cả bài. 2. Tìm hiểu bài - Gv tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK rồi chia sẻ trước lớp: H: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? (Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội). - Nội dung đoạn 1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò - HS đọc thầm đoạn đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? (Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu. Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở.) + Dế Mèn đã thể hiên tình cảm gì khi gặp chị Nhà Trò? (Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thông cảm đối với chị Nhà Trò.) => Đoạn 2 nói lên điều gì? - GV KL nội dung đoạn 2: Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trò - HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Tại sao Nhà Trò bị Nhện ức hiếp? (Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn Nhện chưa trả được thì đã chết. Nhà Trò ốm yếu kiếm ăn không đủ. Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tơ ngang đường dọa vặt chân, vặt cánh ăn thịt.) + Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta thấy được điều gì? (Thấy tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị Nhện ức hiếp.) + Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì? (Trước tình cảnh ấy, Dế Mèn đã xòe càng và nói với Nhà Trò: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.) + Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? * Nội dung đoạn 3: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp. - HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi: H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? (+ Lời của Dế Mèn: Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu. Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm. + Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phản ứng mạnh mẽ xòe cả hai càng ra; hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà trò đi) Nội dung đoạn 4: Dế Mèn thể hiện tấm lòng nghĩa hiệp của mình. ? Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích? H: Nêu nội dung chính của bài? *Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công. - HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - Bốn HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài. - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài:
- + Đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò, giọng đọc thể hiện được cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò. + Đọc lời kể lể của Nhà Trò với giọng đáng thương. + Đọc lời nói của Dế Mèn với giọng mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết của nhân vật. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp. - Một số nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp. Cả lớp bình chọn nhóm đọc tốt. Hoạt động 4. Vận dụng - Liên hệ: Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn? - HS nêu bài học của mình (phải dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu,...) - GV đưa ra câu hỏi: Nếu gặp những người khó khăn em sẽ làm gì? - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Dặn các em luôn có tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn nạn , khó khăn. - GV nhận xét thái độ học tập của HS. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Chính tả DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YÊU, MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: Bài tập 2b, 3b. - Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/x; ăng/ ăn; (BT2, BT 3a/b). - HSHN: HS viết bảng chữ cái. *NDĐC: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập chính tả tuần 1, 2. Yêu cầu HS tự hoàn thành bài chính tả ở nhà. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, NL tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích rèn chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- - HS: Vở, bút,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV nêu một số điểm cần lưa ý về yêu cầu của giờ chính tả lớp 4, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học nhằm củng cố nề nếp học tập của HS. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. B. Khám phá – Luyện tập HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả tuần 1 - HS làm bài tập 2 - lựa chọn. + HS đọc yêu cầu bài tập. + HS làm vào vở + GV nhận xét, chữa bài. b. Mấy chú ngan con dàn hàng ngang Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời - Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập. + HS làm vào vở. + GV nhận xét bài làm của HS: b. Hoa ban HĐ 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả tuần 2 - Yêu cầu HS làm bài tập 2; bài 3 ở VBT. - HS làm bài vào vở; GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - GV nhận xét một số bài; 1HS lên chữa bài ở bảng phụ. - GV giải đáp bài 2: Từ cần điền theo thứ tự: sau - rằng - chăng - xin - băn khoăn - sao - xem - Bài 3: + Sáo bỏ dấu sắc thành chữ sao. + Trăng thêm dấu sắc thành chữ trắng. * HSHN: GV viết mẫu vào vở và cho HS viết. C. Hoạt động ứng dụng - Dặn HS cần chú ý vận dụng bài tập chính tả vừa hoàn thành để viết đúng chính tả. - GV nhận xét chung tiết học. - Dặn HS về nhà viết bài chính tả: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (từ Một hôm đến vẫn khóc (tuần 1), bài Mười năm cõng bạn đi học (tuần 2) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết các số đến 100 000
- - Biết phân tích cấu tạo số - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số. *NDĐC: HS làm các bài 1, 2, 3a trang 3, bài 1 (dòng 1, 2), bài 2b trang 4. Khuyến khích HS hoàn thành bài 4 (tiết 1) 2. Năng lực chung: Tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ, máy tính. HS: Vở ô li, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi truyền điện: Thi đọc các số tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn - GV giới thiệu bài, HS nhắc lại tên bài học Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Cho học sinh lần lượt giải quyết các bài tập theo các hình thức khác nhau. Cụ thể: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Xem tôi có số nào? a. GV cho HS nhận xét tìm ra quy luật viết các số trong dãy này; cho biết số cần viết theo 10 000 là số nào? và sau nữa là số nào ? b. Tìm ra quy luật viết số Bài 2: GV cho HS tự phân tích mẫu sau đó tự làm bài này Bài 3a: GV cho HS nêu mẫu: 8723 = 8000 + 7000 + 20 + 3 Các bài khác tự làm. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu BT - BT yêu cầu chúng ta làm gì? + Muốn tính chu vi một hình ta làm thế nào? (Ta tính độ dài các cạnh của hình đó.) - HS làm bài theo nhóm 2 – Chia sẻ kết quả: Chu vi hình tứ giác ABCD là: 6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm) Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: (4 + 8) 2 = 24 (cm) Chu vi hình vuông GHIK là: 5 x 4 = 20 (cm) - Cho học sinh quan sát bài của nhóm bạn, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 1 (trang 4): HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS tính nhẩm dòng 1, 2. - Gọi HS thi đọc nhanh kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2 (trang 4): HS đọc yêu cầu của đề bài
- - Hướng dẫn HS thực hiện câu b vào vở. GV quan sát, hướng dẫn cho HS gặp khó khăn khi thực hiện phép tính. - GV nhận xét bài làm của HS. Hoạt động 3. Vận dụng - Với sự hỗ trợ của GV, tìm hiểu giá bán của một số mặt hàng rồi viết vào vở nháp, báo cáo trước lớp Ví dụ: Giá bán 1 gói mì chính, 1kg đường, 1 thùng mì tôm, 1 cái bút máy..... - Nhận xét tiết học; dặn dò chuẩn bị tiết sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2021 Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh), ND ghi nhớ. - Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu. *HSHN: Viết chữ: cấu, tạo, của, tiếng. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV cho một câu thơ, yêu cầu học sinh chỉ ra câu thơ trên có mấy tiếng? - GV kết nối bài học HĐ2. Hình thành kiến thức mới 1. Phần nhận xét - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu làm việc nhóm 2 với các nhiệm vụ sau: * Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm bao nhiêu tiếng? Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.. *Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu. * Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu. * Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại, rút ra nhận xét. - HS phân tích theo bảng trong VBT
- + Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?(Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn) + Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu?( Tiếng: ơi) => Vậy tiếng có cấu tạo gồm mấy phần? + Bộ phận nào bắt buộc phải có trong tiếng, bộ phận nào có thế khuyết? - GV KL, chốt kiến thức 2. Ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ - 2 HS đọc ghi nhớ - Yêu cầu lấy VD về tiếng và phân tích cấu tạo HĐ3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS làm bài vào vở BT. Bài 1: HS đọc đề, tự làm vào vở. - 1HS trình bày ở bảng phụ. - Lớp nhận xét. - GV bổ sung, HS chữa bài vào vở. Bài 2: HS nêu miệng. Bài 3: GV hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Bài 4: GV tổ chức cho HS làm. - GV chữa bài: + Tiếng có đủ bộ phận như tiếng “bầu” là: Lấy, cùng, thương, tuy, rằng, khác, giống, chung, chung, một, giàn. + Tiếng không có đủ bộ phận như tiếng “bầu” là: ơi. - GV cho HS lấy thêm một số VD về tiếng không đủ các bộ phận. - Nhận xét 1số bài. Nhận xét bài làm. - Yêu cầu học sinh chữa bài vào vở. - HSHN: GV viết mẫu trong vở cho HS viết. HĐ4. Vận dụng: - HS nhắc lại nội dung vừa học. Ghi nhớ kiến thức làm đúng các bài tập. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Tập đọc MẸ ỐM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất được 1 khổ thơ trong bài) 2. Năng lực chung: Tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập; nhân ái, thương yêu người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa SGK, Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS cả lớp hát bài Mẹ - GV giới thiệu bài, HS nhắc lại tên bài Hoạt động 2: Khám phá 1. Luyện đọc - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ thơ - GV lắng nghe, sữa lỗi và phát âm cách đọc cho HS. - Giải nghĩa một số từ: Cơi trầu, y sĩ, Truyện Kiều - Nhắc HS ngắt nhịp đúng; Sáng nay/ trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín /ngọt ngào bay hương. - HS luyện đọc theo cặp. Thi đọc giữa các nhóm – Nhận xét - Hai HS đọc cả bài; - GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Chuyển giọng linh hoạt: từ trầm, buồn khi đọc khổ thơ 1,2 (mẹ ốm); đến lo lắng ở khổ 3 (mẹ sốt cao, xóm làng tới thăm); vui hơn khi mẹ đã khỏe, em diễn trò cho mẹ xem (khổ 4,5); thiết tha ở khổ 6,7 (lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ) 2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm, đọc lướt và suy nghĩ, trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 để tìm nội dung bài học. - Các nhóm chia sẻ trước lớp: H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì? (Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được) - Một HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? (Cô bác hàng xóm đến thăm, người cho trứng người cho cam- Anh y sĩ đã mang thuốc vào) H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình thương yêu sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? (+ Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa/ Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan. Cả đời đi gió đi sương/ Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi. Vì con mẹ khổ đủ điều/ Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
- + Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe: Con mong mẹ khỏe dần dần... + Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con có quản gì/ Ngâm thơ kể chuyện, rồi thì múa ca ... + Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình: Mẹ là đất nước tháng ngày của con.) H: Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? (Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - GV cho 3 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ (Mỗi em đọc 2 khổ thơ, em thứ 3 đọc ba khổ thơ cuối) - GV hướng dẫn hs đọc 1-2 khổ thơ tiêu biểu. Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay hương Cả đời đi gió/ đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi. Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo. + GV đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp. + HS thi đọc diễn cảm trước lớp - GV theo dõi và uốn nắn. Hoạt động 4. Vận dụng - GV đưa ra câu hỏi ? Ở nhà, em đã làm những việc gì để giúp đỡ mẹ em? H: Nêu ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ. _________________________________ Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000. - Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số. - Tính được giá trị của biểu thức. - HSHN: HS thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. *NDĐC: Làm bài tập 3(cột 2), bài 4 và bài tập tiết 3 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm (HĐ luyện tập).
- 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - Trò chơi: “Truyền điện” Tính nhẩm kết quả bài 1(trang 4) - GV nhận xét và nhắc lại cách tính nhẩm đã học. B. Thực hành - GV cho HS làm bài ở SGK vào vở ô li. HS nắm kiến thức nhanh làm hết tất cả các bài. Bài 3 (cột 2): HS làm vào vở ô ly (1 em làm vào bảng phụ). - Cả lớp, nhận xét chữa bài. Bài 4: a, Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : 65 371 ; 75 631 ; 56 731; 67 351 b, Viết các số sau từ lớn đến bé: 82 79; 62 978; 92 678; 79 862 - HS tự làm. GV chữa bài. 56 731 < 65 371 < 67 351 < 75 631 92 678 > 82 679 79 862 > 62 978 - GV nhận xét bài cho một số em. Nhận xét qua bài làm của HS. Bài tập tiết 3 (trang 5) - HS đại trà làm bài 1, 2 (b), 3, (a, b. HS nắm vững kiến thức làm hết các bài tập. - GV theo dõi HS làm và giúp đỡ 1 số HS chưa nắm vững kiến thức. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: 2HS lên bảng chữa. - 1 HS nhắc lại cách đặt tính và tính. Bài 3: 1HS chữa vào bảng phụ. Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV lưu ý trường hợp: 6000- 1300 x 2 = 6000 - 2600 = 3400 Bài 5: HS đứng tại chỗ trình bày. GV chữa: 680 : 4 = 170 (chiếc) 170 x 7 = 1190 (chiếc) - Cả lớp chữa bài vào vở. C. Hoạt động ứng dụng - GV nhận xét tiết học. HS làm bài tập VBT. - Yếu cầu HS về nhà ghi chép lại thực đơn 1 lần đi chợ của mẹ, ghi lại từng mặt hàng, giá tiền, tính tổng số tiền mẹ đã mua hết. _________________________________ ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

