Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_giang_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Xác định được mục đích trao đổi, vai trò trao đổi. - Lập được dàn ý rõ nội dung của bài trao đổi để đạt được được mục đích. - Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lời lẽ, cử chỉ thích hợp nhằm đạt mục đích thuyết phục. - HSHN: Viết mục bài vào vở. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * GDKNS: - Thể hiện sự tự tin: Trình bày được những suy nghĩ và ý tưởng của mình. - Trao đổi, thảo luận: Trao đổi cùng các bạn trong nhóm để nói lên ý kiến của mình. - Lắng nghe, cảm nhận và chia sẻ cùng với bạn. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Bài tập 1: GV trình chiếu đề bài. HS đọc yêu cầu bài. H: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? HS trả lời: GV gạch dưới các từ quan trọng. Đề bài: Em có nguyện vọng học thêm một môn năng khiếu (hoạ, nhạc, vẽ). Trước khi nói với bố mẹ, em muốn trao đổi với anh (chị) để anh (chị) hiểu và ủng hộ nguyện vọng của em. Hãy cùng bạn đóng vai em và anh (chị) để thực hiện cuộc trao đổi. - 3 học sinh đọc gợi ý 1, 2, 3. - GV hướng dẫn học sinh xác định trọng tâm của để bài. ? Nội dung trao đổi là gì? ( nguyện vọng muốn học thêm một môn năng khiếu). ? Đối tượng trao đổi là ai? (anh hoặc chị của em). ? Mục đích trao đổi là làm gì? (Làm cho anh chị hiểu nguyện vọng của em; giải đáp những thắc mắc khó khăn anh chị đặt ra để anh chị ủng hộ em thực hiện nguyện vọng ấy).
- ? Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì? (Em và bạn trao đổi. Bạn đóng vai anh hoặc chị của em). - HS đọc thầm gợi ý 2, hình dung câu trả lời, giải đáp những thắc mắc khó khăn anh chị đặt ra. Hoạt động 3: Thực hành a) Học sinh thực hành trao đổi theo cặp: - HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp (viết ra giấy nháp). - Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để bổ sung, hoàn thiện bài trao đổi. b) Thi trình bày trước lớp. - Một số cặp HS thi đóng vai trao đổi trước lớp. Lớp nhận xét theo các tiêu chí sau: + Nội dung trao đổi có đúng đề tài không? + Cuộc trao đổi có đạt được mục đích đặt ra không? + Lời lẽ có phù hợp không? - Cả lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất. - HSHN: GV viết mẫu vào vở cho HS. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc điều cần ghi khi trao đổi ý kiến với người thân. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết áp dụng kiến thức bài học khi trao đổi điều gì với người thân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong bản tự sự. - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT. Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sữa lỗi chính tả trong bài viết. - HS nổi trội đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/ phút). - HSHN: Chép được bài chính tả 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, học thuộc lòng trong 9 tuần đầu HK I - Phiếu ghi bài học thuộc lòng (5phiếu) - Phiếu (bảng phụ) to kẻ sẵn bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Thi đọc - GV Nêu nhiệm vụ - Thảo luận nêu tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học trong 9 tuần, các chủ điểm. - Yêu cầu học sinh lấy Sách giáo khoa và thảo luận theo nhóm 2. - HS chia sẻ trước lớp. - Kiểm tra tập đọc – Học thuộc lòng: - Lấy các phiếu thăm; nêu các yêu cầu và hình thức kiểm tra (bốc thăm). - Gọi tên 1 học sinh lên bốc thăm bài đọc, nhắc tên em kế tiếp chuẩn bị. - HS đọc và trả lời câu hỏi của bài. - Học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, tư vấn. (gọi 10 em). Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc to yêu cầu bài tập. - Nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời. - Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ? (Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa.) - Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Thương người như thể thương thân” (Dế mèn bênh vực kể yếu; Người ăn xin.) - Yêu cầu học sinh đọc thầm lại các truyện “Dế Mèn ... ”, “Người ăn xin” thảo luận theo nội dung bài tập – phát 4 phiếu riêng cho 4 cặp. - Tổ chức trình bày nội dung bài tập và nhận xét * Kiểm tra kết quả làm bài của học sinh bằng thẻ màu. Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Dế Mèn bênh Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Dế Mèn, Nhà Trò, vực kẻ yếu Nhà Trò yếu đuối bị bọn nhện bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực. Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép Sự thông cảm sâu Tôi (chú bé), ông sắc giữa cậu bé qua lão ăn xin. đường và ông lão ăn xin. Bài 2: Hướng dẫn HS tự hoàn thành ở nhà a) Giọng thiết tha, trìu mến: Là đoạn cuối bài: Người ăn xin Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia đến khi ấy tôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì từ ông lão.
- b) Giọng thảm thiết: Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình: Từ năm trước, khi gặp trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn Nhện. Hôm nay chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh em ăn thịt. c) Giọng mạnh mẽ, răn đe: Đoạn: Dế Mèn đe doạ bọn Nhện: Tôi thét: “Các ngươi có của ăn, của để, béo múp, béo míp” Có phá hết các vòng vây đi không? *Hướng dẫn HS làm bài tập tiết 2 Bài 1: Hướng dẫn HS tự viết bài ở nhà Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập, treo bảng chuyển đổi - Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi a, b, c, d theo cặp . - Tổ chức trình bày nội dung thảo luận: - Từng cặp hỏi đáp, các cặp khác nhận xét, bổ sung. GV chốt ý cho từng câu hỏi H: Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả? ( Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn) H: Vì sao trời đã tối mà em không về? ( Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay). H: Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì? (Dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé). H: Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao? (Không được. Trong mẩu truyện trên có 2 cuộc đối thoại-cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng lớp chơi đánh trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại cuả em bé với người khách vốn đã đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng). Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Nhắc HS: Xem lại kiến thức cần ghi nhớ trong các tiết LTVC tuần 7 để làm bài cho đúng. + Phần quy tắc cần ghi vắn tắt. - 1 HS làm bảng phụ - GV treo bảng phụ. Lớp nhận xét, sửa chữa. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. a) Tên người tên địa lý Việt Nam: Thì viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó như: Lê Anh Xuân, Điện Biên Phủ b) Tên người tên địa lý nước ngoài: - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối như: Lu-i Pa-xtơ, Xanh Pê- téc-bua... - Những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết như cách viết tên riêng Việt Nam: Bạch Cư Dị, Luân Đôn... Hoạt động 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa để viết đúng chính tả. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân. - Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán. - Bài tập tối thiểu HS làm được: Bài1, 2 (a,b). Khuyến khích HS làm hết BT trong SGK. - HSHN: Làm được bài 1 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn bảng phần b SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS làm vào bảng con lần lượt các phép tính. Đặt tính rồi tính 459123 x 5 304879 x 6 145788 x 6 - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - GV giới thiệu bài: Trong giờ học này các em sẽ được làm quen với tính chất giao hoán của phép nhân. Hoạt động 2. Khám phá - So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau: - Gọi một số em đứng tại chỗ tính và so sánh kết quả các phép tính: 3 x 4 và 4 x 3 2 x 6 và 6 x 2 7 x 5 và 5 x 7 - Nhận xét các tích, nêu được sự bằng nhau của các kết quả từng cặp hai phép nhân có thừa số giống nhau: 3 x 4 = 4 x 3 2 x 6 = 6 x 2 7 x 5 = 5 x 7 GV kết luận: Vậy hai phép tính nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau. - Treo bảng phụ có các cột ghi giá trị của: a, b, a x b và b x a. a b a x b b x a 4 8 4 x 8 = 32 8 x 4 = 32
- 6 7 6 x 7 = 42 7 x 6 = 42 5 4 5 x 4 = 20 4 x 5 = 20 3 em tính kết quả của a x b và b x a với mỗi giá trị cho trước của a , b - Ghi các kết quả vào các ô trống trong bảng phụ. (?) Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức b x a? Giá trị của biểu thức a x b luôn bằng giá trị của biểu thức b x a . => Ta có thể viết: a x b = b x a (?) Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a x b và b x a? Hai tích đều có thừa số là a và b nhưng vị trí khác nhau. (?) Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho nhau thì ta được tích nào? Ta được tích b x a . (?) Khi đó giá trị của a x b có thay đổi không? Giá trị của biểu thức a x b không thay đổi. (?) Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó thể nào? Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi. Hoạt động 3. Thực hành Bài 1: HS đọc đề bài. -Nhắc lại nhận xét: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. -HS đứng tại chỗ nêu kết quả. a) 4 x 6 = 6 x 4 b) 3 x 5 = 5 x 3 207 x 7 = 7 x 207 ; 2 138 x 9 = 9 x 2 138 Bài 2a: (Bảng con) Tự làm bài rồi chữa bài. - Nêu yêu cầu bài toán. - Gọi HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép nhân khi đặt tính. - Gọi 3 HS lên bảng chữa bài. Bài 3: (?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Hs tự làm bài vào vở, gọi lần lượt 3 HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm. + 4 x 2 145 = ( 2 100 + 45 ) x 4 => Vì 2 biểu thức cùng có 1 thừa số là 4 còn: 2145 = 2100 + 45. => Vậy theo tính chất giáo hoán thì hai biểu thức này bằng nhau. 3 964 x 6 = ( 4 + 2 ) x ( 3000 = 964 ). =>Vì: 6 = 4 + 2 ; 3 864 = 3000 + 964 10 287 x 5 = ( 3 + 2 ) x 10 287 =>Vì: 5 = 3 + 2 + Nói cho HS biết trong 6 biểu thức này có các biểu thức có giá trị bằng nhau , hãy tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau đó. + Phân tích để thấy cách làm thứ hai thuận tiện hơn. Cách 1: Tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh các kết quả để chỉ ra các biểu thức có giá trị bằng nhau. Cách 2: Không cần tính, chỉ cộng nhẩm rồi so sánh các thừa số, vận dụng tính chất giao hoán để rút ra kết quả. 4 x 2145 = (2100 + 45) x 4 3964 x 6 = ( 4 + 2 ) x ( 3000 + 964)
- 10287 x 5 = ( 3 + 2 ) x 10287 Bài 4: HS tự làm vào vở, 2 HS lên bảng. a) a x 1 = 1 x a = a b) a x 0 = 0 x a = 0 + 1 nhân với bất kì số nào cũng cho kết quả là chính số đó. + 0 nhân với bất kì số nào cũng cho ta kết quả là 0. Nếu chỉ xét a x ? = ? x a thì có thể viết vào? một số bất kì. - Nhưng a x ? = ? x a = a chỉ có số 1 là hợp lí. - Tương tự : a x 0 = 0 x a = 0 Hoạt động 4. Vận dụng - Nêu lại các nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần ghi nhớ tính chất để vận dụng vào thực hiện dãy phép tính, tính nhanh,... ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC I (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. - Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ). - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc các bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Kiểm tra đọc - GV gọi 10 HS lên bốc thăm bài. HS chuẩn bị trong 2 phút. - GV gọi lần lượt từng em lên đọc bài và trả lời câu hỏi. (tiến hành như tiết 1).
- - Nhận xét chung phần kiểm tra. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 2 (Ôn tập tiết 3): Hướng dẫn HS làm ở nhà Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc Ca ngợi lòng ngay Tô Hiến Thong thả, rõ ràng. Nhấn thẳng, chính trực, đặt Thành, Đỗ giọng những từ ngữ thể Một người việc nước lên trên tình Thái hậu hiện tính cách kiên định, chính trực riêng của Tô Hiến khảng khái của Tô Hiến Thành. Thành. Những hạt Nhờ dũng cảm, trung Cậu bé Chôm, Khoan thai, chậm rãi, thóc giống thực, cậu bé Chôm nhà vua cảm hứng ngợi ca. Lời được vua tin yêu, Chôm ngây thơ, lo lắng. truyền cho ngôi báu. Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc. Nỗi dằn Nỗi dằn vặt của An- An-đrây- ca, Trầm, buồn, xúc động. vặt của đrây-ca thể hiện tình mẹ An-đrây- An- đrây- yêu thương, ý thức ca ca trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân. Một cô bé hay nói dối Cô chị , cô em, Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, ba để đi chơi đã được người cha thể hiện đúng tính cách, Chị em tôi em gái làm cho tỉnh cảm xúc của từng nhân ngộ. vật. Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm, buồn. Lời cô chị khi lễ phép, khi túc bực. Lời cô em lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ. Bài tập 1 (tiết 4): HS đọc yêu cầu bài. - Phát phiếu, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, hoàn thành nội dung bài tập theo mẫu (xem lại các bài mở rộng vốn từ ở các tuần để tìm từ ). - Sau 10 phút cho học sinh lên dán bảng và trình bày: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, chữa bài. - Cho các nhóm cử 1 bạn kiểm tra chéo ở bài tập của nhóm khác theo bài sửa chung. - Thống kê số từ đúng từ sai. - Giáo viên thống kê, công nhận kết quả, sửa 1 số lỗi sai, cho học sinh đọc lại các từ ngữ theo chủ đề. Bài tập 2: HS đọc đề bài - Yêu cầu học sinh thảo luận hoàn thành bài tập. - Gọi học sinh đọc nội dung bài làm và nhận xét. - Yêu cầu chọn 1 thành ngữ hoặc tục ngữ đặt câu hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng thành ngữ hoặc tục ngữ đó.
- - HS nối tiếp nêu các thành ngữ, tục ngữ. GV ghi bảng. - Yêu cầu đọc câu đã đặt được. - Giáo viên theo dõi sửa chữa câu sai. + Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm lá rách. + Bạn An lớp em tính thẳng như ruột ngựa. + Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách cho thơm. Thương người như thể Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước thương thân mơ Ở hiÒn gÆp lµnh Trung thùc: CÇu ®îc íc thÊy Một cây làm ...hòn núi cao Thẳng như ruột ngựa Ưíc sao ®îc vËy Hiền như bụt Thuốc đắng dã tật Ưíc cña tr¸i mïa Lành như đất Tự trọng: Đứng núi này trông núi nọ. Thương nhau như chị em Giấy rách phải giữ lấy ruột lề Môi hở răng lạnh Đói cho sạch rách cho thơm. Máu chảy ruột mềm Nhường cơm sẻ áo Lá lành đùm lá rách Trâu buộc ghét trâu ăn Dữ như cọp Bài tập 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài đọc trước lớp. - HS nêu tác dụng của “Dấu hai chấm và Dấu ngoặc kép” nêu và ghi tác dụng của hai loại dấu trên vào vở bài tập. - 1 HS làm bảng phụ - Hs đọc bài làm. - Đem phiếu đã hoàn thành dán lên bảng yêu cầu học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét và chốt bài: Nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm, dấu ngoặc kép ví dụ minh họa. Dấu câu Tác dụng Dấu hai Báo hiệu bộ phận của câu đứng sau nó là lời nói của một chấm nhân vật. Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang đầu dòng. Dấu ngoặc Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu kép văn nhắc đến. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm. Đánh dấu những từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Hoạt động 3. Vận dụng - Hỏi : Những truyện kể các em vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ gì ? (Chúng em cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng). - Giáo dục HS có ý thức đọc đúng, hiểu đúng tiếng Việt. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, - Bài tập cần làm: BT1a, b - cột 1, 2; BT2 (3 dòng đầu). - HSNK: Làm các bài còn lại. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động Thi đọc các số tròn chục, tròn trăm. * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2: Hình kiến thức mới Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 và chia số tròn chục cho 10. - GV ghi phép nhân lên bảng: 35 x 10 - Học sinh trao đổi và nêu cách tính: 35 x 10 = 10 x 35 1 chục x 35 = 35 chục = 350. Vậy 35 x 10 = 350 - Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số đó. - Từ đó GV hướng dẫn HS cách chia cho số tròn chục: 350 : 10 = ? Từ 35 x 10 = 350 để suy ra 350 : 10 = 35 - Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi chia một số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ đi 1 chữ số 0 bên phải của số đó. Hoạt động Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, (Tiến hành tương tự như trên). Học sinh trả lời kết quả. - Gọi 3 - 4 HS nhắc lại quy tắc.
- Hoạt động 3: Luyện tập - Cho HS thực hiện bài tập, sau đó chữa bài: Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. HS làm việc N2. Đọc nối tiếp kết quả. a. 18 x10 = 180 82 x 1000 = 82000 256 x 1000 = 256000 18 x 100 = 1800 75 x 1000 = 75000 302 x 10 = 3020 18 x 1000 = 18000 19 x 10 = 190 400 x 100 = 40000 b. 9000 : 10 = 9000 6800 : 100 = 68 20020 : 10 = 2002 9000 : 100 = 90 420 : 10 = 42 200200 : 100 = 2002 9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 = 2 2002000 : 1000 = 2002 Bài 2: GV hướng dẫn học sinh làm bài vào vở. Điền vào chổ chấm: 300 kg = tạ 70 kg = ... yến 300 tạ = ... tấn Ta có: 100 kg = 1 tạ 10 kg = 1 yến 10 tạ = 1 tấn Mà: 300 : 100 = 3 70 : 10 = 7 300 : 10 = 30 Vậy: 300 kg = 3 tạ 70 kg = 7 yến 300 tạ = 30 tấn - GV và cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng. - Cho HS nhắc lại quy tắc nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, GV quan tâm An, Lâm, P Hân Hoạt động 4: Vận dụng Tính nhanh. 1 + 2 + 3 + ... +19 + 20. 1 + 2 + 3 + ... 19 + 20 = ( 1 + 20 ) + ( 2 + 19 ) + ... + ( 10 + 11 ) = 21 + 21 + 21 + ... +21 = 21 x 10 = 210. HS chia sẻ CN - GV nhận xét. HS nhắc lại cách nhân với 10, 100.... Luyện nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử & Địa lí CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (Năm 938) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938: + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ. + Nêu được nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán.
- + Tường thuật được những nét chính về diễn biến trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt giặc. + Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (Sưu tầm tranh ảnh, hoặc trình bày ý kiến cá nhân về cuộc khởi nghĩa, tìm các con đường, công trình mang tên Ngô Quyền). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Yêu nước: Lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm. Có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử. *HSHN: Biết cuộc khởi nghĩa tại sông Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu truyện kể về cuộc khởi nghĩa Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Kiểm tra : Nhóm trưởng điều hành kiểm tra Nêu nguyên nhân , kết quả, ý nghĩa của KN Hai bà Trưng. - HS trả lời, GV nhận xét. + GV giới thiệu bài, ghi mục bài. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức 1. Tìm hiểu về con người của Ngô Quyền. Thảo luận nhóm 2: Các nhóm quan sát hình SGK, nêu nhận xét. Ngô Quyền người ở đâu? Ngô Quyền là người thế nào? - Đại diên nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. GV kết luận: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm (thị xã Sơn Tây – Hà Tây). Ông là người có tài, nên được Dương Đình Nghệ gả con gái cho. 2. Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến trận Bạch Đằng: HS thảo luận N4. Đại diên nhóm chia sẻ - Vì sao có trận Bạch Đằng?( - Vì Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đi báo thù. - Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu?( - Trận Bạch Đằng diễn ra trên sông Bạch Đằng ở tỉnh Quảng Ninh. - Ngô Quyền dùng kế gì để đánh giặc? (- Ngô Quyền dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu của sông Bạch Đằng. - HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài trình bày lại diễn biến theo N4. - HS trình bàytrước lớp. 3. Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. HS thảo luận N2. Đại diện nhóm chia sẻ. - Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền đã làm gì?(- Xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô
- - Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương có ý nghĩa gì đối với lịch sử dân tộc? ( Chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài của cho dân tộc. - HS thảo luận, rút ra bài học cần ghi nhớ. - Gọi 2- 3 HS đọc mục ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3. Luyện tập vận dụng - Tổ chức chơi trò chơi củng cố kiến thức: trò chơi Ai nhanh hơn. Câu 1: Chiến thắng Bạch Đằng diễn ra vào thời gian nào? A, Năm 938 B, Năm 939 C, Năm 940 Câu 2: Chiến thắng Bạch Đằng đánh tan quân xâm lược nào? A. Quân Thanh B. Quân Nam Hán D. Quân Nguyên - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. + Để tỏ lòng biết ơn Ngô Quyền và thể hiện niềm tự hào nhân dân ta đã làm gì? (Lập đền thờ, đặt tên Ngô Quyền cho con đường, tên phố ... - Hs trưng bày tranh ảnh đã sưu tầm. - Gv tổng kết, nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập) Hoạt động 4. Củng cố dặn dò - HS nhắc lại ghi nhớ nội dung bài học. - Tìm hiểu, sưu tầm câu chuyện nói về Ngô Quyền. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở 1, nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học. - Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ trong đoạn văn ngắn. - HS nổi trội đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Kiểm tra đọc * Kiểm tra tập đọc – Học thuộc lòng với những học sinh còn lại như tiết trước. - Từng em lên bốc thăm chọn bài. - Đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài. - Trả lời 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 2: Hướng dẫn HS tự hoàn thành bài ở nhà Tên bài Thể loại Nội dung chính Giọng đọc Trung thu độc lập Văn xuôi ước mơ của anh chiến Nhẹ nhàng thể sĩ trong đêm trăng hiện niềm tự hào Trung thu độc lập đầu tin tưởng tiên .... ở vương quốc Tương Lai Kịch Nếu chúng mình có phép Thơ lạ Đôi giày ba ta màu xanh Văn xuôi Thưa chuyện với mẹ. Văn xuôi Điều ước của vua Mi-đát. Nhân vật Tên bài Tính cách “Tôi” Đôi giày ba ta Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang. Quan tâm màu xanh và thông cảm với ước muốn của của trẻ. Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày đẹp. Lái Cương Thưa chuyện Hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm kiếm tiền với mẹ giúp mẹ. Mẹ Cương Dịu dàng, thương con. Vua Mi-đát Điều ước của - Tham lam nhưng biết hối hận. Thần Đi-ô vua - Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đát một bài ni-dốt. Mi-đát học. Bài tập 3: Yêu cầu học sinh đọc đề. - Gọi học sinh nêu tên các bài tập đọc theo chủ điểm. Ghi tên bài lên bảng. (3 bài: Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ; Điều ước của vua Mi - đát ) - Phát phiếu, yêu cầu thảo luận nhóm nhóm 2
- - Tổ chức trình bày bài tập: Cho học sinh dán bài đã hoàn thành và trình bày. - Nếu nhiều phiếu có ý trùng nhau thì nhận xét 1 – 2 phiếu, các phiếu còn lại đối chiếu cho HS sửa. - Nhận xét, chốt lời giải đúng. - Gọi học sinh đọc lại nội dung bài làm. Bài tập ôn tập tiết 6 Bài 1: Gọi 2 học sinh đọc đoạn văn. H: Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở vị trí nào? (Được quan sát từ trên cao xuống.) H: Những cảnh của đất nước hiện ra cho em biết điều gì về đất nước ta? (Cho thấy đất nước ta rất thanh bình, đẹp hiền hòa. ) Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu. - HS suy nghĩ, làm bài vào vở BT, trả lời miệng - Nhận xét. Chốt kết quả đúng. Tiếng a) Chỉ có vần và thanh: ao b) Chỉ có âm đầu, vần, thanh: (tất cả các tiếng còn lại) dưới, tầm, cánh, chú, chuồn, bây, giờ, là, lũy, tre, xanh, rì, rào Âm đầu Vần Thanh Ao ngang d ai sắc t am huyền C anh Sắc Ch anh Sắc . . . . . . . . . - H: Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận? Bộ phận nào bắt buộc phải có? Bộ phận nào có thể khuyết? - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập H: Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ? Từ chỉ gồm 1 tiếng (ăn, học . . ) H: Thế nào là từ láy? Cho ví dụ? Từ được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau (long lanh, lao xao). H: Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ ? Là từ được ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau (dãy núi, ngôi nhà . . ) - HS thảo luận nhóm 2 trong 3 phút tìm. - Đại diện các nhóm trả lời. - Giáo viên chốt lời giải đúng Từ đơn Dưới, tầm, cánh, chú, là, luü, tre, xanh, trong, bờ, ao, những, gió, rồi, cảnh, cßn, tÇng.. . Từ l¸y Rì rào, rung rinh, thung thăng, chuồn chuồn
- Từ ghép Bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp, hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, cao vút. Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu H: Thế nào là danh từ ? Cho ví dụ ? Những từ chỉ người, vật, sự vật, hiện tượng . Ví dụ : Mây, mưa, học sinh . . . H: Thế nào là động từ ? Cho ví dụ? Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. VD : ăn, ngủ, yên tĩnh. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. - HS nêu. GV ghi nhanh lên bảng. - HS nhận xét. Giáo viên chốt lời giải đúng: Danh từ - TÇm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, ao, khóm, khoai nước, cảnh, đất nước. Cánh, đồng, đàn, trâu, cá dòng, sông, đoàn, thuyền, tầng, đàn, cò, trời. Động từ - Rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi, bay. Hoạt động 3. Vận dụng H: Các bài Tập đọc thuộc chủ điểm vừa học giúp các em hiểu điều gì? (Con người cần sống có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau. Những ước mơ cao đẹp và sự quan tâm đến nhau sẽ làm cho cuộc sống thêm tươi vui, hạnh phúc. Những ước mơ tham lam, tầm thường, kì quặc sẽ chỉ mang lại bất hạnh) - Giáo dục HS có những ước mơ đúng đắn. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - Bước đầu biết vận dụng t/ c kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV lần lượt đọc phép tính Đố nhanh: 23 x 200; 16000: 400 - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân - GV ghi bảng: (2 x 3) x 4 ; 2 x (3 x 4) - Cho HS tính giá trị của hai biểu thức trên. (2 x 3) x 4 = 6 x 4 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 = 24 - So sánh và kết luận giá trị của hai biểu thức đó bằng nhau. GV quan tâm An, Lâm, P Hân * Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống - GV kẻ bảng, yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c): a b c (a x b ) x c a x (b x c) 3 4 5 (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60 5 2 3 (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 5 x 6 = 30 4 6 2 (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48 - GV cho HS so sánh kết quả tính để nhận thấy: (a x b) x c = a x (b x c). - GV rút ra nhận xét: (a x b) x c là một tích nhân với 1 số. a x (b x c) là một số nhân với 1 tích. (a x b) x c = a x (b x c) = a x b x c - GV cho HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: GV chép đề bài lên bảng cho HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Gv nhận xét, chữa bài. Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Tính bằng cách thuận lợi nhất. (Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để tính). a) 13 x 5 x 2 = 13 x ( 2 x 5) = 13 x 10 = 130 b) 5 x 9 x 3 x 2 = 9 x 3 x 5 x 2 = (9 x 3) x (5 x 2) = 27 x 10 = 270 Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán. - Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải bài toán vào vở. 1 em làm ở bảng phụ. - GV nhận xét, chữa bài. Bài giải Số bộ bàn ghế của 8 lớp là: 15 x 8 = 120 (bộ bàn ghế)
- Số học sinh đang ngồi học là: 120 x 2 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh. HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng. GV quan tâm An, Lâm, P Hân Hoạt động 4: Vận dụng Tính bằng cách thuận tiện nhất: a. 123 + 748 + 877 + 252 b. 125 x 5 x 2 x 8 HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân. Thực hành vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính nhanh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ I) (Đề do trường ra) ___________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ I) (Đề do trường ra) ___________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ I) (Đề do trường ra) _________________________________ Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021 Tập đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK). - HSHN: Biết lắng nghe bạn đọc, biết tên nhân vật trong truyện. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài. H: Chủ điểm hôm nay của chúng ta là gì? (Có chí thì nên) H: Chủ điểm đó nói lên điều gì? (Những con người có ý chí, nghị lực thì sẽ thành công) - GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cái gì? (Các em nhỏ đang học bài và một bạn nhỏ đang ngồi nghe giảng) - Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu với các em những con người có nghị lực vươn lên trong cuộc sống. - Cậu bé trong bức tranh chính là vị Trạng Nguyên trẻ tuổi nhất của nước ta. Câu chuyện Ông Trạng thả diều học hôm nay sẽ nói về ý chí của cậu bé đã từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài trong bức tranh trên. Hoạt động 2. Luyện đọc - Một HS đọc cả bài. - GV chia đoạn: (Xem mỗi lần xuống dòng là mỗi đoạn). Đoạn 1: Vào đời vua... làm diều để chơi. Đoạn 2: Lên sáu tuổi .chơi diều. Đoạn 3: Sau vì ..học trò của thầy. Đoạn 4: Phần còn lại - HS đọc nối tiếp hàng dọc theo đoạn. - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng học sinh. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Các nhóm thi nhau đọc. - Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn. - GV đọc diễn cảm toàn bài, chú ý giọng đọc: + Toàn bài đọc với giọng kể: chậm rãi, cảm hứng ca ngợi. + Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất ham thả diều, bé tí, kinh ngạc, lạ thường, lưng trâu, ngón tay, mảnh gạch, cánh diều, vi vút, vượt xa Hoạt động 3. Tìm hiểu bài - Gv HD HS hoạt động nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK trong 5 phút sau đó chia sẻ trước lớp. - Gv cùng lớp nhận xét, chốt đáp án. H: Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào?(Trần Thái Tông, gia đình cậu rất nghèo) H: Cậu bé ham thích trò chơi gì? (Thả diều) H: Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? (Đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ thả diều). Ý đoạn 1, 2: Sự thông minh của Nguyễn Hiền.
- - Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng đoạn 3. H: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? (Nhà nghèo, Nguyễn Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Nguyễn Hiền phải đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến chờ bạn học bài rồi mượn vở của bạn. Sách của Nguyễn Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vở, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Mỗi lần có kì thi, Nguyễn Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn đem bài xin nhờ thầy chấm hộ). Ý3: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền. H: Vì sao chú bé Nguyễn Hiền đuợc gọi là “ông Trạng thả diều”? (Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn là chú bé ham thích chơi diều). - Cho học sinh nêu câu hỏi 4 và thảo luận nhóm 2 trả lời. - GV kết luận: Mỗi phương án trả lời đều có mặt đúng. Nguyễn Hiền “tuổi trẻ tài cao”, là người “công thành danh toại”, nhưng điều mà câu chuyện muốn khuyên ta là “có chí thì nên”. Câu “Có chí thì nên” nói đúng nhất ý nghĩa câu chuyện. Ý4. Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?(Khuyên chúng ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn). - HD HS nêu nội dung của bài tập đọc này là gì? HS: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi. Hoạt động 4. Đọc diễn cảm - Bốn HS đọc bài. (đọc 4 đoạn). - GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp cho từng đoạn. - Một em đọc bài. - Ba HS đọc phân vai. - Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn. Hoạt động 5: Củng cố - Cho HS nhắc lại nội dung bài học: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi. - H: Câu chuyện này giúp em hiểu ra điều gì? (+ Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công. + Nguyễn Hiền rất có chí. Ông không được đi học, thiếu cả bút, giấy nhưng nhờ quyết tâm vượt khó đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta. + Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng cho chúng ta noi theo). - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Chính tả NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

