Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_giang_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 11 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp). - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3) trong SGK. - HSCNK: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. - HSHN: GV cho HS viết tên bài vào vở. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc ? Thế nào là động từ? (Các từ chỉ trạng thái, hoạt động của người, của sự vật gọi là động từ). Hoạt động 2. Khám phá, luyện tập Bài 1: Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm các câu văn, tự gạch chân bằng bút chì mờ dưới chân các ĐT được bổ sung ý nghĩa của bài 1. - Thảo luận nhóm 2. - HS trình bày, cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng. + Trời ấm lại pha lành lạnh. Tết sắp đến. (Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ đến. Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong một thời gian rất gần). + Rặng đào đã trút hết lá. (Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút. Nó cho biết sự việc đã hoàn thành rồi). Bài 2: HS đọc thầm bài và làm bài tập trong vở. 1 em làm trên bảng phụ. - Chữa bài. GV và cả lớp nhận xét. - GV gợi ý làm BT2b: Chú ý chọn từ cần điền vào ô trống đầu tiên. + Cần điền sao cho đúng, hợp nghĩa 3 từ (đã, đang, sắp) vào 3 ô trống trong đoạn thơ. (Đáp án đúng: Chào mào đã hót..., cháu vẫn đang xa..., Mùa na sắp tàn). Bài 3: Học sinh đọc kĩ đề bài và mẫu chuyện vui “Đãng trí”. - Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ làm bài vào vở.
- - Nhận xét, chữa bài. (Lời giải đúng: Một nhà bác học đãng trí đang (đã thay bằng đang) làm việc trong phòng. Bỗng người phục vụ (bỏ từ đang) bước vào nói nhỏ với ông: - Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài. Giáo sư hỏi: - Nó đang đọc gì thế? Lưu ý: Có thể không làm BT1 nếu không đủ thời gian. - HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ về bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS áp dụng kiến thức vào viết văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Kể chuyện BÀN CHÂN KÌ DIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe, quan sát tranh kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Bàn chân kì diệu” (do GV kể). - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có chí vươn lên trong học tập và rèn luyện để đạt được điều mình mong ước. - HSHN: GV cho HS xem tranh. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi 1 HS kể một câu chuyện về một ươc mơ đẹp mà các em đã nghe, đã học. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2. Khám phá - GV trình chiếu tranh cho HS quan sát - GV kể lần 1, HS nghe. - Kể theo tranh minh hoạ treo ở bảng.
- Hoạt động 2. Thực hành a) Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm, vừa kể xong trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện theo yêu cầu ở SGK. b) Thi kể chuyện trước lớp. - Vài nhóm thi kể chuyện trước lớp. - Một số HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. Hoạt động 3: Vận dụng ? Qua câu chuyện em hiểu được điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Tìm đọc những mẫu chuyện về người có nghị lực để cùng các bạn thi kể trước lớp. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0. - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. Bài tập cần làm: Bài 1, 2. - HSHN: Thực hiện cộng trừ các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng làm lại bài tập của tiết trước. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2: Khám phá * Cách thực hiện phép nhân. GV ghi bảng: 1324 x 40 = ? ? Có thể nhân 1324 với 40 như thế nào?
- ? Nhân 1324 với (4 x 10) được không? 1324 x 40 = 1324 x (4 x 10) (áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân). = (1324 x 4) x 10 = 5296 x 10 = 52960 GV: Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải tích của 1324 x 4 theo quy tắc nhân một số với 10. Vậy ta có 1324 x 40 = 52960 - HD học sinh đặt tính rồi tính như sau: x 1324 40 52960 - Viết chữ số không dưới hàng đơn vị của tích và tiếp tục lấy 4 nhân với từng hàng của thừa số thứ nhất. - Yêu cầu học sinh nêu lại cách nhân. * Nhân các số tận cùng là chữ số 0. - GV ghi bảng: 230 x 70 ? Có thể nhân 230 với 70 như thế nào? ? Nhân 230 với (7 x 10) được không? 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10) (áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân). = (23 x 7) x (10 x 10) = 23 x 7 x 100 - GV: Ta chỉ việc viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải tích của 23 x 7 theo quy tắc nhân 1 số với 100. Vậy ta có: 230 x 70 = 16100. - Học sinh đặt tính: + Viết 2 chữ số không dưới hàng đơn vị và hàng chục của tích. + Tiếp tục lấy 7 nhân với 3 bằng 21 viết 1 nhớ 2. + 7 nhân 2 bằng 14 thêm 2 bằng 16 viết 16. Hoạt động 3. Thực hành Bài 1. Học sinh nêu lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0. - Học sinh tự làm vào vở. - Gọi HS chữa bài. Bài 2. Cho học sinh nhắc lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0. - Học sinh làm vào vở và chữa bài. Bài 3. Cho học sinh đọc bài toán. - GV ghi tóm tắt và giải bài toán. Bài giải Ô tô chở số gạo là: 50 x 30 = 1500 (kg) Ô tô chở số ngô là: 60 x 40 = 2400 (kg) Ô tô chở tất cả số gạo và số ngô là: 1500 + 2400 = 3900 (kg) Đáp số: 3900 kg - HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học.
- ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021 Tập đọc CÓ CHÍ THÌ NÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc trôi chảy, rõ ràng các câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ: Hiểu lời khuyên các câu tục ngữ: Có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: - Biết xác định giá trị: Nhận biết được sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiết như thế nào đối với mỗi người. - Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, tồn tại của bản thân để có hành động đúng. - Lắng nghe điều đúng để đưa ra quyết định hợp lí, không nên nản chí khi gặp khó khăn. - HSHN: GV cho HS xem tranh minh hoạ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động: * Trò chơi: Ô số may mắn - HS lựa chọn 1 ô số, thực hiện theo yêu cầu: đọc đoạn văn hoặc trả lời các câu hỏi - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. - GV nhận xét tiết học. Hoạt động 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: Một HS khá đọc toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. 2 HS đọc các câu tục ngữ. GV đọc bài. b. Tìm hiểu bài: - HS luyện đọc theo nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi. - 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm. - GV cho học sinh đọc kĩ câu hỏi. Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi theo bảng sau:
- a. Khẳng định rằng có ý chí thì nhất 1. Có công mài sắt, có ngày nên kim. định thành công. 4. Người có chí thì nên ... b. Khuyên con người ta giữ vững mục 2. Ai ơi đã quyết thì hành ... tiêu đã chọn. 5. Hãy lo bền chí câu cua ... c. Khuyên người ta không nản lòng khi 3. Thua keo này, bày keo khác. gặp khó khăn. 6. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. 7. Thất bại là mẹ thành công. - Một HS đọc câu hỏi 2, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: ? Cách diễn đạt các câu tục ngữ? ? Có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu? Em chọn ý nào đúng nhất? - Một HS đọc câu 3. ? Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? (HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu, ...). - Lấy ví dụ minh hoạ về những biểu hiện của học sinh không có ý chí. Hoạt động 3. Đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc bài. - Học sinh luyện đọc thuộc lòng. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. Hoạt động 4: Vận dụng: - HS nhắc lại ý nghĩa một số câu tục ngữ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng các câu tục ngữ vào cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS nhận biết về đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông. - Biết đọc và viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông. - Biết được 1 dm 2 = 100 cm2. Bước đầu biết chuyển đổi dm 2 sang cm2 và ngược lại. - Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. - HSHN: Thực hiện cộng trừ các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế).
- 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - GV và HS chuẩn bị hình vuông cạnh 1dm đã chia thành 100 ô vuông, mỗi ô có diện tích 1cm2 (bằng bìa hoặc nhựa). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng làm lại bài tập của tiết trước. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động2. Khám phá *Giới thiệu đơn vị đo đề-xi-mét vuông a) Giới thiệu đơn vị đề-xi-mét vuông: - GV nêu: Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị đo đề-xi-mét vuông. - Học sinh lấy hình vuông có cạnh 1 dm đã chuẩn bị, quan sát, đo cạnh. - GV: đề-xi-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh 1dm. - GV viết tắt: đề-xi-mét vuông viết dm2 phía trên m có chữ số 2. - Học sinh quan sát để nhận biết: + Hình vuông cạnh1dm được xếp bởi 100 hình vuông nhỏ (diện tích 1 xăng- ti-mét vuông) và viết: 1 dm2 = 100 cm2. - Cho HS nhắc lại. Hoạt động 3. Luyện tập GV hướng dẫn HS làm lần lươt các bài trong SGK rồi chữa bài. Bài 1 và 2: Luyện đọc và viết số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông. - Yêu cầu học sinh đọc và viết đúng. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3: Cho học sinh nhắc lại và viết đúng: 1 dm2 = 100 cm2 - GV hướng dẫn đổi 48 dm2 ra đơn vị cm2 + Lấy 100 cm2 x 48 = 4800 cm2 - Học sinh tự làm và nêu kết quả. GV điền vào ô trống trên bảng. Bài 4: Học sinh làm vào vở rồi chữa bài. Bài 5: Cho HS tính diện tích hình vuông và hình chữ nhật rồi đối chiếu và ghi đúng, sai vào ô thích hợp. Đáp án: Vậy ta điền đúng vào câu a và sai vào câu b, c, d. - HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc mối quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông. - Yêu cầu HS ước lượng các đối tượng có diện tích được tính bằng đơn vị đo đề xi mét vuông. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử & Địa lí THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên: + Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắc Lắc, Di Linh, Lâm Viên. - Khí hậu có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa, mùa khô. - Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam: Kon Tum, Plây-ku, Đắc Lắc, lâm Viên, Di Linh. - Một số dân tộc ở Tây Nguyên Gia- rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh ... nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta. - Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên: Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy. - HSCNK: Quan sát tranh ảnh mô tả nhà rông. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài: Em nhớ Tây Nguyên Hoạt động 2. Khám phá 1. Tây Nguyên - xứ sở của các cao nguyên xếp tầng * Làm việc cả lớp. - GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam và nêu: Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn, các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau. - HS chỉ vị trí của các cao nguyên trên lược đồ hình 1 trong SGK và đọc tên các cao nguyên đó theo hướng từ Bắc xuống Nam: Cao nguyên Kom Tum, cao nguyên Plây cu, cao nguyên Đắc lắc, cao nguyên Lâm Viên, cao nguyên Di Linh - Gọi một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam. * Làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, nêu đặc điểm của các cao nguyên, xếp tên các cao nguyên theo thứ tự độ cao. Nhóm 1: Cao nguyên Đắc Lắc
- Nhóm 2: Cao nguyên Kom Tum Nhóm 3: Cao nguyên Di Linh Nhóm 4: Cao nguyên Lâm Viên Nhóm 5: Cao nguyên Plây cu - Các nhóm thảo luận, thời gian 3 phút. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, kết luận. 2. Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô. - HS làm việc cá nhân: Dựa vào mục 2 và bảng số liệu ở mục 2, trả lời các câu hỏi. - HS mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên. - Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS trình bày đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình, khí hậu của Tây Nguyên. + Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa có những tháng nào? Mùa khô vào tháng nào? (Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa là các tháng từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô vào các tháng từ 1 đến tháng 4 và tháng 11, 12). + Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là những mùa nào? (Khí hậu Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.) - GV kết luận: Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường có những ngày mưa kéo dài liên miên, cả rừng núi bị phủ một bức màn nước trắng xoá. Vào mùa khô trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở. - HSHN: GV viết mẫu cho HS nhìn viết. 3. Tây nguyên - nơi có nhiều dân tộc chung sống - Làm việc cá nhân. - GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời câu hỏi. ? Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên. (Ba-na, Xơ đăng, Ê-đê, Gia-rai, ...) ? Trong các dân tộc kể trên những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây nguyên, những dân tộc nào từ nơi khác đến? (Kinh, Mông, Tày, Nùng) ? Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt. ? Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà nước, các dân tộc ở đây đã, đang làm gì? - GV kết luận: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận: ? Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì đặc biệt? (Nhà rông) ? Nhà Rông thường được dùng để làm gì? Mái nhà cao hay thấp? ? Sự to đẹp, của nhà rông biểu hiện cho điều gì? - Đại diện nhóm thảo luận báo cáo kết quả trước lớp. GV sửa chữa và bổ sung. Hoạt động 3. Vận dụng - HS trình bày tóm tắt những đặc điểm tiêu biểu về dân cư buôn làng và sinh hoạt của người dân ở Tây Nguyên. - Đọc lại phần ghi nhớ SGK. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà tím hiểu thêm về thiên nhiên và con người ở Tây Nguyên. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Xác định được đề tài trao đổi, hình thức, nội dung trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK. - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục, cố gắng đạt mục đích đặt ra. * GDKNS: - Thể hiện sự tự tin: Biết bày tỏ một cách tự tin, thoải mái. - Giao tiếp: Biết bày tỏ ý kiến lễ phép, thuyết phục được người thân đồng tình với mình. - Thể hiện sự cảm thông: Biết cách chia sẻ với người gặp khó khăn, hoạn nạn. - HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Một HS kể lại câu chuyện em đã kể ở lớp hôm trước. - GV nhận xét, giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2. Khám phá, luyện tập Bài 1: GV chiếu đề bài. HS đọc yêu cầu của bài. GV gạch dưới các từ quan trọng. - GV: Đây là cuộc trao đổi giữa em với người thân trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị,...). Do đó, phải đóng vai khi trao đổi trong lớp học: 1 bên là em và 1 bạn đóng vai ông, bà hay anh (chị) để thực hiện cuộc trao đổi.
- + Em và người thân cùng đọc một truyện về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. Phải cùng đọc một truyện mới trao đổi với nhau được. - Khi trao đổi, 2 người phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong chuyện. - Xác định mục đích trao đổi, hình dung những câu hỏi sẽ có. - Gọi học sinh đọc gợi ý 1: - GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật trong truyện, sách: Nhân vật trong các Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Cao Bá Quát, Bạch bài của SGK. Thái Bưởi, Lê Duy ứng, Nguyễn Ngọc Ký, ... Nhân vật trong sách Niu-tơn (Cậu bé Niu-tơn), Ben (Cha đẻ của điện thoại), truyện đọc lớp 4: Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ở đảo hoang), Hốc-king (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (Cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Va-len-tin Di-cun (Người mạnh nhất hành tinh), ... - Gọi học sinh đọc gợi ý 2: - Một HSCNK làm mẫu - nói nhân vật mình chọn và nói sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý trong SGK. + Hoàn cảnh sống của nhân vật (khó khăn): Từ một cậu bé mồ côi cha, phải theo mẹ quảy gánh hàng rong, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “Vua tàu thủy”. + Nghị lực vượt khó: kinh doanh đủ nghề. Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí. + Sự thành đạt: chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thủy. Ông được gọi là “một bậc anh hùng kinh tế”. - Gọi học sinh đọc gợi ý 3: GV hướng dẫn học sinh xác định trọng tâm của đề bài: - Một HS làm mẫu trả lời các câu hỏi theo gợi ý trong SGK. ? Nội dung trao đổi là gì? Đối tượng trao đổi là ai? (là bố em). ? Em xưng hô như thế nào? (Em gọi bố, xưng con). ? Em chủ động hay bố chủ động nói chuyện? (Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện). - Học sinh thực hành trao đổi theo cặp. Thi trình bày trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm trao đổi hay nhất. - HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS viết lại vào vở bài trao đổi ở lớp. Cần biết lễ phép khi trao đổi ý kiến với mọi người. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được “ mét vuông”, “m2 ” - Biết được 1 m2 = 100dm2. Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2. - HSHN: Thực hiện cộng trừ các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - GV và HS chuẩn bị hình vuông cạnh 1dm đã chia thành 100 ô vuông, mỗi ô có diện tích 1cm2 (bằng bìa hoặc nhựa). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS lên bảng chữa bài tập 3- SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2. Khám phá - GV giới thiệu đơn vị mét vuông: - Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị đo mét vuông. - GV treo hình vuông có diện tích 1 m2. Yêu cầu học sinh quan sát. - GV: 1 mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh 1m. - GV viết tắt: mét vuông, viết m2, phía trên m có chữ số 2. - Học sinh quan sát để nhận biết: Hình vuông cạnh 1m được xếp bởi 100 hình vuông nhỏ có cạnh 1dm và phát hiện mối quan hệ: 1m2 = 100dm2 và ngược lại. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1 và 2: Luyện đọc và viết số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông. - HS đọc và viết vào vở. GV gọi 1 số HS lên bảng viết số đo diện tích trong bài tập. Bài 3: Cho học sinh đọc kĩ đề bài để tìm cách giải. - HS trình bày bài giải vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Diện tích của một viên gạch lát nền là: 30 x 30 = 900 (cm2). Diện tích căn phòng bằng diện tích số viên gạch lát nền là, vậy diện tích căn phòng là: 900 x 200 = 180 000 (cm2) 180 000 (cm2) = 18 (m2) Đáp số: 18 (m2). Bài 4: Học sinh làm vào vở rồi chữa bài. Bài giải Diện tích hình chữ nhật to là: 15 x 5 = 75 ( cm2)
- Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: 5 x 3 = 15 ( cm2) Diện tích miếng bìa là: 75 – 15 = 60 ( cm2) Đáp số: 60 cm2 - HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học để làm các bài tập có liên quan ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Luyện từ và câu TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái, ... (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b, BT1, mục 3), biết đặt câu đối với tính từ. - HSCNK: Thực hiện được toàn bộ BT1 (mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết nội dung BTI. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS nhắc lại khái niệm về động từ. (Các từ chỉ trạng thái, hoạt động của người, của sự vật gọi là động từ). - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2: Khám phá
- Bài tập 1,2: - HS đọc nội dung bài tập 1 và bài 2. Cả lớp đọc thầm. - GV phát phiếu các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Chữa bài: Một số HS đọc lời giải đúng. a. Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i: Chăm chỉ, giỏi. b. Màu sắc của sự vật: + Những chiếc cầu: trắng phau + Mái tóc của thầy Rơ-nê: xám c. Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của sự vật. + Thị trấn: nhỏ + Vườn nho: con con + Những ngôi nhà: nhỏ bé, cổ kính + Dòng sông: hiền hoà + Da của thầy Rơ-nê: nhăn nheo Bài tập 3: HS đọc đề bài, suy nghĩ. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng. HS thảo luận nhóm làm vào phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại. * Ghi nhớ: - Ba HS đọc ghi nhớ trong SGK. - Gọi 1 - 2 HS nêu ví dụ để giải thích nội dung cần ghi nhớ. Hoạt động 3. Luyện tập Bài tập 1: HS nêu yêu cầu bài tập, cả lớp làm vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. - Chữa bài: Cả lớp và GV nhận xét. a. gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết. b. quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh, dài, hồng, to tướng, ít, dài, thanh mảnh. Bài tập 2: HS nêu yêu cầu. - HS làm bài tập vào vở. - HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt. - HSHN: GV viết mẫu HS viết. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần áp dụng kiến thức bài học vào viết bài tập làm văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Nhận thức được thời giờ là quý nhất, cần phải tiết kiệm. - Bước đầu biết sử dụng thời giờ trong học tập, sinh hoạt,.. hằng ngày một cách hợp lí. - Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK, thẻ màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS xem đoạn video: Hãy biết quý trọng thời gian - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá - GV kể chuyện: “Một phút” - Thảo luận ba câu hỏi trong SGK. - Kết luận: Mỗi phút đều đáng quý. Chúng ta cần tiết kiệm thời giờ. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS làm bài tập cá nhân. - HS trình bày, trao đổi trước lớp. - GV kết luận: + Các việc làm tiết kiệm thì giờ là: a; c; d. + Các việc làm không tiết kiệm thì giờ là: b; d; e. Bài 2: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, mỗi nhóm thảo luận một tình huống. - Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả thảo luận. - Yêu cầu các nhóm thảo luận các thông tin ở trong SGK. - Đại diện các nhóm trình bày. GVKL: Tiết kiệm thời giờ là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã hội văn minh. Bài 3: GV nêu từng ý kiến trong bài 3: Em tán thành hay không tán thành về các ý kiến sau đây - Yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ đánh giá của mình: - GV kết luận: + Các ý kiến d là đúng. + a, b, c là sai. - Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân. Bài 4: Hãy chia sẻ một việc cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm thời giờ - HS chia sẻ theo nhóm đôi - GV mời một vài HS trình bày trước lớp. - Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét.
- - GV nhận xét và khen ngợi những HS đã biết sử dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở những em còn sử dụng lãng phí thì giờ. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết sử dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở những em còn sử dụng lãng phí thì giờ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. - HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - HS thi thực hiện các phép tính nhẩm với 10, 100, 1000,... Chia cho 10, 100, 1000,... vào bảng con. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức - GV ghi lên bảng hai biểu thức: 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 - Cho HS tính giá trị của hai biểu thức, so sánh giá trị của hai biểu thức để rút ra kết luận. 4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5 2. Nhân một số với một tổng - GV chỉ ra cho HS biểu thức bên trái dấu bằng là nhân một số với một tổng, biểu thức bên phải là tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng. - Từ đó rút ra kết luận: Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. Viết dạng biểu thức: a x (b + c) = a b + a c
- Hoạt động 3. Thực hành Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập, yêu cầu HS tính giá trị biểu thức a x (b x c) và a x b + a x c: a b c a x (b + c) a x b + a x c 4 5 2 4 x (5 + 2) = 4 x 7 = 28 4 x 5 + 4 x 2 = 20 + 8 = 28 3 4 5 3 x (4 + 5) = 3 x 9 = 27 3 x 4 + 3 x 5 = 12 + 15 = 27 6 2 3 6 x (2 + 3) = 6 x 5 = 30 6 x 2 + 6 x 3 = 12 + 18 = 30 Bài 2: (a,b: 1ý) HS đọc yêu cầu đề bài rồi giải bằng hai cách dựa vào mẫu: 36 x (7 + 3) C1. 36 x 10 = 360 C2. 36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360 - Nhận xét bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu đề sau đó giải vào vở. HS chữa bài bảng phụ. - HS làm sau đó nêu cách nhân một số với một tổng. Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. Bài 4: HS đọc yêu cầu đề sau đó giải vào vở. 26 x 11 = 26 x (10 + 1) 213 x 11 = 213 x (10 + 1) = 26 x 10 +26 x 1 = 213 x 10 + 213 x 1 = 260 + 36 = 296 = 2130 + 213 = 2343 35 x 101 = 35 x (100 + 1) 123 x 101= 123 x (100 + 1) = 35 x 100 + 35 x 1 = 123 x 100 + 123 x 1 = 3500 + 35 = 12300 + 123 = 3535 = 12423 - HSHN: GV viết trong vở HS làm. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhóm tổ làm bài tốt. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS biết được thế nào là mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong văn kể chuyện (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được mở bài theo cách đã học (BT1, BT2, mục III). - Bước đầu biết viết đoạn văn mở đầu một bài văn KC theo cách gián tiếp (BT3, mục III).
- 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu khổ to viết nội dung cần ghi nhớ của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Một HS nhắc lại nội dung bài học hôm trước. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2. Khám phá Bài tập 1, 2: HS đọc yêu cầu của bài. - Học sinh tìm đoạn mở bài trong truyện. - Gọi 1 HS phát biểu: Đoạn mở bài trong truyện là: “Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy”. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ cách so sánh mở bài thứ hai với mở bài trước. - HS nêu câu trả lời: Cách mở bài sau không kể ngay vào sự việc bắt đầu câu chuyện mà nói chuyện khác rồi mới dẫn vào câu chuyện định kể. - GV: Đó là hai cách mở bài trong bài văn kể chuyện: Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp. *Ghi nhớ: - Học sinh đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV yêu cầu học sinh cần thuộc nội dung trên. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4 cách mở bài của truyện Rùa và Thỏ. - GV chốt lại lời giải đúng: + Cách a. Mở bài trực tiếp (kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện). + Cách b, c, d: Mở bài gián tiếp (Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể). - Yêu cầu học sinh lên bảng kể chuyện theo hai cách trên. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2. - Cả lớp đọc thầm phần mở đầu của truyện Hai bàn tay, trả lời câu hỏi. - Học sinh làm vào vở. Lời giải: Truyện mở bài theo cách trực tiếp, kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện. Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài tập. - Nhắc học sinh có thể mở đầu bằng câu chuyện theo cách mở bài gián tiếp bằng lời của người kể chuyện hoặc bằng lời của bác Lê. - Học sinh trao đổi theo cặp để làm bài. Viết lời mở bài gián tiếp. - Học sinh nối nhau đọc đoạn mở bài của mình. - GV và cả lớp nhận xét, khen những em viết đoạn mở bài hay. Lưu ý: Không làm BT3 nếu không đủ thời gian. - HSHN: GV viết mẫu HS nhìn viết.
- Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS hoàn thành hết các bài tập ở vở. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tập đọc "VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi toàn bài thể hiện lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi. Biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK). - HSCNK: Trả lời được câu hỏi 3 - SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * GDKNS: - Xác định giá trị: Nhận biết được ý chí, nghị lực cần thiết thế nào đối với mỗi người. - Tự nhận thức bản thân: Đánh giá đúng ưu điểm, tồn tại của bản thân để có hành động đúng. - Đặt mục tiêu: Cần rèn cho bản thân ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống cũng như trong học tập. - HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ của bài tập đọc Có chí thì nên. - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện (xem mỗi lần xuống dòng là1đoạn).
- - GV giúp HS hiểu các từ ngữ được chú giải sau bài: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng thời (người đương thời). - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: HS luyện đọc từng đoạn, thảo luận theo nhóm và TLCH. - GV yêu cầu một HS đọc thành tiếng đoạn 1, 2. ? Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? (Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau đó được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch, được ăn học). ? Trước khi mở công ty vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? (Đầu tiên anh làm thư kí cho một hãng buôn. Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ, ...). ? Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất có chí? (Có lúc mất trắng tay, không còn gì, nhưng Bưởi không nản chí). ? Đoạn 1 và 2 nói lên điều gì? (Đoạn 1,2 cho em biết Bạch Thái Bưởi là người tốt,có chí hay dũng cảm.) * Ý chính đoạn 1,2: Bạch Thái Bưởi là người có chí. - HS đọc thành tiếng các đoạn còn lại, HS khác đọc thầm. ? Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời điểm nào ? (... vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc). ? Bạch Thái Bưởi đã thắng cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào? (Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: Cho người đến bến tàu diễn thuyết kêu gọi hành khách với khẩu hiệu: “Dân ta phải đi tàu ta”. .). ? Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế? (Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh). ? Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? (... nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành khách người Việt: ủng hộ chủ tàu Việt Nam, giúp phát triển kinh tế Việt Nam; Bạch Thái Bưởi biết tổ chức công việc kinh doanh). ? Em hiểu “người cùng thời” là gì? (Là những người sống cùng thời đại với ông) Nội dung chính phần còn lại * Ý chính đoạn 3: Sự thành công của Bạch Thái Bưởi Liên hệ: Em đã gặp khó khăn gì trong học tập, cuộc sống? Em đã cố gắng vượt qua như thế nào? Kết quả ra sao? Cho ví dụ cụ thể. - HS nêu nối tiếp. Cả lớp và GV nhận xét. ? Nội dung chính của bài là gì? - HS trả lời - GV kết luận ghi nội dung bài. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2: - GV viết bảng phụ. Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học.

