Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 23 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_giang_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 LTVC MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đọan văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4). Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bốn, năm tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2. Khám phá Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài cá nhân. - Một số HS trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a. Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công. b. Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. Bài 2: HS làm bài cá nhân, nêu câu trả lời: 1 số HS làm bài vào phiếu . Dòng b là đúng: (Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn) – nêu đúng nghĩa của từ Nghị lực. a. Kiên trì: Làm việc liên tục, bền bỉ. c. Kiên cố: Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ. d. Chí tình, chí nghĩa: Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài cá nhân. - Nhận xét một số bài, chữa bài: Điền vào chỗ trống theo thứ tự sau : Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. Bài 4: a. Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả. Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng. b. Nước lã mà vã nên hồ ... : Từ nước lã mà làm thành hồ. Từ tay không (không có gì cả) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi ngoan cường.
  2. c. Có vất vả mới thanh nhàn ... : Phải vất vả lao động mới có được thành công. Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che chở. - Từ nghĩa đen của từng câu tục ngữ, HS phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi câu. GV nhận xét, chốt lại ý đúng: Câu a khuyên ta: Đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi hơn. Câu b khuyên ta: Đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng. Những người từ hai bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục. Câu c khuyên ta: Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt. C. Củng cố - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Hoạt động 4. Vận dụng Áp dụng kiến thức vào làm các bài tập. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tập đọc VẼ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi; Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm thể hiện được lời thầy giáo nhẹ nhàng, ân cần. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Nhờ khổ công rèn luyện Lê-đô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trong SGK). -Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ nội dung bài đọc ở SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS thi đọc thuộc lòng bài Có chí thì nên - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2. Khám phá Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ được như ý.
  3. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV giúp HS hiểu từ ngữ chú giải (khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng). - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1a (từ đầu đến bắt đầu tỏ vẻ chán nản). ? Vì sao những ngày đầu học vẽ, Lê-đô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy chán nản? (Vì suốt mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng). ? Tại sao thầy Vê-rô-ki-ô lại cho rằng vẽ trứng là không dễ? (Vì theo thầy, trong hàng nhgìn quả trứng, không có lấy hai quả giống nhau, mỗi quả trứng đều có nét riêng mà phải khổ công mới vẽ dược) ? Đoạn 1 cho em biết điều gì? Ý1: Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy Vê- rô-ki-ô. - HS nhắc lại ý chính đoạn 1. - HS đọc đoạn 2: ? Lê-đô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào? (... trở thành danh họa kiệt xuất, nhà điêu khắc, nhà kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn). ? Theo em những nguyên nhân nào khiến Lê-đô-nác-đô đa Vin-xi trở thành họa sĩ nổi tiếng? (Là người bẩm sinh có tài; ...gặp được thầy giỏi; khổ luyện nhiều năm). ? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất? (Sự khổ luyện của ông). ? Nội dung của đoạn 2 là gì? Ý2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin –xi. ? Theo em, nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt đến như vậy? (Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện) ? Nội dung chính bài là gì? - HS nhắc lại nội dung chính của bài. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: Bốn HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn. - Thi đọc diễm cảm. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. Hoạt động 4. Vận dụng ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - HS nhắc lại nội dung của bài: Nhờ khổ công rèn luyện Lê-đô-nác-đô đa Vin- xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài. - GV nhận xét tiết học. Liên hệ, giáo dục ý chí vươn lên trong học tập và cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán
  4. NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. - Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm (có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2. Khám phá - Hướng dẫn tìm hiểu bài: HĐ1. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. - GV ghi lên bảng hai biểu thức 3 x ( 7 - 5 ) và 3 x 7 - 3 x 5 - Cho HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi so sánh kết quả. 3 x (7 – 5) = 3 x 2 = 6 3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6 Vậy 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5 HĐ2. Nhân một số với một hiệu. - GV chỉ biểu thức: 3 x (7 – 5) là nhân một số với một hiệu. - GV chỉ biểu thức: 3 x 7 – 3 x 5 là hiệu giữa các tích của của số đó với số bị trừ và số trừ. Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả đó cho nhau. Viết dưới dạng biểu thức: a x (b – c) = a x b – a x c Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: HS làm bài cá nhân rồi chữa bài. a b c a (b - c) a b – a c 6 9 5 6 x (9 - 5) = 6 x 4 = 24 6 x 9 – 6 x 5 = 54 – 30 = 24 8 5 2 8 x (5 – 2) = 8 x 3 = 24 8 x 5 – 8 x 2 = 40 – 16 = 24 Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính: 47 x 9 24 x 99 = 47 x (10 – 1) = 24 x (100 – 1) = 47 x 10 – 47 x 1 = 24 x 100 – 24 x 1 = 470 – 47 = 2400 – 24 = 423 = 2376
  5. HS làm bài vào vở. 1 HS làm bảng phụ. Bài 3: 1 HS đọc đề bài, phân tích bài toán. - HS giải bài toán vào vở, 1 em làm bảng phụ. - Chữa bài. Bài giải: Cửa hàng đó còn lại số quả trứng là : 175 x (40 – 10) = 5250 (quả) Đáp số: 5250 quả. Hoạt động 4. Vận dụng - Cho HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một hiệu. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ quy tắc nhân một số với một hiệu để vận dụng vào các phép tính. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được hai cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện (mục I và BT1, BT3 mục III). - Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo hai cách: mở rộng và không mở rộng (BT3, mục III). - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm (có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ bảng so sánh hai cách kết bài (BT4). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS nhắc lại thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp? - Hai HS đọc phần mở đầu chuyện Hai bàn tay theo cách mở bài gián tiếp. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. Hoạt động 2. Khám phá Bài 1; 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập 1; 2. - Cả lớp đọc thầm truyện: “Ông Trạng thả diều”. - HS tìm phần kết của truyện: “Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có 13 tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta”. Bài 3: Một HS đọc yêu cầu của đề bài.
  6. - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến, thêm vào cuối truyện Ông Trạng thả diều một lời đánh giá. VD: Câu chuyện này càng làm cho em thấm thía lời dạy của cha ông: Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững. Bài 4: Một HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài theo hai cách: kết bài mở rộng và không mở rộng. - GV treo bảng phụ viết hai cách kết bài, HS đối chiếu, so sánh với bài làm của mình. 1) Kết bài Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả Chỉ cho biết kết cục của của Ông diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi câu chuyện, không bình Trạng thả ấy mới có 13 tuổi. Đó là Trạng luận thêm. diều: nguyên trẻ nhất của nước Nam ta. GV: Đây là cách mở bài không mở rộng. 2) Cách kết Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả Trong trường hợp này, bài khác. diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi đoạn kết trở thành một ấy mới có 13 tuổi. Đó là Trạng đoạn thuộc thân bài. Sau nguyên trẻ nhất của nước Nam ta. khi cho biết kết cục, có lời Câu chuyện này giúp em thấm thía đánh giá, bình luận thêm hơn lời cha ông dạy: Người có chí thì về câu chuyện. nên, nhà có nền thì vững. Ai nỗ lực GV: Đây là cách kết bài phấn đấu vươn lên, người ấy sẽ đạt mở rộng. được điều mình mong ước. * Ghi nhớ: - Ba, bốn HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: HS nối tiếp nhau đọc BT1, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi. Kết quả: - Kết bài không mở rộng: ý a. - Kết bài mở rộng: ý b, c, d, e. Bài 2: HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng: a) Kết bài không mở rộng: “Tô Hiến Thành ....” b) Kết bài mở rộng: “Nhưng An-đrây-ca ....” Bài 3: Theo cách kết bài mở rộng: a. Một người chính trực: (Thêm đoạn sau): Câu chuyện về sự khảng khái, chính trực của Tô Hiến Thành được truyền tụng đến mãi muôn đời sau. Những người như ông làm cho cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn . (Thêm): Câu chuyện giúp chúng ta hiểu : Người chính trực làm gì cũng theo lẽ phải, luôn đặt công việc, lợi ích của đất nước lên trên tình riêng. b. Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca: (HS làm bài, GV và cả lớp nhận xét). Hoạt động 4. Vận dụng ? Có những cách kết bài nào? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng viết phần kết bài văn kể chuyện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  7. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng (hiệu), nhân một tổng (hiệu) với một số. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2.Luyện tập - Hướng dẫn HS luyện tập: - GV nhắc lại các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng (hiệu). - HS viết biểu thức chữ : a x b = b x a (a x b) x c = a x (b xc) a x (b + c) = a x b + a x c (a + b) x c = a x c + a x b a x (b – c) = a x b – a x c (a – b) x c = a x b – a x c Bài 1: Gọi một HS đọc yêu cầu bài. HS làm việc cá nhân thực hành tính. - Nhận xét, chữa bài. a. 135 x (20 + 3) b. 642 x (30 – 6) =135 x 20 +135 x 3 = 642 x 30 – 642 x 6 = 2700 + 405 = 19260 – 1452 = 3105 = 17808 427 x (10 + 8) 287 x (40 – 8) = 427 x 10 + 427 x 8 = 287 x 40 – 287 x 8 = 4270 + 3416 = 11480 – 2296
  8. = 76 86 = 9184 Bài 2: a. 134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) = 134 x 20 = 2680 - GV hướng dẫn HS tính. Bài a. HS làm bài vào vở. 2 HS làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. a. 134 x 4 x 5 b. 137 x 3 + 137 x 97 = 134 x (4 x 5) = 137 x (3 + 97) = 134 x 20 = 137 x 100 = 2680 = 13700 5 x 36 x2 94 x12 + 94 x 88 = (5 x 2) x 36 = 94 x (12 + 88) = 10 x 36 = 94 x100 = 360 = 9400 42 x 7 x 2 x5 428 x 12 – 428 x 2 = ( 42 x 7) x (2 x 5) = 428 x (12 – 2) = 294 x 10 = 428 x 10 = 2940 = 4280 Bài 3: Học sinh làm bài rồi chữa bài. a. 217 x 11 b. 421 x 21 c. 1234 x 31 = 217 x (10 + 1) = 421 x (20 + 1) = 1234 x (30 + 1) = 217 x10 + 217 x 1 = 421 x 20 + 421 x 1 = 1234 x 30 + 1234 x 1 = 2170 + 217 = = 8420 + 421 = 8841 = 37020 + 1234 = 38254 2387 217 x 9 413 x 19 875 x 29 = 217 x (10 – 1) = 413 x (20 – 1) = 875 x (30 – 1) = 217 x 10 – 217 x 1 = 413 x 20 – 413 x 1 = 875 x 30 – 875 x 1 = 2170 – 217 = 1953 = 8260 – 413 = 7847 = 26250 – 875 = 25375 Bài 4: Gọi HS nêu cách tính chu vi, tính diện tích hình chữ nhật. - HS làm bài chữa bài. - HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 180: 2 = 90 (m) Chu vi sân vận động là: (180 + 90) x 2 = 540(m) Diện tích sân vận động là: 180 x 90 = 16200 (m2) Đáp số : 540 m
  9. 16200 m2 Hoạt động 4. Vận dụng - HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng (hiệu). - GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS còn làm bài chưa đúng ghi nhớ cách làm bài, làm lại cho đúng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử & Địa lí ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: - Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên. + Đinh Bộ Lĩnh chiêu tập binh sĩ, xây dựng lực lượng ở vùng Hoa Lư chuẩn bị cho cuộc chiến , Đinh Bộ Lĩnh liên kết một số sứ quân rồi đem quân đi đánh các sứ quân khác. Được nhân dân ủng hộ đánh đâu thắng đó. 2. Kĩ năng: Thuật lại diễn biến Đinh Bộ Lĩnh chiêu tập binh sĩ đưa quân đi đánh các sứ quân khác. 3. Thái độ: Cảm phục tài trí, tinh thần quyết chiến quyết thắng của Đinh Bộ Lĩnh là một người cương nghị, mưu cao, chí lớn. Ông có công dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước. * Định hướng năng lực: + Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức lịch sử: Kể được diễn biến Đinh Bộ Lĩnh chiêu tập binh sĩ đưa quân đi đánh các sứ quân khác. - Năng lực tìm tòi, khám phá, tìm hiểu LS: Quan sát, tra cứu tài liệu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân . Nhận xét về nhân vật Đinh Bộ Lĩnh. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Sưu tầm tranh ảnh câu chuyện về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân. + Năng lực chung: Có kĩ năng thảo luận nhóm, hợp tác nhóm tốt. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Tranh trong SGK. Phiếu học tập của HS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát, vận động tại chỗ ? Em hãy nhắc lại nội dung ý nghĩa trận Bạch Đằng? Hoạt động 2. Khám phá Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 1: Tìm hiểu đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh - Yêu cầu đọc phần thông tin SGK, thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
  10. + Đinh Bộ Lĩnh là người ở đâu? + Truyện cờ lau tập trận nói lên điều gì về Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ? + Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? - Mời đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét. - GVKL: Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968 ông đã thống nhất được giang sơn + Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì? 2. Đất nuớc thống nhất - GV: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình. + Đại Cồ Việt: nước Việt lớn. + Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc và chiến tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: lập bảng so sánh tình hình đất nước trước và sau khi được thống nhất theo mẫu - HS thực hiện theo HD của GV. Thời gian Trước khi TN Sau khi thống nhất Các mặt - Đất nước - Bị chia thành 12 - Đất nước quy về một mối vùng. - Triều đình - Lục đục. - Được tổ chức lại quy củ - Đời sống của nhân dân - Đồng ruộng trở lại xanh tươi, - Làng mạc, đồng ngược xuôi buôn bán, khắp nơi ruộng bị tàn phá, dân chùa tháp được xây dựng. nghèo khổ, đổ máu vô ích. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động 3. Vận dụng + Qua bài học này, em ghi nhớ được những gì về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân? + Kể lại trận đánh cho người thân nghe. + Sưu tầm câu chuyện về Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân? - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể chuyện Đinh Bộ Lĩnh cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc
  11. (Cô Hà dạy) _________________________________ Luyện từ và câu TÍNH TỪ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1, mục III); bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được (BT2, BT3, mục III). - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm (có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. Một vài trang từ điển (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết tập làm văn trước. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học. Hoạt động 2. Khám phá Bài 1: HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - Cả lớp và GV nhận xét. a) Tờ giấy này trắng. mức độ trung bình tính từ trắng b) Tờ giấy này trăng trắng. mức độ thấp từ láy trăng trắng c) Tờ giấy này trắng tinh. mức độ cao từ ghép trắng tinh - GV kết luận: Mức độ đặc điểm của các tờ giấy có thể được thể hiện bằng cách tạo ra các từ ghép (trắng tinh) hoặc từ láy (trăng trắng) từ tính từ (trắng) đã cho. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài, nêu cách làm bài. - Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách: + Thêm từ rất vào trước tính từ trắng rất trắng + Tạo ra phép so sánh với các từ hơn, nhất Trắng hơn, trắng nhất. *Ghi nhớ: - Bốn HS đọc nội dung cần ghi nhớ. Cả lớp theo dõi SGK. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập. - Làm bài tập trong vở rồi chữa bài. 1 em làm trên bảng phụ. Những từ ngữ biểu thị mức độ đặc điểm, tính chất trong đoạn văn: đậm, ngọt, rất, lắm, ngà, ngọc, ngọc ngà, hơn, hơn, hơn. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - Làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả: * Đỏ: (Theo các cách sau): - Đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót, đỏ chói, đỏ choét, đỏ chon chót, ...
  12. - Rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, quá đỏ, đỏ vô cùng, ... - Đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son, đỏ hơn son, ... * Cao: - Cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vòi vọi, cao vợi, ... - Rất cao, cao quá, cao lắm, quá cao, ... - Cao hơn, cao nhất, cao như núi, cao hơn núi, ... * Vui: - Vui vui, vui vẻ, vui sướng, sướng vui, vui mừng, mừng vui, ... - Rất vui, vui lắm, vui quá, ... - Vui hơn, vui nhất, vui như Tết, vui hơn Tết, ... Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, tiếp nối nhau đọc câu mình đặt. - Cả lớp và GV nhận xét, ghi lên bảng các câu hay. M: Mẹ về làm em vui quá. Mũi chú hề đỏ chót. Hoạt động 4. Vận dụng - HS nhắc lại định nghĩa về tính từ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách nhân một số với số có hai chữ số. - Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm (có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng (hiệu), nhân một tổng (hiệu) với một số. - Gọi một em lên chữa bài tập 2 – SGK. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2. Khám phá - Hướng dẫn tìm hiểu bài: Tìm cách tính: 36 x 23 - HS áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: 36 x 23 = 36 x (20 + 3)
  13. = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828 Hướng dẫn, gợi ý cho các em đặt tính: - Gọi một HS đặt tính rồi tính, cả lớp tính vào bảng con. 36 23 108 36 3 72 36 2 (chục) 828 108 + 720 - GV vừa viết vừa giới thiệu, giải thích cho HS rõ: + 108 là tích của 36 và 3 (tích riêng thứ nhất). + 72 là tích của 36 và 2 chục (tích riêng thứ hai). Vì đây là 72 chục, tức là 720, nên ta viết lùi sang bên trái một cột so với 108. + 828 là tích chung của 36 x 23. Hoạt động 3. Thực hành Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - HS làm vào vở, 1 em làm ở bảng phụ. 86 x 53 (= 4558) ; 33 x 44 (=1452) ; 157 x 24 (=3768) ; 1122 x 19 (=21318) Bài 2: HS làm rồi chữa bài. Yêu cầu HS nêu cách làm. Với a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585 Với a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170 Với a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 = 1755 Bài 3: HS đọc đề, tóm tắt bài toán. - Cả lớp giải vào vở, 1 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Chẳng hạn HS có thể tự giải như sau: Bài giải Số trang của 25 quyển vở là: 48 x 25 = 1200 (trang) Đáp số : 1200 trang. Hoạt động 4. Vận dụng - HS nhắc cách nhân một số với số có hai chữ số. - GV nhận xét tiết học. Nhắc một số em kĩ năng tính còn chậm cần ghi nhớ kiến thức. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2021 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tập làm văn
  14. KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh thực hành viết được một bài văn kể chuyện đúng với yêu cầu của đề bài, có nhân vật, sự việc, cốt chuyện (mở bài, diễn biến, kết thúc). - Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ (khoảng 12 câu). - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm (có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dàn ý vắn tắt của một bài văn kể chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV kiểm tra vở học sinh. GV nêu yêu cầu tiết kiểm tra. HĐ2: Hướng dẫn làm bài - GV viết đề lên bảng: 1. Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu. 2. Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca bằng lời của cậu bé An-đrây- ca. 3. Kể lại câu chuyện Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi bằng lời kể của một người chủ tàu người Pháp hoặc người Việt. HĐ3. Học sinh làm bài - HS chọn một trong ba đề trên bảng để làm. - HS làm bài. GV thu một số bài nhận xét. Hoạt động 4. Vận dụng - GV thu bài cả lớp. - GV nhận xét tiết học. Viết lại một đoạn văn cho hay hơn trong bài em đã làm. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Đạo đức HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày của gia đình. - Hiểu được con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình.
  15. - GDKNS : Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ. KN thể hiện tình cảm yêu thương của mình đối với ông bà, cha mẹ. - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả). - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm (có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Chiếu cho HS xem clip bài hát: Cho con (Phạm Trọng Cầu). + Nội dung của bài hát là gì? - HS trả lời. - GV: Ông bà, cha mẹ là những người luôn gần gũi và yêu thương chúng ta nhất. Tình yêu thương của ông bà, cha mẹ dành cho chúng ta không gì có thể sánh nổi + Vậy theo các em, chúng ta cần thể hiện hành động như thế nào với ông bà, cha mẹ? - HS trả lời: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - GV: Những hành động như thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và chúng ta cần làm gì để thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? Chúng ta cùng học bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Hoạt động 2. Khám phá Thảo luận tiểu phẩm: Phần thưởng. - Gv chiếu tranh, hỏi: Em nhìn thấy những gì trong tranh? - Nhận xét, nêu: 2 nhân vật trong tranh là Hưng và bà của Hưng. Ông của Hưng mới mất nên bà rất buồn. Hưng đã cố gắng động viên, an ủi, chăm sóc bà để bà đỡ buồn. Câu chuyện như sau - GV kể chuyện - Tổ chức cho HS hỏi – đáp: VD: + Khi nhập vai bà, bạn cảm thấy thế nào khi nhận được gói bánh? + Khi nhập vai Hưng, tại sao bạn lại biếu bà gói bánh? + Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Hưng? + Qua câu chuyện của bạn Hưng, em thấy chúng ta cần phải đối xử với ông bà, cha mẹ như thế nào? Vì sao? - GV: Ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta nên người. Vì vậy, chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. + Em biết những bài ca dao nào khuyên răn chúng ta phải biết yêu thương, kính trọng với ông bà, cha mẹ? + Em hiểu nghĩa bài thơ như thế nào? - GV nhận xét, kết luận phần bài học. - Cho HS tìm thêm một số câu ca dao, tục ngữ khuyên răn con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Hoạt động 3: Thực hành Bài tập 1:
  16. - GV chiếu nội dung bài tập 1, gọi HS đọc và nêu yêu cầu. Cách vận xử của các bạn trong những tình huống dưới đây là đúng hay sai? Vì sao? a) Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về. Sinh vùng vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật. b) Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đãĐỒ DÙNG DẠY HỌC sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát. Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà. c) Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt. Hoàng chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện tranh cho con không?” d)Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh. Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có khóm hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông trồng. đ) Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa với nhau. Chợt thấy bà ngoại ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà. - GV trình chiếu từng trường hợp cho HS giơ thẻ - Gọi HS nhắc lại những cách vận xử đúng. *GV hỏi thêm: + Trong những việc làm đó, em có thể làm được những việc làm nào? + Em đã làm được những việc nào? + Theo em, thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? - Nhận xét, chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. + Ở nhà, chúng ta có thể giúp ông bà, cha mẹ những việc gì? + Bản thân em đã làm được những việc gì thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? + Vì sao việc chăm chỉ học tập và rèn luyện là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? + Chúng ta không nên làm gì với cha mẹ, ông bà? + Hãy kể một số việc em làm chưa thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. Giải thích vì sao chưa tốt và cách sửa lỗi. - GV : Chúng ta bày tỏ sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng những việc làm, hành động cụ thể vừa sức mình. - HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày - GV kết luận. * Hai HS đọc ghi nhớ. Bài tập 3: - GV chia 2 nhóm lớn và giao nhiệm vụ cho từng nhóm Nhóm 1: Thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1. Nhóm 2: Thảo luận và đóng vai theo tình huống tranh 2. - Các nhóm thảo luận ĐỒ DÙNG DẠY HỌC đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai. - Thảo luận và nhận xét về cách vận xử - HS tham gia đóng vai trả lời câu hỏi. - GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách vận xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu. * KL: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau.
  17. Hoạt động 4. Vận dụng - HS nêu lại như thế nào là hiếu thảo với ông bà cha mẹ. Ở nhà các em phải biết hiếu thảo với ông, bà, cha, mẹ. - Dặn HS về nhà: Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh. -Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng (hiệu), nhân một tổng (hiệu) với một số. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập - Hướng dẫn HS luyện tập: Củng cố kiến thức đã học. - GV nhắc lại các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng (hiệu). - HS viết biểu thức chữ: a x b = b x a (a x b) x c = a x (b xc) a x (b + c) = a x b + a x c (a + b) x c = a x c + a x b a x (b – c) = a x b – a x c (a – b) x c = a x b – a x c Bài 1: Gọi một HS đọc yêu cầu bài. HS làm việc cá nhân thực hành tính. - Nhận xét, chữa bài. a. 135 x (20 + 3) =135 x 20 +135 x 3 b. 642 x (30 – 6) = 642 x 30 – 642 x 6 = 2700 + 405 = 19260 – 1452 = 3105 = 17808 427 x (10 + 8) = 427 x 10 + 427 x 8 287 x (40 – 8) = 287 x 40 – 287 x 8 = 4270 + 3416 = 11480 – 2296 = 76 86 = 9184
  18. Bài 2: a. 134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) = 134 x 20 = 2680 - GV hướng dẫn HS tính. Bài a. HS làm bài vào vở. 2 HS làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. a. 134 x 4 x 5 = 134 x (4 x 5) b. 137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97) = 134 x 20 = 137 x 100 = 2680 = 13700 5 x 36 x 2 = (5 x 2) x 36 94 x12 + 94 x 88 = 94 x (12 + 88) = 10 x 36 = 94 x100 = 360 = 9400 42 x 7 x 2 x5 = ( 42 x 7) x (2 x 5) 428 x 12 – 428 x 2 = 428 x (12 – 2) = 294 x 10 = 428 x 10 = 2940 = 4280 Bài 3: Học sinh làm bài rồi chữa bài. a. 217 x 11 b. 421 x 21 c. 1234 x 31 = 217 x (10 + 1) = 421 x (20 + 1) = 1234 x (30 + 1) = 217 x10 + 217 x 1 = 421 x 20 + 421 x 1 = 1234 x 30 + 1234 x 1 = 2170 + 217 = = 8420 + 421 = 8841 = 37020 + 1234 = 38254 2387 217 x 9 413 x 19 875 x 29 = 217 x (10 – 1) = 413 x (20 – 1) = 875 x (30 – 1) = 217 x 10 – 217 x 1 = 413 x 20 – 413 x 1 = 875 x 30 – 875 x 1 = 2170 – 217 = 1953 = 8260 – 413 = 7847 = 26250 – 875 = 25375 Bài 4: Gọi HS nêu cách tính chu vi, tính diện tích hình chữ nhật. - HS làm bài chữa bài. - HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 180: 2 = 90 (m) Chu vi sân vận động là: (180 + 90) x 2 = 540(m) Diện tích sân vận động là: 180 x 90 = 16200 (m2) Đáp số : 540 m 16200 m2 Hoạt động 4. Vận dụng - HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng (hiệu). - GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS còn làm bài chưa đúng ghi nhớ cách làm bài, làm lại cho đúng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  19. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ sáu ngày 03 tháng 12 năm 2021 Tập đọc NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện. - Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-xốp-xki, nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: - Xác định giá trị: Nhận biết được sự kiên trì, lòng quyết tâm cần thiết như thế nào đối với mỗi người. - Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, tồn tại của bản thân để có hành động đúng. - Đặt mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của việc đặt mục tiêu phấn đấu. -Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ nội dung bài đọc. Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS đọc bài tập đọc Vẽ trứng và nêu nội dung chính của bài Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-đô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài. GV treo tranh và giới thiệu nội dung, yêu cầu bài học. Hoạt động 2. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện ba lượt: Đoạn 1: Bốn dòng đầu. Đoạn 2: Bảy dòng tiếp. Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo. Đoạn 4: Ba dòng còn lại. - GV giúp HS hiểu các từ ngữ: Khí cầu, Sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn thờ. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm. Hoạt động 3. Tìm hiểu bài - Một HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm cả bài một lượt. - 1HS đọc đoạn 1.
  20. ? Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? (Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầu trời). ? Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể bay được? (Khi còn nhỏ ông dại dột nhảy qua cửa sổ bay theo những cánh chim ...) ? Đoạn 1 cho em biết điều gì? Ý1: Nói lên ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki. - 1HS đọc đoạn 2,3. ? Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào? (Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm. Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khinh khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng , ) ? Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì? (Vì ông có mơ ước chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước). ? Nội dung chính của đoạn 2, 3 là gì? Ý2: Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp chinh phục các vì sao và có quyết tâm thực hiện ước mơ đó. - HS đọc đoạn 4. - Trao đổi đoạn 4 và rút ra ý 4. Ý4: Sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki. ? Em hãy đặt tên khác cho truyện? (Người chinh phục các vì sao./ Quyết tâm chinh phục các vì sao./ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ...). Hoạt động 4. Đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện. - HS tìm giọng đọc phù hợp với câu chuyện. - GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn. “Từ nhỏ .... có khi đến hàng trăm lần”. - Luyện đọc và thi đọc diễn cảm trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương những bạn đọc tốt. ? Câu chuyện nói lên điều gì? Hoạt động 4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời/ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì nghiên cứu để thực hiện ước mơ của mình, ) ? Em học được điều gì qua cách làm của nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki? - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Chính tả