Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_giang_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 3 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối). - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn khổ thơ với giọng tự hào, tình cảm. 2. Năng lực chung Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể; tự tìm kiếm thông tin qua nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Biết trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn các câu chuyện cổ của nước ta. *HSHN: Đọc đoạn đầu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 - SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Ba em đọc nối tiếp 3 đoạn của truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ”, trả lời câu hỏi: H: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? H: Qua đoạn trích em học tập được đức tính đáng quý gì của Dế Mèn? - GV nhận xét. - GV Giới thiệu bài: GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ bài thơ, giới thiệu: Với bài thơ Truyện cổ nước mình, các em sẽ hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ được lưu truyền từ bao đời nay của đất nước ta, của cha ông. Hoạt động 2. Khám phá – Luyện tập 1. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài - Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ. + Đoạn 1: Từ đầu đến “phật, tiên độ trì”. + Đoạn 2: Tiếp đến “ Rặng dừa nghiêng soi”. + Đoạn 3: Tiếp đến “Ông cha của mình” + Đoạn 4: Tiếp theo đến “Chẳng ra việc gì” + Đoạn 5: Phần còn lại. - GV kết hợp nhắc nhở, sửa chữa phát âm sai hướng dẫn đọc đoạn. - Bài thơ cần đọc với giọng chậm rãi, ngắt nhịp đúng với nội dung từng dòng thơ. - Giải nghĩa từ: + Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa: trải qua bao nhiêu thời gian, bao nhiêu nắng mưa.
- + Nhận mặt: nhận ra bản sắc dân tộc, những truyền thống tốt đẹp của ông cha ta như công bằng, thông minh, nhân hậu. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm một lần. 2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm, đọc lướt thảo luận nhóm 4 rồi chia sẻ câu trả lời trước lớp: H: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? (Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa. Vì truyện cổ của nước ta giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang. Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của cha ông: nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin). H: Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ nào? (Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường ) H: Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của người Việt Nam ta. (Sự tích hồ Ba Bể, nàng tiên Ốc, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu, Trầu cau, Thạch Sanh ) Tấm Cám: Truyện thể hiện sự công bằng. Khẳng định người nết na, chăm chỉ như cô Tấm sẽ được bụt phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc, ngược lại những kẻ gian giảo, độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt. Đẽo cày giữa đường: Truyện thể hiện sự thông minh. Khuyên người ta phải có chủ kiến của mình, nếu thấy ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì? H: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ? (Truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau. Qua những câu chuyện cổ, ông cha dạy chúng ta cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ). 3. Luyện đọc diễn cảm - 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. - GV đọc mẫu trên bảng phụ và hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ, nhịp thơ, từ cần nhấn giọng. - GV gọi thi đọc diễn cảm đoạn thơ: Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa Thương người / rồi mới thương ta Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm Ở hiền/ thì lại gặp hiền/ Người ngay /thì được phật,/ tiên độ trì Mang theo truyện cổ/ tôi đi/ Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng,/ trắng cơn mưa Con sông chảy /có rặng dừa nghiêng soi - Gv cùng lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. Hoạt động 4: Vận dụng H: Em học được điều gì qua các câu chuyện cổ?
- H: Em có tự hào về đất nước của chúng ta không? Em sẽ làm gì để bảo vệ đất nước chúng ta? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ, sưu tầm và kể lại một vài câu chuyên cổ tích Việt Nam mà em thích. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm được cách kể hành động của nhân vật (ND ghi nhớ). - Biết dựa và tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện 2. Năng lực chung Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể; tự tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. 3. Phẩm chất - Biết chăm chỉ trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động Giờ làm bài: Giờ trả bài: . Lúc ra về: .. ......................................... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động 1. Khởi động H: Thế nào là văn kể chuyện? Hãy nói về nhân vật trong truyện? - Học sinh theo dõi câu trả lời. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Kể lại hành động của nhân vật. Hoạt động 2. Khám phá - GV gọi 2 HS đọc truyện: “Bài văn bị điểm không” - 2 HS nối tiếp đọc bài, lớp đọc thầm theo. - GV đọc diễn cảm bài văn - 2 HS trao đổi thực hiện yêu cầu 2, 3. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 tìm hiểu yêu cầu của bài. GV theo dõi, giúp đỡ các vướng mắc cho HS. - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài. *Yêu cầu 2: + Ý 1. Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé. a) Giờ làm bài: nộp giấy trắng.
- b) Giờ trả bài: im lặng, mãi mới nói. c) Lúc ra về : khóc khi bạn hỏi. Ý 2: Thể hiện tính trung thực (mỗi hành động trên của cậu bé đều nói lên tình yêu với cha, tính cách trung thực của cậu). Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi sao không tả ba của người khác được thêm vào cuối truyện đã gây xúc động trong lòng người đọc bởi tình yêu cha, lòng trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất cha cậu bé. Yêu cầu 3: Thứ tự kể các hành động a-b-c (hành động xẩy ra trước thì kể trước, hành động xẩy ra sau thì kể sau). - H: Khi kể chuyện ta lưu ý điều gì? - HS nối tiếp trả lời. GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ. - 2, 3 HS đọc nối tiếp phần ghi nhớ - SGK. Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài; GV theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. Thứ tự của truyện là: 1 - 1. Một hôm, Sẻ được bà gửi cho 1 hộp kê. 2 - 5. Sẻ không muốn chia cho Chích cùng ăn. 3 - 2. Thế là hàng ngày sẻ nằm trong tổ ăn hạt kê 1 mình. 4 - 4. Sẻ ăn hết quẳng hộp đi. 5 - 7.Gió đưa những hạt kê còn sót trong hộp bay ra xa. 6 - 3. Chích đi kiếm mồi tìm được những hạt kê ngon lành ấy. 7 - 6. Chích bèn gói lại cẩn thận những hạt kê còn sót lại vào một chiếc lá rồi đi tìm người bạn thân của mình. 8- 8.Chích vui vẻ đưa cho Sẻ 1 nửa. 9- 9. Sẻ ngượng nghịu nhận quà của chích và tự nhủ: “Chích đã cho mình 1bài học quý về tình bạn". H: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? H: Cần phải biết quan tâm, chia sẻ với những người bạn - HSHN: đọc bài Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc lại phần ghi nhớ. Nhắc lại nội dung câu chuyện chích bông và sẻ. - GV tổng kết bài, nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà: kể lại câu chuyện Sẻ và Chích cho người thân nghe; Sử dụng cách kể vào làm văn kể chuyện. Sưu tầm và kể các câu chuyện về tình bạn ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết. - Biết được: Nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết. 2. Năng lực chung - Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, trao đổi khi thảo luận nhóm để tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ bản thân. *GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. *HSHN: Biết nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình minh hoạ trang 8 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). Sơ đồ mối liên hệ một số cơ quan trong quá trình TĐC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động 1. Khởi động H: Thế nào là quá trình trao đổi chất? H: Vai trò của quá trình trao đổi chất ? - GV nhận xét, giới thiệu bài: Con người, động vật, thực vật sống được là do có quá trình trao đổi chất với môi trường. Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó và chúng có vai trò như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này. Hoạt động 2. Khám phá (Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất.) Bước 1: Nêu tình huống có vấn đề và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: Trước mắt các em là nước và một số thức ăn. Bây giờ theo các em khi uống nước và ăn thức ăn thì những thứ đó sẽ qua cơ quan nào? Sau đó các em hít vào thật sâu và thở ra thật sâu thì sẽ thông qua cơ quan nào?... Bước 2: HS bộc lộ quan niệm, ý kiến ban đầu - Em hãy nêu dự đoán của em vào vở. - Các em hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những dự đoán của các em và ghi những dự đoán của nhóm vào giấy. Hãy so sánh những điểm giống nhau và khác nhau ở phần trình bày của các nhóm Bước 3: HS đề xuất các câu hỏi và phương án thí nghiệm nghiên cứu. - Dựa vào những khác biệt của các dự đoán của các nhóm, em hãy đề xuất câu hỏi để làm rõ dự đoán trên. Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học): - GV định hướng HS cho HS thực hành thí nghiệm để tìm ra câu trả lời. Bước 4: Tiến hành thực nghiệm + HS tiến hành thực hành uống nước và ăn một số thức ăn nhẹ. + Hít vào 3 giây và thở ra thật sâu.
- Bước 5: Kết luận kiến thức - HS trình bày về các vấn đề: 1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện và nó lấy vào và thải ra những gì? 2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào? 3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào? - GV nhận xét, kết luận: Những biểu hiện của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là: + Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện, lấy vào khí ô-xy, thải ra khí các-bô-níc. + Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy vào nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải ra chất cặn bã (phân). + Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện. Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải ra nước tiểu. Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra mồ hôi. *GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Hoạt động 3. Thực hành Hoàn thành sơ đồ sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất. - GV tiến hành hoạt động cả lớp. - Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi HS đọc phần “thực hành”. - Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước vào chỗ chấm, gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ. - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - GV kết luận về đáp án đúng. Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. + Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy vào nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải ra chất cặn bã (phân). + Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện. Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải ra nước tiểu. Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra mồ hôi. * Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều tham gia vào quá trình trao đổi chất. Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng là lấy ô-xy và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống và đồng thời thải các-bô-níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài tiết. Hoạt động 4. Vận dụng H: Nêu chức năng của mỗi cơ quan trong quá trình trao đổi chất. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ nội dung bài học, vận dụng những kiến thức trong bài học vào thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
- Tiếng Việt DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ). - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2). 2. Năng lực chung - Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, trao đổi khi thảo luận nhóm, tìm kiếm thông tin để hoàn thành bài tập 2 một cách sáng tạo. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài. * GDĐĐHCM: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp, trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân. *HSHN: làm dược bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - Một HS đọc thuộc lòng ba câu tục ngữ của bài tập 4 tiết tập làm văn trước. H: Các câu tục ngữ đó khuyên chê điều gì? - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá - Ba HS đọc nối tiếp nhau bài tập 1. - HS đọc lần lượt từng câu văn, thơ làm việc nhóm 2 nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm. - Gv theo dõi giúp đỡ thêm. - Đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi. - Gv cùng lớp chốt đáp án: * Lời giải: + Câu a: Dấu 2 chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ. Ở trường hợp này, dấu 2 chấm dùng phối hợp với dấu ngoặc kép. + Câu b: Dấu 2 chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn. Ở trường hợp này, dấu 2 chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng. + Câu c: Dấu 2 chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thấy khi về nhà, như sân quét sạch, đàn lợn đã được ăn, cơm nước đã nấu tinh tươm ... - HS chữa bài vào vở. H: Dấu hai chấm có tác dụng gì? - 2 HS đọc nối tiếp ghi nhớ - cả lớp học thuộc. 1. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. 2. Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. Hoạt động 3. Luyện tập
- BT1: Hai HS đọc tiếp nối nhau bài tập 1. - HS đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi nhóm 2 về tác dụng của dấu hai chấm. - GV cùng HS chốt đáp án: + Câu a: - Dấu 2 chấm thứ nhất (phối hợp với dấu gạch đầu dòng) có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật “tôi” (người cha). - Dấu 2 chấm thứ hai (phối hợp với dấu ngoặc kép) báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo. + Câu b: Dấu 2 chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước. Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì. BT2: Một HS đọc yêu cầu bài tập – cả lớp đọc thầm. *GV nhắc HS: + Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu 2 chấm phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng (nếu là những đoạn đối thoại). + Trường hợp cần giải thích thì chỉ cần dùng dấu 2 chấm. - HS thực hành viết đoạn văn vào vở bài tập. - GV theo dõi kèm thêm cho các HS gặp khó khăn. - HS đọc đoạn văn mình viết lớp – GV và cả lớp nhận xét, chỉnh sửa. VD: Bà già rón rén đến chỗ chum nước, thò tay vào chum, cầm vỏ ốc lên và đập vỡ tan. Nghe tiếng động, nàng tiên giật mình, quay lại. Nàng chạy vội đến chum nước nhưng không kịp nữa rồi: vỏ ốc đã vỡ tan. Bà lão ôm lấy nàng tiên, dịu dàng bảo: - Con hãy ở lại đây với mẹ ! Từ đó hai mẹ con sống hạnh phúc bên nhau. Họ thương yêu nhau như hai mẹ con. Hoạt động 4. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm; về nhà tìm các đoạn văn đã học có dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm đó. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết biết hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu. - Biết viết các số đến lớp triệu. Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu. - Làm bài 1, bài 2, bài 3 (cột 2). Khuyến khích HS làm hết bài tập. * HSHN làm được bài 1, 2. 2. Năng lực chung
- - Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, trao đổi khi thảo luận nhóm, tìm kiếm thông tin để hoàn thành bài tập 2 một cách sáng tạo. 3. Phẩm chất - Tính chính xác, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV đọc cho HS viết vào bảng con: 653 078; 123 598 - GV yêu cầu HS nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào, lớp nào? + Lớp đơn vị gồm những hàng nào? + Lớp nghìn gồm những hàng nào? - GV giới thiệu bài mới Triệu và lớp triệu Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu học sinh viết nháp từ 1 000 000 đến 10 000 000 - Yêu cầu học sinh viết tiếp 1000; 10000; 1 000 000. H: Một triệu có tất cả mấy chữ số 0? - GV kết luận: + 10 trăm nghìn gọi là 1 triệu; viết là 1 000 000. + 10 triệu gọi là 1 chục triệu; viết là 10 000 000. + 10 chục triệu gọi là 1 trăm triệu; viết là 100 000 000. + Lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu. - Cho 3- 4 HS nhắc lại. - Gọi HS nêu lại tên các hàng, các lớp đã học. GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Thực hành - GV hướng dẫn và tổ chức cho HS làm lần lượt các bài tập tròn SGK. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 1: Cho HS đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu. - Đếm thêm 10 triệu từ 10 triệu đến 100 triệu. - Đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu. - GV cho HS quan sát mẫu, sau đó tự làm bài - Gọi 1 em chữa bài bảng phụ, thống nhất đáp án. Bài 3: Cho HS lên bảng làm một ý. Đọc rồi viết số đó, đếm số chữ số 0. - HS làm tiếp các ý còn lại vào vở. Bài 4: Cho HS phân tích mẫu. - HS làm bài. Lưu ý: Nếu viết số Ba trăm mười hai triệu, ta viết 312 sau đó viết thêm 6 chữ số 0 tiếp theo. - HSHN: Làm bài tập 1, 2 Hoạt động 4: Vận dụng - HS nêu lại tên các hàng trong lớp triệu, tên lớp. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS tìm thêm các số có đến lớp triệu, phân tích số tìm được gồm những hàng nào, lớp nào.
- ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử & Địa lí LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định. - Biết đọc tên bản đồ, xem chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ. Tìm 1 số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ. - Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển. 2. Năng lực chung: Có kĩ năng giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác trong học tập *GDQP-AN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số loại bản đồ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng (thi chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây) - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá 1. Làm quen với bản đồ - GV treo một số bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ. - GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng. - HS nêu phạm vi, lãnh thổ thể hiện trên mỗi bản đồ. - Lớp nhận xét; GVKL - HS nhắc lại. - HS quan sát tiếp hình 1, 2 SGK và trả lời. ? Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường vẽ như thế nào? Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí Việt Nam? - Hoạt động nhóm 4; Đại diện nhóm trả lời. - GVKL, HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS quan sát kỹ các yếu tố bản đồ ở SGK. ? Tên bản đồ cho ta biết điều gì? - Thảo luận cặp đôi, đồng thời hoàn thành bài tập ở VBT. - Đại diện nhóm trả lời. GVKL, HS nhắc lại. Muốn nhận biết bản đồ trước hết cần nắm:
- + Các hướng trên bản đồ: Bắc, nam,Tây, Đông. + Đọc tỉ lệ bản đồ. + Các kí hiệu bản đồ; Đường biên giới quốc gia, núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ khoáng sản,... 2. Cách sử dụng bản đồ - Yêu cầu HS đọc tt SGK, thảo luận nhóm 2 và nêu các bước sử dụng bản đồ - HS thảo luận và chia sẻ + Bước 1: Nắm rõ tên bản đồ. + Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí. + Bước 3: Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu. - GV nhận xét, chốt ý. Hoạt động 3: Thực hành - Yêu cầu quan sát lược đồ trang 8 (SGK). - Yêu cầu HS chỉ các hướng: 3 HS nối tiếp chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên lược đồ. - Yêu cầu HS chỉ các đối tượng trên lược đồ: 2 HS nối tiếp chỉ từng kí hiệu trên lược đồ và gọi tên đối tượng lịch sử. - GV nhận xét, kết luận. - Yêu cầu quan sát lược đồ trang 9 (SGK). - Yêu cầu HS nêu tên, tỉ lệ của bản đồ. - Yêu cầu HS nêu các đối tượng địa lí được kí hiệu trên bản đồ. - Yêu cầu HS chỉ và nêu tên một số con sông được thể hiện trên bản đồ. - GV nhận xét, kết luận. - Đưa bản đồ hành chính VN, yêu cầu HS thực hành với bản đồ, chỉ vị trí quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên bản đồ: + Các nuớc láng giềng của Việt Nam: Trung Quốc; Lào; Cam-pu- chia. + Vùng biển nước ta là 1 bộ phận của biển Đông. + Quần đảo VN: Hoàng Sa: Trường Sa ngoài ra còn có đảo: Phú Quốc; Côn Đảo; Cát Bà. + Một số sông chính: Sông Thái Bình; Sông Hồng; S Tiền; S Hậu. * GD ANQP: GV khẳng định chủ quyền với 2 quần đảo, HS nêu cách gìn giữ, bảo vệ chủ quyền biển đảo. Hoạt động 4: Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: chỉ vị trí mình đang sống trên bản đồ. - GV nhận xét giờ học. Vận dụng cách xem bản đồ vào các tiết học sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc
- (Cô Hà dạy) _________________________________ Tiếng Việt TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách của nhân vật (ND ghi nhớ). - Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III); kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2). * HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân vật (BT2). 2. Năng lực chung - Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, trao đổi khi thảo luận nhóm, tìm kiếm thông tin để hoàn thành bài tập 2 một cách sáng tạo. 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động Hai HS nhắc lại ghi nhớ trong bài học “Kể lại hành động của nhân vật ”. H: Trong các bài học trước, em đã biết tính cách của nhân vật thường biểu hiện qua những phương diện nào ? (Qua hình dáng, hành động, lời nói và ý nghĩ của nhân vật ). - GV nhận xét, giới thiệu bài: Ở con người, hình dáng bên ngoài thường thống nhất với tính cách, phẩm chất bên trong. Vì vậy, trong bài văn kể chuyện, việc miêu tả hình dáng bên ngoài của nhân vật có tác dụng góp phần bộc lộ tính cách. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu việc tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện. Hoạt động 2: Khám phá - Ba HS đọc tiếp nối các BT 1, 2, 3. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng em ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò (ý 1). H: Ngoại hình của chị Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này ? (ý 2). - HS làm việc nhóm 2 trong 2 phút. Đại diện HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại: Ý1: Chị Nhà Trò có những đặc điểm ngoại hình như sau: - Sức vóc: Gầy yếu, bự những phấn như mới lột. - Cánh: Mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, rất yếu. - Trang phục: Mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng. Ý2: Ngoại hình của chị Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương dễ bị bắt nạt (ăn hiếp).
- - Thông qua tả ngoại hình của nhân vật ta thấy gì ở nhân vật? - Ba, bốn HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, lớp đọc thầm lại. Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi cần miêu tả ngoại hình của nhân vật. Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn. - GV có thể nêu thêm ví dụ để HS hiểu rõ hơn nội dung phần Ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập BT1: Một HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp đọc thầm đoạn văn và dùng bút chì gạch mờ trong VBT dưới những chi tiết miêu tả hình dáng chú bé liên lạc và trả lời câu hỏi: Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé? - GV treo bảng phụ viết đoạn văn - Một HS lên bảng gạch dưới các chi tiết miêu tả và trả lời câu hỏi. - GV cho cả lớp nhận xét và kết luận. a) Tác giả đã chú ý miêu tả những chi tiết về ngoại hình của chú bé liên lạc: người gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch. b) Các chi tiết ấy nói lên điều gì? - Thân hình gầy gò, bộ áo cánh nâu, chiếc quần chỉ dài đến đầu gối cho thấy chú bé là con một gia đình nông dân nghèo, quen chịu đựng vất vả. - Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng có thể cho thấy chú bé rất hiếu động, đã từng đựng nhiều thứ đồ chơi nặng của trẻ nông thôn trong túi áo; cũng có thể cho thấy chú bé đã dùng túi áo đựng rất nhiều thứ, có thể cả lựu đạn trong khi đi liên lạc. - Hai bắp chân luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh, gan dạ ... BT2. GV nêu yêu cầu - HS nhắc lại. - HS có thể kể 1 một đoạn, kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên (Quan sát tranh minh hoạ). - Từng cặp trao đổi, thực hiện yêu cầu của bài. - Vài ba HS thi kể - lớp và GV nhận xét. VD: Tả ngoại hình của con ốc Xưa có một bà lão nhà rất nghèo không có con cái để nương tựa. Hằng ngày, bà phải mò cua bắt ốc để kiếm sống. Một hôm ra đồng, bà bắt được một con ốc lạ. Con ốc chỉ nhỉnh hơn cái hạt mít, trông rất xinh xắn. Vỏ nó xanh biếc, ánh lên những tia sáng long lanh dưới ánh mặt trời. *) Tả ngoại hình nhân vật nàng tiên Hôm ấy, bà lão vẫn ra đồng như mọi khi. Nhưng giữa đường bà quay về, nhẹ nhàng nấp sau cánh cửa để rình xem điều kì lạ từ đâu mà có. Thế rồi, bà thấy từ trong chum nước, một nàng tiên bước ra. Nàng tiên mới đẹp làm sao. Khuôn mặt nàng tròn, trắng và dịu dàng như trăng rằm. Nàng mặc một chiếc váy dài màu xanh tha thướt. Nàng đi lại nhẹ nhàng như lướt trên đất. Đôi tay nàng mềm mại cầm chổi quét nhà, quét sân, rồi ra vườn nhặt cỏ, tưới rau. Bà già nhân lúc đó, rón rén đến bên chum nước, thò tay lấy chiếc vỏ ốc lên và đập nó vỡ tan. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. H: Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những gì?
- - GV nhận xét tiết học, dặn HS kể lại toàn bộ câu chuyện kết hợp tả ngoại hình nhân vật. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết được một số số đến lớp triệu (bài 1; 2). - Củng cố thêm về hàng và lớp (bài 3). - Rèn cách đọc, viết các số đến lớp triệu, cách phân tích cấu tạo số 2. Năng lực chung - Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, trao đổi khi thảo luận nhóm, tự giác hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: hoàn thành BT 1 trong VBT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 2 HS đọc số: 342 100 000 và 834 000 000 + 342 100 000: Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm nghìn. + 834 000 000: Tám trăm ba mươi tư triệu. - GV nhận xét, hỏi HS để củng cố lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - Viết và đọc số theo bảng: Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục triệu trăm chục nghìn trăm chục đơn vị triệu triệu nghìn nghìn 3 4 2 1 5 7 4 1 3 - GV yêu cầu HS viết lại số đã cho (342 157 413). - HS đọc số này: “Ba trăm bốn mươi hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba ”. - Nếu HS đọc còn lúng túng, GV hướng dẫn cách đọc. - HS đọc - GV sửa sai. Hướng dẫn HS: + Tách số thành từng lớp. + Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ số, và đọc thêm tên của lớp đó. - HS luyện đọc thầm các số sau: 412 575 895 ; 407 200 7130; 600 209 06
- Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: HS làm vào vở. 1 HS chữa bài bảng phụ. - Viết và đọc số theo bảng. Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục triệu trăm chục nghìn trăm chục đơn vị triệu triệu nghìn nghìn 3 2 0 0 0 0 0 0 3 2 5 1 6 0 0 0 3 2 5 1 6 4 9 7 8 3 4 2 9 1 7 1 2 3 0 8 2 5 0 7 0 5 5 0 0 2 0 9 0 3 7 Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu. - HS đọc số với hình thức nối tiếp. 7 312836; 57602511; 351600 307; 900370200; 400 070 192. - HS lần lượt đọc các số. - Gọi HS khác nhận xét. Bài 3: GV đọc đề bài. - HS viết số tương ứng, sau đó HS kiểm tra chéo lẫn nhau. 245, 53890, 12405, 341, 56810 - GV nhận xét bài các nhóm. Nêu nhận xét chung. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà thực hành đọc các số đến lớp triệu. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Tiếng Việt THƯ THĂM BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm, chia sẻ với nỗi đau của người bạn.
- - Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư. - Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn. 2. Năng lực chung - Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, trao đổi khi thảo luận nhóm. Tích cực phát biểu xây dựng bài. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn. * GD BVMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên. * HSHN: Đọc được bài tập đọc với tốc độ vừa phải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều kiện). Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Hai HS đọc thuộc bài thơ “Truyện cổ nước mình ” và trả lời câu hỏi: ? Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? - GV giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh học bài học giới thiệu bài. Hôm nay các em sẽ được đọc một bức thư thăm bạn. Lá thư thể hiện tình cảm chân thành của một bạn học sinh ở tỉnh Hoà Bình với một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba. Trong tai hoạ, con người phải yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau. Lá thư sẽ giúp các em hiểu tấm lòng của bạn nhỏ viết bức thư này. Hoạt động 2: Khám phá 1. Luyện đọc - HS đọc nối tiếp từng đoạn (2, 3 lượt), kết hợp nhắc nhở HS phát âm sai. - Giúp HS hiểu những từ ngữ chú giải cuối bài. Đoạn 1: Từ đầu Chia buồn với bạn. Đoạn 2: những người bạn mới như mình. Đoạn 3: Phần còn lại. - Hướng dẫn đọc câu khó, từ khó. - Giúp HS hiểu: xả thân, quyên góp, khắc phục. - HS luyện đọc theo cặp. - Một vài HS đọc cả bài; GV đọc diễn cảm bức thư. 2. Tìm hiểu bài - Gv tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp. - HS đọc thầm đoạn 1. ? Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? (Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Tiền Phong).
- ? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (Lương viết thư để chia buồn cùng với Hồng). ? Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Ý chính đoạn 1: Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng. - HS đọc thầm đoạn 2. ? Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết an ủi bạn Hồng? (Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm. Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau: “Mình tin ..đau lòng”. Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má bạn mới như mình”) ? Nội dung chính đoạn 2 là gì? Ý2: Những lời động viên an ủi của Lương với Hồng. - HS đọc thầm đoạn 3. ? Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm gì để động viên, giúp đỡ đồng vùng lũ lụt? Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng? ? Đoạn 3 ý nói ý gì? Ý3: Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt. ? Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi nhận thư. Những lời cuối ghi lời chúc, lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư). - GV giúp HS rút ra nội dung chính của bài. (Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn). ? Chúng ta cần làm gì để phòng tránh lũ lụt? - HS thảo luận nhóm 2, trả lời. - GV kết luận, GD BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt con người cần tích cực trồng cây gây rừng tránh phá hoại môi trường. Hoạt động 3: Thực hành - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài. Nêu cách thể hiện giọng đọc của từng đoạn. - GV viết đoạn 1, 2 vào bảng phụ, hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1- 2. - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay. - HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. Hoạt động 4. Vận dụng ? Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người như thế nào? - GV nhận xét giờ học. Dặn HS vận dụng bài tập đọc để biết trình bày, bố cục của một lá thư, áp dụng kiến thức vào làm bài văn viết thư. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP (tr.16 + tr.17)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu - Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. 2. Năng lực chung - Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, trao đổi khi thảo luận nhóm. Tích cực phát biểu xây dựng bài. 3. Phẩm chất * BT cần làm: + Luyện tập tr.16: Bài 1, bài 2 dòng 1, bài 3(a, b, c), 4 (a, b); + Luyện tập tr.17: bài 1, bài 2a, b; bài 3a; bài 4. * HSHN: Đọc các số ở bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Thi đọc các số ở bài 2 – dòng 1 (tr.16) - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ được luyện tập về đọc, viết số, thứ tự số các số có nhiều chữ số. Hoạt động 2. Thực hành Bài 1 (tr.16): Cho HS làm bài vào VBT - GV yêu cầu HS quan sát mẫu và viết vào ô trống. - Chỉ định 1- 2 HS đọc to, rõ làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách viết số. Các HS khác theo dõi, kiểm tra bài làm của mình. Bài 2 (tr.16): Đã cho HS làm ở phần Khởi động Bài 3 (tr.16): HS đọc yêu cầu - GV cho HS viết số vào vở. Một em lên bảng làm vào bảng phụ. - Chữa bài, thống nhất kết quả. Cả lớp đọc đồng thanh các số. Bài 4 (tr.16) và bài 1 (tr.17) - GV tổ chức cho HS làm miệng theo nhóm 2, đọc và nêu giá trị của từng chữ số theo y/c rồi báo cáo kết quả. - Gv cho 1 số học sinh đọc, phân tích. - Gv cùng lớp nhận xét, lưu ý HS nhớ các hàng, lớp và xác định đúng giá trị từng chữ số theo từng hàng, lớp. Bài 2 (tr.17): GV đọc cho HS viết số vào vở. 2 HS lên bảng viết số - Gv chữa bài. HS kiểm tra chéo lẫn nhau a) 5760342 b)5706342 c)50076342 d)57634002 Bµi 3 (tr.17): HS ®äc sè liÖu vÒ sè d©n tõng níc. Sau ®ã làm việc nhóm 2 tr¶ lêi c©u hái a rồi chia sẻ trước lớp. Sè liÖu ®iÒu tra d©n sè cña mét sè níc vµo th¸ng 12 n¨m 1999 ®îc viÕt ë b¶ng bªn: a) Trong c¸c níc ®ã: - Níc nµo cã sè d©n nhiÒu nhÊt? (Ấn Độ) - Nước nào có số dân ít nhất? (Lào ) b) Yêu cầu HS về nhà làm
- Bài 4: Tổ chức theo hình thức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - GV nêu lần lượt yêu cầu, HS xung phong nêu kết quả Hoạt động 3. Vận dụng H: Số 1 tỉ gồm mấy chữ số 0, là mấy triệu? - GV y/c HS về cùng gia đình tự viết 1 số bất kì có 6 đến 12 chữ số đọc và xác định các hàng, lớp của từng số đó. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ sáu ngày 01 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ. NHỚ - VIẾT: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Làm đúng BT2 a phân biệt ch/tr Làm đúng BT2 a: phân biệt r/d/gi 2. Năng lực chung - Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tích cực phát biểu xây dựng bài. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. * HSHN: Chép được bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ làm bài tập chính tả của hai tiết chính tả tuần 3 và tuần 4. Phần viết chính tả các em tự hoàn thành ở nhà. Hoạt động 2: Thực hành 1. Bài tập chính tả tuần 3 - Một HS đọc yêu cầu bài tập 2a: điền âm ch, tr vào chỗ chấm. - 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở BT. - GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải đúng: tre; chịu; trúc; cháy; tre; tre; chí; chiến; tre. - Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. H: Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng em hiểu nghĩa là gì? (Cây trúc, cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng). H: Nội dung chính của đoạn văn là gì? Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người. 2. Bài tập chính tả tuần 4 - HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- - Cả lớp làm vào vở, một HS lên bảng làm. Chữa bài: a) Nhạc của trúc, nhạc của tre, là khúc nhạc của đồng quê. Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê. + Diều bay, diều lá tre bay lưng trời. Sáo tre, sáo trúc bay lưng trời. Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều. - HS đọc lại bài đã chữa. Nhắc HS phân biệt đúng r/d/gi. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Hướng dẫn HS cách trình bày bài viết ở nhà. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Toán DÃY SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - HS làm được: bài 1, bài 2, bài 3, bài 4a. Khuyến khích HS làm hết bài tập. 2. Năng lực chung - Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tự giác hoàn thành bài. 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, tính toán chính xác. * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4a * HSHN: Làm được bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS chơi trò chơi “Truyền điện”: Nối tiếp đọc các số tự nhiên trong phạm vi 100. - GV: các số các em vừa nêu là số gì? Như thế nào được gọi là dãy số và chúng có đặc điểm như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. Hoạt động 2: Khám phá - GV: Các số các em vừa đọc (Khởi động) được gọi là số tự nhiên. Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn gọi là dãy số tự nhiên - Yêu cầu HS biểu diễn các số từ 0-10 trên tia số - Yêu cầu nêu đặc điểm của tia số *Đặc điểm của dãy số tự nhiên. + Em có nhận xét gì về số liền sau của một số tự nhiên?

