Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 24 trang Lệ Thu 13/11/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_giang_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt là ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép) và phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy). - Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: ? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? ? Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ. - GV nhận xét, kết luận. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học. Hoạt động 2: Khám phá - Một HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại. - Một HS đọc câu thơ thứ nhất (Tôi nghe ...đời sau), cả lớp đọc thầm suy nghĩ, trả lời và nêu nhận xét. + Các từ phức: truyện cổ, ông cha do các tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ, cha + ông). + Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại tạo thành. - Một HS đọc khổ thơ tiếp theo. + Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa (lặng + im) tạo thành. + Ba từ phức: chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành. Trong từ cheo leo: hai tiếng cheo và leo có vần eo lặp lại. Các từ : chầm chậm, se sẽ lại lặp lại cả âm đầu và vần. - GV chốt: + Những từ do các tiếng có nghĩa ghép laị với nhau gọi là từ ghép. + Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy. * Ghi nhớ
  2. - Hai HS đọc lại phần ghi nhớ, cả lớp đọc thầm lại. - GV giúp HS giải thích nội dung Ghi nhớ. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: 1HS đọc yêu cầu bài ra, cả lớp đọc thầm rồi làm vào vở. 1 HS chữa bài bảng phụ. Lời giải: Từ ghép Từ láy Câu a Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng Nô nức nhớ Câu b Dẻo dai, vững chắc, thanh cao Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp Bài 2: HS làm việc theo nhóm, sau đó dán kết quả làm việc lên bảng. Lời giải: Từ ghép Từ láy a) ngay Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ Ngay ngắn. b) thẳng Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng Thẳng thắn, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng thớm. tắp, thẳng tuột, thẳng tính. c) thật Chân thật, thành thật, thật lòng, thật lực, thật Thật thà. tâm, thật tình. - HSHN: GV viết mẫu HS viết: từ, ghép, từ, láy. Hoạt động 4: Vận dụng H: Thế nào là từ ghép, từ láy? - GV nhận xét giờ học. Dặn HS ghi nhớ đặc điểm về từ ghép và từ láy để vận dụng kiến thức làm bài, viết văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tập đọc TRE VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ). - GDBVMT: Thấy được hình ảnh cây tre vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên thiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống. Hãy giữ gìn môi trường sạch đẹp! 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  3. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc được nội dung bài thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài thơ; tranh ảnh đẹp về cây tre. Bảng phụ ghi sẵn câu đoạn thơ cần hướng dẫn đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Một HS đọc truyện: “Một người chính trực". ? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh hoạ, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá – Luyện tập a) Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ; đọc 2 - 3 lượt, kết hợp hiểu nghĩa những từ: (luỹ thành, áo cộc, nòi tre, nhường, ...). - Hướng dẫn đọc từ khó: bão bùng, luỹ thành, nắng nỏ trời xanh, .... Đoạn 1: Tre xanh ... đến bờ tre xanh. Đoạn 2: Tiếp đến hỡi người. Đoạn 3: tiếp đến gì lạ đâu. Đoạn 4: phần còn lại. - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm. b) Tìm hiểu bài: - 1HS đọc thành tiếng, HS còn lại đọc thầm. ? Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam? (Tre xanh, xanh tự bao giờ? Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh). - HS tiếp nối nhau đọc. ? Những hình ảnh nào của cây tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam cần cù? (Ở đâu tre cũng xanh tươi, cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ siêng không ngại đất nghèo; Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù,...). ? Những hình ảnh nào của cây tre nói lên sự đoàn kết của người Việt Nam? (Bão bùng thân bọc lấy thân, tay ôm tay núi tre gần nhau thêm / Thương nhau tre chẳng ở riêng / Lũy thành từ đó mà nên hỡi người ...). ? Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tính ngay thẳng? (Nòi tre đâu chịu mọc cong; Búp măng non đã mang dáng thẳng thân tròn của tre,...). ? Đoạn thơ cuối bài có ý nghĩa gì? (Thể hiện rất đẹp sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già - măng mọc). - GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ: Mai sau, xanh để thể hiện sự tài tình, sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già măng mọc. + Qua bài thơ trên tác giả muốn ca ngợi điều gì? + Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non ? Vì sao ? * GDBVMT thông qua câu hỏi 2: Sau khi HS trả lời, GV có thể nhấn mạnh: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống. - HS nêu nội dung bài thơ - GV ghi bảng HS đọc lại:
  4. Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực. - Cho HS thấy được hình ảnh cây tre vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống. Hoạt động 3: Luyện tập - HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. - GV ghi đoạn thơ cuối bài vào bảng phụ. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn thơ cuối bài. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nêu ý nghĩa bài thơ: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực. - GV nhận xét tiết học. Chọn và đọc thuộc một đoạn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh, biểu đồ cột. - Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh và biểu đồ cột 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 a, b. Bài 2a II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Hình vẽ trong SGK (các con của 5 gia đình). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động *Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Yêu cầu HS tìm trung bình cộng của các số sau, ghi kết quả vào bảng con a. 3; 5; 7 b. 8; 10; 12; c. 8; 10; 12; 14; 16 - GV kết luận, hướng dẫn cách nhẩm tìm số TBC với TH 3, 5, 7, 9...số tự nhiên liên tiếp. Số TBC là số ở giữa. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2. Khám phá a. Giới thiệu biểu đồ tranh
  5. - HS quan sát biểu đồ trong SGK và phát biểu: a) Biểu đồ trên có hai cột: + Cột bên trái ghi tên của năm gia đình: cô Mai, cô Lan, cô Hồng, cô Đào, cô Cúc. + Cột bên phải nói về số con trai, con gái của mỗi gia đình. b) Biểu đồ trên có 5 hàng: + Nhìn vào hàng thứ nhất ta biết gia đình cô Mai có hai con gái. + Nhìn vào hàng thứ hai ta biết gia đình cô Lan có 1 con trai. + Nhìn vào hàng thứ ba ta biết gia đình cô Hồng có 1 con trai và 1 con gái. b Giới thiệu biểu đồ hình cột - Vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt. - GV treo biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt và giới thiệu. - GV giúp HS nhận biết các đặc điểm của biểu đồ bằng cách nêu và hỏi: + Biểu đồ có mấy cột? (Biểu đồ có 4 cột). + Dưới chân của các cột ghi gì? (Dưới chân của các cột ghi tên của 4 thôn). + Trục bên trái của biểu đồ ghi gì? (Trục bên trái ghi số chuột đã diệt). + Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì? (Là số chuột được biễu diễn ở cột đó). + Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt được của các thôn nào? + Hãy chỉ trên biểu đồ cột biễu diễn số chuột đã diệt được của từng thôn? - Hai HS lên bảng chỉ, chỉ vào cột của thôn nào thì nêu tên thôn đó. + Thôn Đông diệt được bao nhiêu con chuột? (2000 con) + Hãy nêu số chuột đã diệt được của các thôn Đoài, Trung, Thượng? + Thôn nào diệt đựơc nhiều chuột nhất? Thôn nào diệt được ít chuột nhất? Cả bốn thôn diệt được bao nhiêu con chuột? Cả 4 thôn diệt được: 2000 + 1600 + 2750 + 2200 =8550 (con chuột) + Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn Đông bao nhiêu con chuột? Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn Đông là: 2200 - 2000 = 200 (con chuột). + Thôn Trung diệt được ít hơn thôn Thượng là bao nhiêu con chuột? Thôn Trung diệt được ít hơn thôn Thượng là: 2750 - 1600 = 1150 (con chuột). + Có mấy thôn diệt được trên 2000 con chuột? Đó là những thôn nào? (Có 2 thôn diệt được trên 2000 con chuột đó là thôn Đoài và thôn Thượng). Hoạt động 3: Thực hành - HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi trong các bài tập. - GV theo dõi, hướng dẫn cho các nhóm gặp khó khắn - Gọi đại diện các nhóm trình bày Bài 1(tr.29): HS đọc yêu cầu bài tập. - HS quan sát biểu đồ “Các môn thể thao khối lớp bên tham gia”. - HS quan sát và trả lời các câu hỏi. GV ghi nhanh lên bảng. a) Những lớp được nêu tên trong biểu đồ là lớp 4A, 4C, 4 B. b) Khối lớp 4 tham gia 4 môn thể thao: bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu. Bài 2(tr.29): HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS làm câu a, 1 HS làm câu b. Cả lớp làm vào vở. - Chữa bài trên bảng. Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch được năm 2002 là. 10 x 5 = 50 (tạ)
  6. 50 tạ = 5 tấn Số tạ thóc năm 2000 gia đình bác thu hoạch được là. 50 - 40 = 10 (tạ) 40 + 50 + 30 = 120 (tạ) Năm 2002 được nhiều thóc nhất. Năm 2001 thu được ít thóc nhất. Bài 1(tr.31): Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS trình bày lần lượt từng câu hỏi trong SGK. + Có những lớp nào tham gia trồng cây? (4A, 4B, 5A, 5B, 5C). + Hãy nêu số cây trồng được của từng lớp? + Khối 5 có mấy lớp tham gia trồng cây, đó là lớp nào? + Có mấy lớp trồng được trên 30 cây? Đó là những lớp nào? + Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? + Số cây trồng được của cả khối lớp bốn và khối lớp 5 là bao nhiêu cây? - HS nhận xét, GV bổ sung câu trả lời của HS. Bài 2(tr.32): - GV yêu cầu HS đọc số lớp Một của trường Tiểu học Hoà Bình trong từng năm học. - GV treo biểu đồ như SGK và hỏi, HS trả lời. Số lớp Một của năm 2003 - 2004 nhiều hơn của năm học 2002 - 2003 là: 6 - 3 = 3 (lớp) Hoạt động 4: Vận dụng - Xem lại các bài tập, nắm được cách đọc biểu đồ để vận dụng vào thực tế khi cần. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn CỐT TRUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc (ND ghi nhớ). - Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó (BT mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - Bảng phụ viết 6 sự việc chính của truyện cổ tích Cây khế. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động ? Một bức thư gồm những phần nào? (Đầu thư, nội dung thư, cuối thư). - HS trả lời, cả lớp và giáo viên nhận xét. - GV giới thiệu bài: nêu yêu cầu giờ học. Hoạt động 2: Khám phá Bài tập 1và 2: Một HS đọc yêu cầu. - GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm. - Đại diện nhóm lần lượt trình bày. + Sự việc 1: Dế Mèn gặp chị Nhà Trò đang gục đầu khóc bên tảng đá. + Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, chị Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn nhện ức hiếp và đòi ăn thịt. + Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ, cùng chị Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn nhện. + Sự việc 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn ra oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng phá vòng vây hãm Nhà Trò. + Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo, chị Nhà Trò được tự do. Bài tập 2: Cốt truyện là gì? (Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện). Bài 3: HS đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. + Sự việc 1 cho em biết điều gì? + Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện gì? + Sự việc 5 nói lên điều gì? - GV kết luận: + Cốt truyện thường gồm có ba phần: Mở đầu, diễn biến, kết thúc. + Sự việc khơi nguồn cho những sự việc khác là phần mở đầu của truyện. + Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện là phần diễn biến của truyện. + Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần chính là phần kết thúc của truyện + Nêu cấu tạo của môt cốt truyện * Ghi nhớ - Ba, bốn HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK. Cả lớp đọc thầm lại. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. - GV viết bài vào bảng phụ. - GV giải thích thêm: Truyện “Cây khế” gồm có sáu sự việc chính. Thứ tự không đúng, các em cần sắp xếp lại. - HS làm theo cặp sau đó đại diện chữa bài. (Thứ tự đúng là: b- d - a - c - e - g). Bài 2: - HS kể lại chuyện theo cặp. - HS thi kể lại câu chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương những em kể hay, đầy đủ nội dung. - HSHN: GV viết mẫu cho HS viết: Cốt, truyện. Hoạt động 4: Vận dụng
  8. ? Câu chuyện “Cây khế” khuyên ta điều gì? - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. Tìm truyện cây khế để đọc. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích và xử lí một số thông tin trên hai loại biểu đồ. - Thực hành lập biểu đồ. (Bài tập cần làm: BT 1, 2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ có vẽ sẵn biểu đồ của bài 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi 2 em chữa bài 1, 2. GV kiểm tra vở bài tập ở nhà của cả lớp. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập GV tổ chức, hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài rồi chữa bài. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát biểu đồ. HS điền Đ hoặc S vào sau câu trả lời đúng. Bài 2: GV treo biểu đồ vẽ bảng phụ, yêu cầu - HS quan sát, trả lời câu hỏi. GV nhận xét và ghi bảng. Ngày) a) Tháng 7 có 18 ngày mưa. b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là: 15 - 3 = 12 (ngày). c) Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là: (18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày) Bài 3: HS nêu tên biểu đồ: - HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
  9. + Cột bên trái số cá đánh được (tính theo tấn). + HS vẽ tiếp biểu đồ tháng hai, tháng ba vào VBT. + 1HS lên bảng làm. Cả lớp nhận xét sửa chữa. - HS làm bài. GV chữa bài, nhận xét. Hoạt động 3: Vận dụng - HS nêu nội dung vừa học. Hoàn thành hết các bài tập. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử & Địa lí DÃY HOÀNG LIÊN SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn: + Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu. + Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm. - Chỉ được vị trí của Dãy Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ. - Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức đơn giản: Dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7. - Nêu tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao - Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về dân cư (dân cư thưa thớt), sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. - Dựa vào tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn. - GDBVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du. + Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp, thú dữ. + Trồng trọt trên đất dốc. + Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước. + Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Xem tranh SGK.
  10. II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, lược đồ, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài: Dãy Hoàng Liên Sơn Hoạt động 2. Hoàng Liên Sơn - dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam - GV treo bản đồ địa lý tự nhiên - GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ - Dựa vào kí hiệu, HS tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở H 1( SGK ) - HS dựa vào lược đồ H1 và kênh chữ ở mục 1 (SGK) trả lời các câu hỏi sau: H: Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc ? Dãy núi nào cao nhất ? (Những dãy núi chính ở phía Bắc Bộ là: Hoàng Liên Sơn, dãy Sỹ Gâm, dãy Ngân Sơn, dãy Bắc Sơn, dãy Đông Triều. Dãy Hoàng Liên Sơn) H: Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà? Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km ? rộng bao nhiêu km ? H: Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy Hoàng Liên Sơn như thế nào ? - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS chỉ vị trí dãy Hoàng Liên Sơn và mô tả nó. - GV nhận xét và bổ sung. Dãy Hoàng Liên Sơn: Vị trí: ở phía Bắc của nước ta giữa Sông Hồng và sông Đà Chiều dài: Khoảng 180 Km Chiều rộng: Gần 30 Km Độ cao: Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam. Đỉnh: Có nhiều đỉnh nhọn Sườn: Rất dốc Thung lũng: Thường hẹp và sâu. Kết luận: Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía Bắc và là dãy núi cao, đồ sộ nhất của nước ta. Có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu. - GD ANQP: GV nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm. Hoạt động 3. Đỉnh Phan- xi- păng nóc nhà của tổ quốc Treo hình 2 SGK và hỏi: Hình chụp đỉnh núi nào? Đỉnh núi này thuộc dãy núi nào? (Chụp đỉnh núi Phan- xi- păng thuộc dãy Hoàng Liên Sơn.) (?) Đỉnh Phan- xi- păng có độ cao là bao nhiêu? (3143 m.) (?) Tại sao có thể nói đỉnh Phan- xi- păng là “nóc nhà” của tổ quốc ta? (Vì nó có đỉnh núi cao nhất nước ta.) (?) Hãy mô tả đỉnh núi Phan- xi- păng? (Quan sát hình 2 trang 71 tả: là đỉnh núi cao nhất nước nên được gọi là nóc nhàcủa tổ quốc. Đỉnh núi này nhọn, xung quanh có mây mù bao phủ.) - Gọi học sinh nhắc lại. Hoạt động 4. Khí hậu lạnh quanh năm
  11. - HS đọc mục 2 trong SGK và cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào ? - HS trả lời trước lớp + Ở những nơi cao của dãy núi Hoàng Liên Sơn khí hậu lạnh quanh năm, nhất là những tháng mùa đông, có khi có tuyết rơi. Từ độ cao 2.000 đến 2.500m, thường có nhiều mưa rất lạnh. Từ độ cao 2.500m trở lên, khí hậu càng lạnh hơn, có gió thổi mạnh. - GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời của HS. => Giới thiệu: Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp về khí hậu ở nơi thấp hơn của dãy núi Hoàng Liên Sơn, đó là thị trấn Sa-Pa, một khu du lịch ở vùng núi phía Bắc nước ta. - Yêu cầu quan sát bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam: H : Hãy chỉ vị trí của Sa-Pa trên bản đồ và cho biết độ cao của Sa-Pa? HS lên chỉ, nêu: Sa-Pa ở độ cao 570m. - Yêu cầu đọc bảng số liệu về nhiệt độ trung bình ở Sa-Pa và hỏi: H: Nêu nhiệt độ trung bình ở Sa-Pa vào tháng 1 và tháng 7? + Tháng 1: Nhiệt độ trung bình là: 90C. + Tháng 7: Nhiệt độ trung bình là: 200C H: Dựa vào nhệt độ trung bình của hai tháng này hãy nhận xét gì về khí hậu của Sa-Pa trong năm? Sa-Pa có khí hậu quanh năm mát mẻ. - HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồ địa lí Việt Nam. GV: Bên cạnh việc có khí hậu mát mẻ quanh năm Sa-Pa còn có rất nhiều cảnh đẹp tự nhiên: Thác Bạc, Cầu Mây, Cổng Trời, Rừng trúc, nên đã trở thành khu du lịch nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc nước ta (nên có tranh ảnh cho HS quan sát). Hoạt động 5. Hoàng Liên Sơn – nơi cư trú của một số dân tộc ít người - HS dựa vào mục 1 SGK trả lời các câu hỏi sau: ? Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt so với đồng bằng? ? Kể tên 1 số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn ? ? Người dân ở đây thường đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao? - HS thảo luận nhóm đôi trả lời. - GV kết luận: + Dân cư ở đây thưa thớt. + Một số dân tộc ít người như Thái, Dao, Mông, . + Phương tiện đi lại chủ yếu là đi bộ hoặc đi ngựa, nói chung khó khăn. Hoạt động 6: Vận dụng - Gọi 2-3 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS tìm hiểu vì sao Sa Pa trở thành khu du lịch nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc nước ta? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________
  12. Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại) - BT1; 2. - Bước đầu nắm được ba nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần) - BT2 chỉ yêu cầu tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 3 từ ghép có phân loại. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Viết sẵn nội dung bài tập 1 và 2 lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Thi viết nhanh: 2 từ ghép, 2 từ láy vào bảng con. - GV kiểm tra, khen ngợi những em viết đúng, viết nhanh. - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC của tiết học. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: HS đọc đề bài - HS làm việc theo nhóm - Hết thời gian gọi đại diện nhóm treo bảng phụ - Lớp nhận xét- GVbổ sung: a. Từ ghép có nghĩa tổng hợp là : bánh trái. b. Từ ghép có nghĩa phân loại là : bánh rán - GV giải nghĩa thêm Bài 2: GV yêu cầu cả lớp làm theo nhóm Thi nhóm 1 và nhóm 2 lên trình bày bài giải + Nhóm 1: Từ ghép có nghĩa tổng hợp là: Ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc + Nhóm 2: Từ ghép có nghĩa phân loại: xe điện, xe đạp, tàu hỏa, đường ray, máy bay - Lớp nhận xét. GV chữa bài, nhận xét, đặt câu hỏi củng cố bài:
  13. + Tại sao xếp xe đạp vào TG phân loại? + Tại sao xếp màu sắc vào TG tổng hợp Bài 3: HS đọc đề - GV gợi ý - yêu cầu mỗi nhóm làm 1 câu - HS nêu miệng - Lớp nhận xét, GV bổ sung ( nếu HS nói chưa chính xác) + Láy âm: nhút nhát + Láy vần: lạt xạt, lao xao. + Láy cả âm cả vần: rào rào. H: Vậy có mấy loại từ láy? Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS cần nắm chắc cách phân biệt các loại từ ghép, từ láy để vận dụng vào làm bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách đặt tinh và thực hiện về phép cộng (không nhớ và có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp) với các số tự nhiên có đến sáu chữ số. - Kĩ năng làm tính toán và giải toán về thành phần chưa biết của phép tính. - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (dòng 1); bài 3. HSCNK làm hết bài tập. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi 2 em chữa bài 1,2 VBT. GV kiểm tra vở bài tập của cả lớp. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Khám phá a) GV nêu phép cộng ở trên bảng: 48 352 + 21 026 - GV gọi HS đọc phép cộng và nêu cách thực hiện phép cộng. - Hai HS lên bảng thực hiện phép cộng: 48 325 21 026
  14. 69 351 b) GV nêu tiếp phép cộng: 367 859 + 541 728 ? Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế nào? + Đặt tính sao cho các hàng đơn vị thẳng cột với nhau. + Cộng theo thứ tự từ phải sang trái. - Cho vài HS nêu lại cách làm, 1 em thực hiện phép tính tại chỗ. Cả lớp làm vào bảng con. 367 859 541 728 909 587 - GV kiểm tra kết quả, chốt đáp án đúng. - Cho 2-3 HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu: Đặt tính và tính. - HS làm vào bảng con, 3 HS lên bảng làm. - Chữa bài. 4 682 5 247 2 968 2 305 2 741 6 524 6 987 7 988 9 492 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập: Đặt tính và tính. - HS tự làm bài vào vở ô li. GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa nắm chắc kiến thức làm bài. - Cho HS đổi vở kiểm tra chéo theo cặp. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn cả lớp tóm tắt, phân tích bài toán. - Cả lớp giải vào vở. 1 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Số cây của huyện đó trồng được là: 325 164 + 60 830 = 385 994 (cây). Đáp số : 385 994 cây. Bài 4: - HS nêu cách tìm số bị trừ và số hạng chưa biết. - Tự làm bài, 2 Hs lên bảng chữa bài. - Gv cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. x - 363 = 975 207 + x = 815 x = 975 + 363 x = 815 - 207 x = 1 338 x = 608 - Gv củng cố về cách tìm X. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà thực hành cộng số tiền mẹ đi chợ trong một ngày. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  15. _________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xây dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Một HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước. - Một HS kể lại câu chuyện Cây khế dựa vào cốt truyện đã có. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học. Hoạt động 2: Khám phá Đề bài: Hãy tưởng tượng và kể lại vắn tắt một câu chuyện có ba nhân vật: bà mẹ ốm, người con của bà bằng tuổi em và một bà tiên. - Một HS đọc đề, GV cùng HS phân tích, gạch chân những từ ngữ quan trọng. - Hai HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1 và 2. - HS tiếp nối nhau nói về chủ đề chuyện về sự hiếu thảo, tính trung thực. Từ đề bài đã cho HS có thể tưởng tượng ra những truyện khác nhau. Hoạt động 3: Thực hành - HS đọc thầm trả lời câu hỏi gợi ý 1, 2. HS làm bài cá nhân. - HS xem tranh. - Từng cặp HS thực hành kể vắn tắt câu chuyện tưởng tượng theo đề tài tự chọn và câu hỏi gợi ý: + Người mẹ ốm như thế nào? (ốm rất nặng). + Người con chăm sóc mẹ như thế nào? (Người con thương mẹ chăm sóc tận tụy ngày đêm). + Để chữa khỏi bệnh cho mẹ người con gặp những khó khăn gì? (Phải tìm 1 loại thuốc rất hiếm, ...). + Người con phải vượt qua khó khăn như thế nào? (Người con lặn lội trong rừng sâu, gai cào, đói ăn
  16. + Bà tiên giúp hai mẹ con như thế nào? (Bà tiên cảm động về tình thương yêu, lòng hiếu thảo của người con đã hiện ra giúp). + Bà tiên cảm động về tình thương yêu, lòng hiếu thảo của người con nhưng cũng đã thử thách lòng trung thực của người con như thế nào? (Đi tìm thầy thuốc giỏi để chữa bệnh cho mẹ; Lên núi cao tìm cây thuốc quý về chữa bệnh cho mẹ). + Bà tiên giúp đỡ người con như thế nào? (Bà cụ quay lại mỉm cười nói với người con: Con rất trung thực, thật thà. Ta muốn thử lòng con đó, nhưng giờ nó là phần thưởng ta tặng con để con mua thuốc chữa bệnh cho mẹ, ...). - HS thi kể trước lớp; Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay. - HS kể vắn tắt viết vào vở cốt truyện của mình. Hoạt động 4. Vận dụng - 2 HS nêu lại cách xây dựng cốt truyện. - GV nhận xét giờ học. - Kể lại được câu chuyện các em vừa viết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện. Đọc đúng ngữ điệu lời kể và câu hỏi. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). HS HTT: trả lời được câu hỏi 4. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * GDKNS: Xác định giá trị: Nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng dũng cảm trong cuộc sống. - Tự nhận thức về bản thân: Đánh giá được lòng dũng cảm của bản thân qua các hoạt động cụ thể. - Tư duy phê phán: Phê phán các hành động nhút nhát, thiếu dũng cảm. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động
  17. - Thi đọc thuộc lòng bài: Tre Việt Nam. - Gọi HS nêu nội dung bài thơ. - GV cho HS xem tranh minh hoạ SGK, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Luyện đọc - Một HS đọc cả bài; GV chia đoạn: Đoạn 1: Ba dòng đầu Đoạn 2: Năm dòng tiếp Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo Đoạn 4: Bốn dòng còn lại. - HS luyện đọc theo đoạn. - GV kết hợp giúp HS hiểu các từ mới và khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh, ... - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Các nhóm thảo luận nhóm 4: Nhóm trưởng nêu câu hỏi các bạn trong nhóm trả lời - Lớp phó học tập điều hành cho cả lớp chia sẻ nội dung các câu hỏi trong SGK - HS chia sẻ theo câu hỏi sau: ? Nhà Vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? (Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi vua). ? Nhà Vua làm cách nào để tìm người trung thực? (Phát cho người dân một người một thúng thóc . không có thóc nộp sẽ bị phạt.) ? Theo em hạt thóc giống đó có nảy mầm được không? Vì sao? ( Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kỹ rồi). ? Nhà vua có mưu kế gì trong việc giao những hạt thóc giống đã được luộc kỹ cho dân?( Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức). Câu chuyện tiếp diễn ra sao chúng ta cùng học tiếp. ? Theo lệnh Vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?(Chôm đã gieo trồng, dốc nhiều công sức chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm.) ? Đến kỳ phải nộp thóc cho Vua mọi người làm gì? Chôm làm gì? ? Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?(Chôm dũng cảm, dám nói sự thật không sợ bị trừng phạt.) GDKNS: - Xác định giá trị: những con người sống trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. - HS đọc thầm. ? Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói ? (Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nhận lỗi và sẽ bị trừng phạt.) ? Nhà vua đã nói như thế nào khi nghe cậu bé tâu? ( Hạt thóc giống đã luộc rồi thì không thể mọc được nữa. Ai có thóc nộp thì đó không phải là thóc giống của vua ban). ? Vua khen cậu bé Chôm những gì? ( Khen Chôm trung thực, dũng cảm).
  18. ? Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật thà, dũng cảm của mình? (Cậu được vua truyền cho ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh). ? Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý? (Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chung. Người trung thực thích nói thật, làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước. Người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.) - HS nêu dung câu chuyện GV ghi bảng cho HS đọc lại: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc. - Tự nhận thức về bản thân: cần phải sống trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. Hoạt động 4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV treo bảng phụ viết đoạn: Chôm lo lắng đến trước vua,quỳ tâu: - Tâu bệ hạ/ Con không làm sao cho thóc nảy mầm được. Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy. Ngài hỏi có ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua ôn tồn mới nói: - Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy lại còn mọc được? Những xe thóc đầy ắp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta/. - Tìm giọng đọc phù hợp cho từng đoạn: Giọng chậm rãi, lời Chôm tâu với vua: ngây thơ, lo lắng. Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc. - HS đọc bài: 1 em đọc bài. - 3 HS đọc phân vai; Chọn 3 tốp 3 tổ thi đọc phân vai. - HSHN: GV hướng dẫn HS làm. Hoạt động 4: Vận dụng - Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? (Trung thực là đức tính quý nhất của con người). - GV nhận xét thái độ học tập của HS và dặn HS về nhà đọc lại truyện, hãy trao đổi với bạn về những tấm gương trung thực trong lớp mình. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  19. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - 2 em chữa bài tập số 3. - HS nêu cách thực hiện phép cộng. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2. Khám phá a) GV viết phép tính: 365279 – 450237 - Một HS đọc phép tính trên. - Hai HS lên bảng nêu cách tính và tính, cả lớp làm bảng con. - Kiểm tra kết quả bài làm HS. - GV nêu cách thực hiện tính cộng. Cho 2 HS nêu lại. 865 279 450 237 415 042 b) GV nêu tiếp phép tính: 647 253 – 285 749 - HS tiến hành làm theo ví dụ 1. ? Muốn thực hiện phép trừ, ta làm như thế nào? (Đặt tính, tính theo thứ tự từ trái sang phải). Cho 3 - 4 HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ. Hoạt động 3. Thực hành - HS lần lượt làm các bài trong SGK vào vở, 1 số HS lên bảng làm. Bài 1: HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm bảng con. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Đáp án: 204 613; 313 131; 592 147; 592 637 Bài 2: Cho HS làm vào vở, 1 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Kết quả: 39 145; 51 243; 31 235; 642 538 Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề toán. - Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ, tìm cách giải. - HS giải bài toán vào vở, 1 em làm ở bảng phụ. - Chữa bài: 1 315 km Hà Nội Nha Trang ?km TP. HCM 1 730 km Bài giải Độ dài quãng đường xe lửa đi từ Nha Trang đến thành phố Hồ Chí Minh là: 1730 – 1315 = 415 (km). Đáp số: 415 km. Bài 4: HS đọc đề bài, tóm tắt và tự làm bài vào vở. Năm ngoái: 80 600 cây ? cây Năm nay:
  20. 214 800 cây Đáp số : 349 000 cây Hoạt động 4. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà hoàn thành hết các bài tập VBT. _________________________ ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021 Chính tả NGHE VIẾT: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG. NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n - Tìm và viết đúng các từ láy có chứa âm s/x hoặc thanh hỏi /thanh ngã. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Điền đúng các từ theo hướng dẫn của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu giờ học. Hoạt động 2. Luyện tập * Bài tập chính tả tuần 5 Bài 2b: GV nêu yêu cầu của đề bài: - HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống, làm vào VBT - Chữa bài. - Cho 3, 4 em làm bài trên bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận đáp án. a) lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài. b) chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen, khen em. Bài 3: