Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_giang_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tập đọc GÀ TRỐNG VÀ CÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo. - GDQPAN: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránh được nguy hiểm. *HSHN: Đọc được bài thơ với tốc độ vừa phải. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - 3 HS nối nhau đọc “Những hạt thóc giống”. Nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học bài thơ ngụ ngôn Gà Trống và Cáo của nhà thơ La phông ten. Là câu chuyện kể về một con cáo gian ác định lừa gạt Gà trống để ăn thịt. Nhưng không ngờ Gà trống là một đối thủ rất cao mưu đã khiến cho Cáo phải bỏ chạy mất vía. Bài thơ khuyên các em điều gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu. Hoạt động 2. Luyện đọc - GV hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Mười dòng thơ đầu (từ đầu đến bày tỏ tình thân). + Đoạn 2: Sáu dòng thơ tiếp (tiếp theo đến chắc loan tin này). + Đoạn 3: Bốn dòng còn lại. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ (2 lượt). - HS tìm hiểu ý nghĩa của từ ngữ mới và khó trong bài: từ rày, thiệt hơn - GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc vui, diễn cảm thể hiện đúng tính cách và tâm trạng của từng nhân vật. Hoạt động 3. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1: ? Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?(Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao. Cáo đứng dưới gốc cây).
- ? Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? (Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo cho Gà biết tin tức mới: Từ nay muôn loài đã kết thân. Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà để bày tỏ tình thân). Giải nghĩa từ: Từ rày: từ nay trở đi ? Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt? Nhằm mục đích gì? (Đó là tin tức do Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt). - HS nêu nội dung đoạn 1: Âm mưu của Cáo - HS đọc thầm đoạn 2: ? Vì sao Gà không nghe lời Cáo? (Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo muốn ăn thịt Gà). ? Gà tung tin có cặp Chó Săn đang chạy đến để làm gì? (Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn thịt cáo. Chó săn chạy đến để loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ rõ âm mưu gian giảo đen tối của hắn.) ? “Thiệt hơn” nghĩa là gì? (Là so đo, tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu). - HS nêu nội dung đoạn 2: Sự thông minh của gà - HS đọc thầm đoạn 3: ? Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói? (Cáo khiếp sợ, hồn bay phách lạc, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy). ? Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao? (Gà khoái trí cười phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt Gà lại còn cắm đầu chạy vì sợ.) ? Theo em Gà Trống thông minh ở điểm nào? (Gà không bóc trần âm mưu của Cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói. Rồi Gà báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt.) ? Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? - HS phát biểu ý kiến. - GV chốt nội dung: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo. Hoạt động 4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc với giọng dí dỏm thể hiện đúng tâm trạng và tính cách nhân vật. Gà thông minh ăn nói ngọt ngào mà hù doạ được Cáo. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ. - HS thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Gà Trống, Cáo). - GV nhận xét từng HS đọc tốt. Hoạt động 5. Vận dụng H: Em cần làm gì để tự bảo vệ mình? - Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài. - GV nhận xét thái độ học tập của HS. Dặn HS về luyện đọc thuộc lòng bài thơ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________
- Tập làm văn VIẾT THƯ (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ ba phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Ghi phần đầu thư II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn các đề bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS hát khởi động + Một bức thư gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì? - GV đưa bảng phụ viết sẵn Ghi nhớ để giúp HS hệ thống lại - GV Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay các em sẽ làm bài kiểm tra để củng cố và rèn luyện kĩ năng viết thư. Cũng qua tiết học này các em sẽ biết được bạn nào viết được một bức thư hay nhất, chân thành nhất. Hoạt động 2. Khám phá - HS nhắc lại 3 phần của một lá thư. - GV treo bảng phụ đề bài lên bảng. - HS đọc đề trong SGK. Đề 1: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ ) để thăm hỏi và chúc mừng năm mới. Đề 2: Nhân dịp sinh nhật của một người thân đang ở xa, hãy viết thư để thăm hỏi và chúc mừng người thân đó. Đề 3: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do bão, hãy viết thư thăm hỏi và động viên bạn em. Đề 4: Nghe tin gia đình một người thân ở xa có chuyện buồn (có người đau ốm, người mới mất hoặc mới gặp tai nạn ), hãy viết thư thăm hỏi và động viên người thân đó. - GV nhắc HS: + Có thể chọn 1 trong 4 đề trong SGK để làm bài. + Lời lẽ trong thư thân mật, thể hiện sự chân thành. + Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên người viết, người nhận địa chỉ vào phong bì. Hoạt động 3. Thực hành - HS viết thư. Nhắc HS trình bày đúng hình thức. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS còn lúng túng. - GV HD HS cách bỏ thư vào phong bì, viết phong bì thư và dán tem. Hoạt động 4. Vận dụng
- - GV thu bài, nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà luyện viết thư gửi người thân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ. - Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ. - Bài tập tối thiểu HS làm được: Bài 1; 2; 3. Khuyến khích HS làm hết bài tập. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi 2 học sinh nhắc lại cách thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS làm bài: 2416 + 5164 vào bảng con rồi nêu cách làm. H: Muốn kiểm tra xem kết quả chúng ta làm đúng chưa theo các em ta sẽ làm gì? - HS nối tiếp phát biểu. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Để xem bạn nào trả lời đúng, tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về kĩ năng cộng, trừ và cách thử lại các phép cộng, trừ đó. Sau đó các em cùng đi tìm X chưa biết trong phép cộng, trừ. Hoạt động 2. Luyện tập Bài1: Đặt tính rồi tính a) GV nêu lại phép cộng: 2416 + 5164 - HS làm việc nhóm 2 nêu cách thử lại và thử lại phép tính. 2416 Thử lại: 7580 5164 2416 7580 5164 b) Làm tương tự như vậy vào bảng con.
- - HS nêu cách thử lại của phép tính cộng. - GV củng cố lại cách thử lại của phép tính cộng: Muốn kiểm tra phép cộng đã đúng chưa ta phải thử lại. Khi thử phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng. Bài 2: - Các em đã biết kiểm tra kết quả của phép cộng rồi vậy ta kiểm tra kết quả phép trừ bằng cách nào ta cùng sang bài tập 2. - GV cho HS tự làm sau đó đi kiểm tra. - HS nêu cách thử lại của phép trừ. *GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta phải thử lại. Khi thử lai phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. b) HS lên bảng, lớp làm vào vở - GV ghi đề bài lên bảng. - HS tự làm bài vào vở. - Hỏi: Cách tìm số hạng chưa biết? Tìm số bị trừ chưa biết? - HS lên bảng làm, sau đó chữa bài. Chẳng hạn: x + 262 = 4 848 x - 707 = 3 535 x = 4 848 - 262 x = 3 535 + 707 x = 4 586 x = 4 242 Bài 4: HS tự đọc đề bài, nêu tóm tắt và tự làm bài. - Gv theo dõi, tư vấn thêm cho HS. Kèm HS còn lúng túng. Giải Ta có: 3143 > 2428 Vậy núi Phan -Xi-Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh. Núi Phan-Xi-Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là: 3143 - 2428 = 715 (m) Đáp số: 715 m. Bài 5: Hs đọc yêu cầu bài làm. HS làm việc nhóm 2 nêu cách làm HD nêu số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999. Số bé nhất có 5 chữ số là: 10 000. Vậy hiệu là: 99 999 - 10 000 = 89 999 - GV nhận xét, chốt đáp án. HD cách làm dạng toán trên. Hoạt động 3. Vận dụng H: Nếu mua 1kg gạo giá 15 000 đồng, 1kg thịt giá 120 000 đồng thì hết bao nhiêu tiền? - HS nêu lại nội dung luyện tập - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu
- DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị ) - Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và tập đặt câu (BT III) *HSHHN: Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động + Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt câu với 1 từ vừa tìm được. + Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt câu với 1 từ vừa tìm được. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1. Cả lớp đọc thầm - GV phát phiếu các nhóm thảo luận. Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Một số HS đọc lời giải đúng. Dòng 1: Truyện cổ Dòng 5: Đời, cha ông Dòng 2: Cuộc sống, tiếng, xưa Dòng 6: Con, sông, chân trời Dòng 3: Cơn, nắng, mưa Dòng 7: Truyện cổ Dòng 4: Con, sông, rặng, dừa Dòng 8: Ông cha. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm làm vào phiếu - Đại diện các nhóm trình bày. GV nhận xét + Từ chỉ người: Ông cha, Cha ông + Từ chỉ hiện tượng: Mưa, nắng + Từ chỉ vật: Sông, dừa, chân trời + Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng. + Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng, xưa, đời. GV có thể giải thích thêm: + Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn.. được. + Danh từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị dược dùng để tính đếm sự vật (VD: tính mưa bằng cơn, tính dừa bằng rặng hay cây...) * Ghi nhớ: - 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK - HS nhẩm đọc thuộc ghi nhớ. Gọi 1 số em đọc thuộc lòng. - Cho HS lấy ví dụ về danh từ chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng. Hoạt động 3: Luyện tập
- Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài, viết vào vở những danh từ chỉ khái niệm. GV phát bảng nhóm cho 2 HS làm, sau đó trình bày trên bảng lớp, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, cách mạng. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài ca nhân hoặc trao đổi theo cặp để đặt câu với những danh từ chỉ khái niệm ở BT1. - HS từng tổ tiếp nối nhau đọc câu văn mình đặt được. Cả lớp cùng GV nhận xét, kết luận tổ làm bài tốt nhất: VD: Bạn Na có một điểm đáng quý là rất trung thực, thật thà. Học sinh phải rèn luyện để vừa học tốt vừa có đạo đức. Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Hoạt động 4. Vận dụng H: Tìm một số danh từ có trong lớp học. - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét thái độ học tập của HS. Dặn HS về nhà tìm thêm các danh từ chỉ đơn vị, hiện tượng tự nhiên, các khái niệm gần gũi. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ. - Biết cách tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ theo các giá trị cụ thể của chữ. - Bài tập tối thiểu HS làm được: Bài 1; bài 2(a, b); bài 3(hai cột). Khuyến khích HS làm hết BT. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Hoạt động 1. Khởi động - Yêu cầu HS làm bài bảng con: Tính giá trị biểu thức: 35 + n với n = 5 H: Đây là biểu thức như thế nào ta đã học? (Biểu thức có chứa 1 chữ) - GV cùng lớp nhận xét - GV giới thiệu bài Hoạt động 2. Khám phá - Y/c HS thử tính giá trị biểu thức m + n với m = 35 và n = 5 - HS tự làm bảng con. - GV cùng lớp nhận xét H: Đây là biểu thức như thế nào? (Biểu thức có chứa 2 chữ) - Đó là 2 chữ nào : m và n H: Giá trị m và n ta đã biết chưa? (biết rồi) H: Vậy giờ mốn tính giá trị m + n ta làm thế nào? (Thay giá trị m và n vào biểu thức và tính. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài: vơi m = 35, n = 5 thì m + n = 35 + 5 = 40, - Gv cùng lớp nhận xét, chốt đáp án. H: Vậy 40 là giá trị của biểu thức nào? (40 là giá trị của biểu thức m + n) - Y/c HS làm nháp, 1 HS làm bảng lớp: tính giá trị biểu thức a + b nếu a = 15cm và b = 45cm - GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho Trí, Thái, Đăng, Quỳnh, Trường - GV cho HS giơ bảng nhận xét, chốt lại cách trình bày. Ta vừa tính giá trị biểu thức có chứa 2 chữ và cũng đồng thời đã hoàn thành xong bài tập 1. - Y/c HS tính giá trị biểu thức a – b biết a = 32 và b = 20. - HS làm bảng con. GV theo dõi - Gv nhận xét, chưa bài: Nếu a = 32 và b = 20 thì a – b = 32 – 20 = 12. Vậy giá trị của biểu thức a – b là bào nhiêu? (12) Gv: Vậy Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị biểu thức a + b hoặc a – b ... - Để giúp các em củng cố hơn về tính giá trị biểu thức có hai chữ ta cùng sang phần luyện tập. Hoạt động 3. Thực hành Bài 1: HS tự làm bài vào vở. 2 HS lên bảng chữa bài. Bài 2: Cả lớp giải vào vở rồi chữa bài. Chẳng hạn: - Nếu a = 45; b = 36 thì a - b = 45 - 36 = 9 Ta nói: 9 là một giá trị của biểu thức a – b - Gv củng cố thêm về cách làm Bài 3: Học sinh đọc đề bài, nêu cách làm rồi làm bài vào vở. GV chữa bài, tư vấn a 12 28 60 70 b 3 4 6 10 a x b 36 (112) (360) (700) a : b 4 (7) (10) (7) - Vừa rồi các em đã tính giá trị biểu thức nhân và chia có chứa hai chữ.
- Bài 4: HS đọc đề bài, tính và nêu kết quả. GV ghi nhanh lên bảng phụ. a 300 3 200 24 687 54 036 b 500 1 800 63 805 31 894 a + b (800) (4 000) (88 492) (85 930) b + a (800) (4 000) (88 492) (85 930) - HS nhận xét đáp án của bạn. - GV chữa bài, tuyên dương. Hoạt động 4. Vận dụng - HS nêu lại nôi dung bài học. - HD HS về nhà tự ra bài tập và tính giá trị biểu thức có chứa 1 chữ, hai chữ. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử & Địa lí NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù * Kiến thức: - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938. - Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc: + Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý. + Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán. * Đối với HS có năng khiếu cần nắm được: - Nhân dân ta đã không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Yêu nước: đồng cảm với nổi cực nhục của nhân dân ta. Tự hào về truyền thống đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, phiếu thảo luận nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động
- * Thi trả lời đúng, trả lời nhanh: + Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì? + Cuối năm 179 TCN, quân Triệu Đà đã chiếm được nước Âu Lạc. Tình hình nước Âu Lạc sau năm 179 TCN như thế nào? + HS trả lời. GV nhận xét. GV dẫn vào bài mới: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc. Hoạt động 2. Tìm hiểu chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến Phương Bắc đối với nhân dân ta - HS đọc sgk từ “Sau khi Triệu Đà thôn tính . người dân phương Bắc” *Hoạt động cả lớp: GV hỏi: + Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại PK PB đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta? + Dưới ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, cuộc sống của nhân dân ta cực nhục như thế nào? + Trước âm mưu đồng hoá của phong kiến phương Bắc, nhân dân ta đã làm những gì để giữ gìn phong tục tập quán của dân tộc? + Nhân dân ta đã học hỏi được những nghề gì của người dân phương Bắc? - Một số hs trả lời. GV nhận xét. * Hoạt động nhóm 4: - GV chia nhóm và phát PBT cho HS. Gọi 1 HS đọc nội dung phiếu. PHIẾU THẢO LUẬN: Nhóm........ Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PK phương Bắc đô hộ Thời gian Trước năm 179 TCN Từ 179 TCN đến năm 938 Các mặt Chủ quyền Kinh tế Văn hóa - GV đưa ra bảng (để trống, chưa điền nội dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại PKPB đô hộ: - GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá. - HS làm việc theo nhóm 4 trong thời gian 5p. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. - GV chốt ý kiến – trình chiếu,hs đối chiếu với kết quả làm việc của nhóm. Các mặt Trớc năm 179TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 Là một nước độc lập Trở thành quận, huyện của phong kiến Chủ quyền phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc Có phong tục tập Phải theo phong tục tập quán người Văn hoá quán riêng Hán, học chữ Hán, nhưng nhân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
- GV trình chiếu cho hs xem một số hình ảnh nói lên quân nhà Hán bóc lột nhân dân ta và một số phong tục tập quán nhân dân ta giữ lại được và học được một số nghề mới của dân phương Bắc. Hoạt động 3. Nêu các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc * Hoạt động nhóm2: - GV phát PBT cho các nhóm. - HS đọc SGK “từ Không cam chịu ....đến hết” và tài liệu sưu tầm để điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa. - GV đưa bảng thống kê trống và yêu cầu HS điền thời gian và các cuộc khởi nghĩa đã diễn ra tương ứng với thời gian. PHIẾU THẢO LUẬN: Nhóm........ Thời gian Cuộc khởi nghĩa - HS các nhóm thảo luận và điền vào phiếu trong thời gian 5p. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - Nhóm bạn nhận xét, bổ sung . - GV nhận xét, KL ( Trình chiếu) Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40 Khởi nghĩaHai Bà Trưng. Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu. Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí. Năm 550 Khởi nghĩaTriệuQuang Phục. Năm 722 Khởi nghĩa MaiThúc Loan. Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Năm 938 Khởi nghĩa Bạch Đằng *GV hỏi: + Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc? + Mở đầu là cuộc khởi nghĩa nào? + Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc và dành lại độc lập hoàn toàn cho đất nước? + Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì? - GV chiếu một số hình ảnh về các cuộc khởi nghĩa chống lại quân phong kiến phương Bắc Hoạt động 4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học.
- - Dặn HS về nhà viết 3-5 câu nói lên suy nghĩ của em về đời sống của nhân dân ta trong thời gian bị phong kiến phương Bắc đô hộ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tập làm văn ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện. - Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng đoạn văn kể chuyện. *HSHHN: Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm ghi nội dung phần Ghi nhớ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cốt truyện là gì? Cốt truyện thường gồm những phần nào? - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá Bài 1: HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc lại chuyện “Những hạt thóc giống” - Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu - Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận lời giải đúng Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu Yêu cầu HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung. GV: Một bài văn kể chuyện có thể có nhiều sự việc. Mỗi sự việc được viết thành một đoạn văn làm nòng cốt cho diễn biến của truyện. Khi hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng. * Ghi nhớ:
- - 1 HS đọc nội dung Ghi nhớ SGK. Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. - Yêu cầu HS tìm một đoạn văn bất kỳ trong các bài tập đọc, truyện kể mà em biết và nêu sự việc được nêu trong đoạn văn đó. Hoạt động 3. Luyện tập - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu + Câu chuyện kể lại chuyện gì? + Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh? Đoạn nào còn thiếu? + Đoạn 1 kể sự việc gì? (Kể về cuộc sống và tình cảnh của hai mẹ con: nhà nghèo phải làm lụng vất vả quanh năm.) + Đoạn 2 kể về sự việc gì? (Mẹ ốm nặng, cô bé đi tìm thấy thuốc) + Đoạn 3 còn thiếu phần nào? + Phần thân đoạn theo em kể lại chuỵên gì? (Phần thân đoạn kể lại sự việc cô bé trả lại người đánh rơi túi tiền.) - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Gọi HS trình bày, GV nhận xét Hoạt động 4. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại ghi nhớ. - GV nhận xét thái độ học tập của HS. Tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài. Dặn HS cùng bạn bên cạnh đố nhau về một hiện tượng thiên nhiên. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính một số trường hợp đơn giản. - Bài tập tối thiểu HS làm được: BT1; 2. Khuyến khích HS làm hết BT. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Y/c HS tính giá trị biểu thức: a+ b và b + a với a = 350 và b = 250 - HS làm bảng con. - Gv cùng lớp nhận xét.
- Hoạt động 2. Khám phá (Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng) - Gv cho HS so sánh giá trị 2 biểu thức a + b và b + a với a = 350 và b = 250 ở phần bài cũ. H: giá trị 2 biểu thức bằng nhau và bằng 600. - HD HS tiếp tục so sánh giá trị của 2 biểu thức a + b và b + a trong bảng sau: a 20 1 208 b 30 2 764 a + b 20 + 30 = 50 1 208 + 2 764 = 3 972 b + a 30 + 20 = 50 2 764 + 1 208 = 3 972 Mỗi lần cho a và b những giá trị số thì lại yêu cầu HS tính giá trị của b + a, a + b rồi so sánh 2 tổng này. Chẳng hạn: Nếu a = 20; b = 30 thì a + b = 20 + 30 = 50 và b + a = 30 + 20 = 50 - a + b thì a và b được gọi là gì trong phép cộng? (số hạng) H: hai số hạng này có vị trí như thế nào? (tay đổi vị trí cho nhau) H: Khi thay đổi vị trí 2 số hạng kết quả chúng có tay đổi không? (không thay đổi) - GV cho HS nhận xét giá trị a + b và b + a: Ta thấy a + b = 50 và b + a = 50 => a + b = b + a. - GV viết bảng: a + b = b + a - HS rút ra ghi nhớ: Khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. - GV: Đây là tính chất giao hoán của phép cộng và cũng chính là nội dung của bài học hôn nay. - Gv viết tên bài học - HS đọc tên bài học. Hoạt động 3. Thực hành Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập (căn cứ vào phép cộng ở dòng trên nêu kết quả phép cộng ở dòng dưới). 468 + 379 = 847 6 509 + 2 876 = 9 385 4 268 + 76 = 4 344 468 + 379 = 6 509 + 2 876 = 4 268 + 76 = H: Vì sao em khẳng định được điều đó? - HS: Vì phép cộng có tính chất giao hoán. Bài 2: Học sinh tự làm bài rồi chữa bài: (Dựa vào tính chất giao hoán của phép cộng để viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm) - HS nối tiếp đọc số cần điền và giải thích. 48 + 12 = 12 + 48 m + n = n + m 65 + 297 = 297 + 65 84 + 0 = 0 + 84 177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a - HS: Tính chất giao hoán của phép cộng Bài 3: Hs nêu yêu cầu bài. HS làm bài vào vở rồi chữa bài. GV nên tập cho HS giải thích vì sao viết dấu > hoặc < hoặc = - Gv kèm thêm Thái, Đăng, Trí, Quỳnh, Trường, Trúc 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 8 364 + 927 < 927 + 8 300 2 975 + 4 017 900 + 8 264 2 975 + 4 017 > 4 017 + 2 900 927 + 8 264 = 8 264 + 927
- - HD HS cách vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng để so sánh nhanh 2 biểu thức khi cả 2 biểu thức có ít nhất 1 số hạng bằng nhau. Hoạt động 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép cộng. - GV nhận xét tiết học. Em nghĩ ra một biểu thưc chứa 2 chữ rồi cùng bạn tính giá trị của biểu thức khi thay hai chữ bằng các số khác nhau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY - CA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm của người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HSHN: Biết tên các nhân vật, biết phân đoạn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *) Giáo dục kỹ năng sống: - Ứng xử lịch sự trong giao tiếp: phải ý thức được những hành động và việc làm của mình để ứng xử đúng. - Thể hiện sự cảm thông. - Xác định giá trị: Cảm nhận được tình yêu thương, ý thức trách nhiệm của người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi 2 - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo. H: Theo em, gà Trống thông minh ở điểm nào? H: Cáo là con vật như thế nào?
- H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu bài - GV cho HS xem tranh minh hoạ trong SGK và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? H: Tại sao cậu bé này lại ngồi khóc, cậu ân hận vì điều gì chăng? Ở cậu có những phẩm chất gì đáng quý? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó. Hoạt động 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) HD HS luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD Toàn bài đọc với giọng trầm, buồn, xúc động. + Lời ông: đọc với giọng mệt mỏi, yếu ớt. + Ý nghĩ của An-đrây-ca: đọc với giọng buồn, day dứt. + Lời mẹ: dịu dàng, an ủi. + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả: hoảng hốt, khóc ngất, oà khóc, nức nở, tự dằn vặt H: Bài văn được chia làm mấy đoạn? - HS trả lời, GV chốt lại ý kiến đúng. - GV nêu cách chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu ....mang về nhà. Đoạn 2: Bước vào phòng... hết. b/ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1: - 2 HS đọc đoạn 1. - GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc. + Luyện cho cả lớp phát âm tên nước ngoài: An-đrây-ca + Đọc lời ông. + Ngắt nghỉ đúng giọng điệu. - Giúp HS hiểu nghĩa từ “ dằn vặt”. Có thể cho HS đặt câu với từ đó. - Luyện đọc theo cặp đôi: HS tiến hành luyện đọc theo cặp đôi. * Tìm hiểu nội dung của đoạn văn 1: H: Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào? (Em chín tuổi, sống cùng mẹ với ông. Ông đang ốm rất nặng). H: Mẹ bảo em An-đrây-ca đi mua thuốc, thái độ của em thế nào? (Nhanh nhẹn đi ngay). *Chạy một mạch: chạy thật nhanh, không nghỉ H: An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua thuốc? (Các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc, mải chơi nên quên mất lời mẹ dặn. Mãi sau em mới nhớ ra, đến cửa hàng mua thuốc đem về). H: Đoạn 1 kể với em chuyện gì? ( An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn). Ý1: An-đrây-ca được mẹ giao cho việc đi mua thuốc cho ông. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc và luyện đọc cả đoạn. c/ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2: - 2, 3 HS đọc nối tiếp đoạn 2. - Luyện đọc theo cặp. - 1, 2 em đọc lại cả đoạn. * Tìm hiểu nội dung đoạn 2:
- H: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà ? (An-đrây-ca hoảng hốt khi về thấy mẹ đang khóc nấc lên. Ông cậu đã qua đời). *Oà khóc: khóc nức nở. H: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào? (Khóc oà khi biết ông mất. Bạn cho rằng vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết. An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ an ủi và bảo cậu không có lỗi gì. Nhưng cậu vẫn thấy có lỗi, cả đêm cậu nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng. Mãi khi đã lớn cậu vẫn luôn tự dằn vặt bản thân mình.) H: Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào? (Rất thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết mà còn mải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn. An-đrây-ca rất ý thức, trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân). Ý 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca. *) Giáo dục kỹ năng sống: - Ứng xử lịch sự trong giao tiếp: phải ý thức được những hành động và việc làm của mình để ứng xử đúng. - Thể hiện sự cảm thông. - Xác định giá trị: Cảm nhận được tình yêu thương, ý thức trách nhiệm của người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân. H: Nội dung của bài tập đọc này là gì? Bài đọc cho ta thấy cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với người thân. Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình. Hoạt động 3. Thi đọc diễn cảm toàn bài - GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện với cách phân vai. - Thi đọc toàn truyện. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thi đọc. Hoạt động 4: Vận dụng H: Nếu đặt tên khác của câu chuyện em sẽ đặt tên cho câu chuyện này là gì? - Yêu cầu HS nêu lại nội dung của bài học. - GV nhận xét tiết học. GV nhắc nhở HS không nên quá ham chơi mà quên nhiệm vụ của mình. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Luyện từ và câu DANH TỪ RIÊNG VÀ DANH TỪ CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ).
- - Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III ); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2). * HSHN: Biết được danh từ riêng phải viết hoa, danh từ chung không viết hoa. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi 1 HS nhắc lại thế nào là danh từ. - HS nối tiếp nhau nêu 1 danh từ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài Hoạt động 2. Khám phá Bài1: Một hs đọc yêu cầu của bài, HS hỏi đáp nhóm 2 sau đó chia sẻ trước lớp - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài : a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được (sông). b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta (Cửu Long). c) Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua). d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta (Lê Lợi) Tên riêng của vị vua mở đầu nhà hậu Lê. (?) Sông là từ chỉ gì? (sự vật) (?) Cửu Long là tên chỉ gì? (tên riêng một dòng sông) (?) Vua là từ chỉ ai trong xã hội? (người đứng đầu trong xã hội) (?) Lê Lợi là tên chỉ gì ? (chỉ người) - Những từ trên được gọi là gì ? (danh từ). - Những danh từ trên có gì khác nhau chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập 2. Bài 2 : HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận nhóm 2 trong 3 phút. - Đại diện các nhóm trả lời. So sánh a với b: sông: tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn. Cửu Long: tên riêng của một dòng sông có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long. So sánh c với d: vua: tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến. Lê Lợi: tên riêng của một vị vua mở đầu nhà hậu Lê. - GV nói với HS: + Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là danh từ chung.
- + Những từ chỉ tên riêng của người, 1 sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng. Vậy cách viết các danh từ trên có gì khác nhau chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập 3. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ và trả lời. a) Tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn (sông) không viết hoa, tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa. b) Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) không viết hoa, tên riêng của một vị vua cụ thể (Lê Lợi) được viết hoa. H: Khi nào ta phải viết hoa các danh từ? - HS: Danh từ riêng chỉ người, địa danh cụ thể ta luôn luôn phải viết hoa. *Ghi nhớ - Gọi hs đọc phần ghi nhớ trong bài. H: Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? Cho ví dụ. H: Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì? - GV: Để giúp các em nắm chắc hơn về danh từ chung và danh từ riêng chúng ta cùng sang phần luyện tập. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài trên bảng phụ - HS làm việc theo nhóm 2 vào vở BT trong 3 phút. 1 nhóm làm bảng phụ - Đại diện 1 nhóm lên bảng chữa bài trên bảng phụ. - GV chữa bài, HS giải thích cách điền từng ý. - DT chung: núi / dòng / sông / dãy / mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy / nhà / trái / phải / giữa / trước - DT riêng : Chung / Lam / Thiên Nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ Bài 2 : - HS đọc yêu cầu của bài. H: Họ và tên của các bạn đó là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao? Chúng ta luôn viết hoa tên người, tên địa danh ; tên người viết hoa cả họ và tên đệm. - HS tự làm bài. - 3 Hs tự viết tên ba bạn trong lớp trên bảng - GV chữa bài. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc lại thế nào là danh từ chung, danh từ riêng. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS cần ghi nhớ phân biệt hoa danh từ riêng và danh từ chung để vận dụng viết đúng quy tắc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ.
- - Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ. - Bài tập tối thiểu HS làm được: BT1; 2. Khuyến khích HS làm hết BT. * HSHN: nhận biết được biểu thức có chứa 3 chữ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV y/c HS làm bảng con bài: Tính giá trị biểu thức a x b với a = 5 b = 23 - Y/c HS tính giá trị biểu thức a x b + c với a = 5, b = 23 và c = 14 - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá - Y/c HS tính giá trị biểu thức a + b + c với a = 5, b = 23 và c = 14 dựa vào kiến thức đã biết. - HS tự tính vào bảng con. Gv kèm Trí, Thái, Quỳnh, Đăng, Trường, Trúc - Gv cùng lớp nhận xét Hỏi: a + b + c là biểu thức có chứa mấy chữ? a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ. GV ghi bảng và cho HS nhắc lại. GV: Nếu a = 5, b = 23 và c = 14 thì a + b + c = 5 + 23 + 14 = 42. 42 là 1 giá trị của biểu thức a + b + c. - Yêu cầu HS làm tiếp bài: a + b + c với a = 12 ; b = 15; c = 9 vào nháp. 1 em lên bảng làm. - Gv cùng lớp nhận xét. GV hướng dẫn để HS tự nêu nhận xét: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c. (Cho HS nhắc lại). GV ghi bảng. - Vừa rồi các em đã làm quan với tính giá trị biểu thức có 3 chữ. Và chúng ta cũng vừa hoàn thành xong bai tập 1. Bây giờ mời các em tiếp tục củng cố kiến thức qua các bài cò lại Hoạt động 3. Thực hành Bài 2: GV nêu a x b x c là một biểu thức có chứa ba chữ, rồi cho HS tính giá trị từng biểu thức lên bảng (như SGK). Nếu a = 9 , b = 5 và c = 2 thì giá trị của biểu thức a x b x c = 9 x 5 x 2 = 90. - Hs làm bài còn lại vào vở. 2 HS lên bảng chữa bài. - Gv cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 3: Cho biết m = 10, n = 5, p = 2. Hãy tính giá trị của biểu thức.(Gọi HS lên bảng làm - cả lớp làm vào vở). - Gv kèm thêm HS còn lúng túng. a) m + n + p = 10 + 5 + 2 b) m - n - p = 10 - 5 - 2 = 17 = 3

