Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 30 trang Lệ Thu 13/11/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_giang_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Dựa trên hiểu biết về đoạn văn đã học, HS bước đầu biết hoàn chỉnh 1 đoạn văn của câu chuyện “Vào nghề” gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt chuyện). - HSHN: Chép được bài tập 1 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của tiết học Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: Một HS đọc truyện “Vào nghề”, cả lớp theo dõi SGK. - GV giới thiệu tranh minh họa truyện. - GV yêu cầu HS nêu các sự việc chính của cốt truyện. - GV chốt lại: Trong cốt truyện trên, mỗi lần xuống dòng đánh dấu một sự việc: Đoạn 1: Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn. Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và được giao việc quét chuồng ngựa. Đoạn 3: Va- li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn. Đoạn 4: Sau này, Va-li-a trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mơ ước. Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài. - Bốn HS đọc 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của truyện “Vào nghề”. - HS đọc lại. - Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm hoàn thành một đoạn - HS làm việc nhóm 4 trong 8 phút. - Đại diện các nhóm đọc bài của mình. - GV và cả lớp bổ sung cho từng đoạn hoàn chỉnh. Đoạn 1: - Mở đầu: Mùa giáng sinh năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi được bố mẹ đưa đi xem xiếc. - Diễn biến: Chương trình xiếc diễn ra rất hay, nhưng Va-li-a thích nhất tiết mục cô bé xinh đẹp vừa phi ngựa vừa đánh đàn. Cô gái phi ngựa thật dũng cảm. Cô không nắm cương ngựa mà một tay ôm chiếc đàn măng-đô-lin, tay kia gảy lên những
  2. âm thanh rộn rã. Tiếng đàn của cô hấp dẫn lòng người làm sao. Va-li-a vô cùng ngưỡng mộ cô gái tài ba đó. - Kết thúc: Từ đó, lúc nào trong trí óc non nớt của Va-li-a cũng hiện lên hình ảnh cô diễn viên phi ngựa, đánh đàn. Em mơ ước một ngày nào đó cũng được như cô phi ngựa và chơi những bản nhạc rộn rã. Đoạn 2: - Mở đầu: Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo cần tuyển diễn viên. Va-li-a xin bố mẹ cho ghi tên học nghề. - Diễn biến: Sáng hôm ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc. Bác dẫn em đến chuồng ngựa. ở đó có một chú ngựa bạch tuyết đẹp. Bác chỉ con ngựa và bảo: ’Công việc của cháu bây giờ là chăm sóc chú ngựa bạch này, cho ngựa ăn uống và quét dọn chuồng ngựa thật sạch sẽ ’. Va-li-a rất ngạc nhiên vì diễn viên xiếc mà phải đi quét chuồng ngựa. Nhưng em vẫn cầm chổi. - Kết thúc: Bác giám đốc gật đầu cười, bảo em: Công việc của diễn viên phi ngựa, đánh đàn là bắt đầu như thế đấy cháu ạ. Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây lên từ mặt đất. Đoạn 3: - Mở đầu: Thế là từ hôm đó, ngày ngày Va-li-a đến làm việc trong chuồng ngựa. - Diễn biến: Những ngày đầu, Va-li-a rất bỡ ngỡ. Có lúc em nản chí. Nhưng cứ nhớ đến hình ảnh cô diễn viên phi ngựa, em lại thấy phấn chấn lên. - Kết thúc: Cuối cùng, em quen việc và trở nên thân thiết với chú ngựa, bạn diễn tương lai của em. Đoạn 4: - Mở đầu: Thế rồi cũng đến ngày Va-li-a trở thành một diễn viên thực thụ. - Diễn biến: Cứ mỗi lần Va-li-a bước ra sàn diễn, những tràng vỗ tay nồng nhiệt lại vang lên. Chỉ trong nháy mắt, cô đã đứng trên lưng ngựa, tay ôm cây đàn vĩ cầm. Rồi tiếng đàn cất lên. Vẻ thán phục lộ rõ trên gương mặt từng khán giả. - Kết thúc: Va-li-a kết thúc tiết mục của mình với gương mặt rạng rỡ sáng ngời hạnh phúc. Thế là ước mơ thủa nhỏ của Va-li-a đã trở thành sự thực. - 1 HS đọc lại toàn bài đã hoàn chỉnh. Hoạt động 3. Vận dụng H: Em ước mơ sau này sẽ làm nghề gì? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thiện đoạn văn mình viết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  3. - Bước đầu biết vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong bài tập 1; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu bài tập 2. *HSHHN: Làm được bài tập 1. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ và 3 tờ phiếu ghi 4 dòng ca dao ở bài tập 1 (bỏ qua 2 dòng đầu). - Bản đồ địa lý Việt Nam cỡ to; phiếu kẻ bảng bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV gọi 1 HS nêu quy tắc viết hoa tên người , tên địa lý Việt Nam. - Thi viết đúng địa chỉ của HS vào bảng con - GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng. - Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: GV nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nhắc lại- Giải nghĩa từ: Long Thành là Thành Thăng Long nay là Hà Nội. - HS đọc thầm lại bài và phát hiện những từ, tiếng viết sai . Viết lại cho đúng để làm vào vở. - HS làm việc nhóm 4 trong 5 phút vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm phát biểu, bổ sung. - Gv cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng: Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giày, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn .. - Bài ca dao cho em biết điều gì? HS: Bài ca dao cho em biết tên 36 phố cổ của Hà Nội. - Vì sao những từ đó phải viết hoa? - HS: vì đó là tên riêng của các phố cổ nên ta phải viết hoa. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài - GV treo bản đồ địa lý Việt Nam. Giải thích yêu cầu của trò chơi “Du lịch trên bản đồ”. - Tìm nhanh trên bản đồ tên các tỉnh, thành phố nước ta, viết lại các tên đó đúng chính tả. - Tìm nhanh trên bản đồ các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nước ta. - Viết lại các tên đó, ví dụ: + Tên các tỉnh, thành phố: Vùng Tây Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình. Vùng Đông Bắc: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn . Vùng Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng TRị, Thừa Thiên - Huế
  4. - Danh lam thắng cảnh nổi tiếng: Vịnh Hạ Long - Quảng Ninh; Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm - Hà Nội, động Phong Nha Kẻ Bàng - Quảng Bình, Đẻo Hải Vân, Đèo Ngang - Di tích lịch sử: Thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế, Hang Pác Bó, cây đa Tân Trào - Giáo viên treo bản đồ ở giữa, 2 nhóm tiếp sức tìm và ghi ở 2 bên. - Giáo viên và cả lớp bình xét đội đi đến nơi đúng và nhiều nhất trên bản đồ. - HS hoàn thành bài tập ở vở bài tập. Hoạt động 3. Vận dụng - Chơi trò chơi đố tìm và viết đúng tên các tỉnh, thành phố Việt Nam. - Giáo viên nhận xét giờ học. Khen ngợi những nhà du lịch giỏi. - H: Tên người và tên địa lí Việt Nam cần được viết như thế nào? - Hỏi người lớn hoặc tìm hiểu tên nước và thủ đô của một số nước. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS nhận biết về: Góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (Bằng trực giác hoặc biết dùng ê-ke để nhận biết các góc này). - HSHN nhận biết được góc nhọn và góc vuông 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ê-ke cho GV và HS. - Bảng phụ kẻ các góc: Góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV vẽ hình tam giác lên bảng và y/c HS cho biết hình có mấy góc? Em có biết các góc đó gọi là góc gì không? - HS nối tiếp nhau phát biểu. - Để biết các góc đó gọi là gì chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay. Hoạt động 2. Khám phá a) GV treo bảng phụ lên, chỉ vào hình vẽ, nói:
  5. H: Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc này? Góc AOB có đỉnh O, hai cạnh OA và OB - Đây là góc nhọn. Đọc: A Góc nhọn đỉnh O; cạnh OA; OB. - GV vẽ lên bảng 1 góc nhọn khác để HS quan sát và đọc: đỉnh; cạnh của góc. - HS nêu VD thực tế về góc nhọn. O B H: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc nhọn AOB và cho biết góc này lớn hơn hay bé hơn góc vuông? - GV áp Ê ke vào góc nhọn để được góc lớn hơn góc nhọn. - HS quan sát và nhận thấy góc nhọn bé hơn góc vuông. - H: Vậy góc nhọn là góc như thế nào? (góc bé hơn góc vuông) b) Giới thiệu góc tù: * GV vẽ góc tù MON H : Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc? Góc MON có đỉnh O và hai cạnh OM, ON H : Hãy dùng êke để kiểm tra độ lớn của góc tù MON và cho biết góc này lớn hơn hay bé hơn góc vuông? Góc tù MON lớn hơn góc vuông. - GV nêu: Góc tù lớn hơn góc vuông M c) Giới thiệu góc bẹt: GV vẽ góc bẹt COD và yêu cầu HS đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc. Góc COD có đỉnh là O, cạnh OC, OD O N - GV vừa vẽ vừa nêu: Cô tăng dần độ lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC và OD của góc COD (thẳng hàng) - cùng nằm trên một đường thẳng - với nhau. Lúc đó góc COD được gọi là góc bẹt. H: Các điểm C, O, D của góc bẹt COD như thế nào với nhau ? Ba điểm C, O, D của góc bẹt COD thẳng hàng với nhau. - Lưu ý: Xác định 2 cạnh và đỉnh của góc bẹt. - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc bẹt so với góc vuông. - Bằng 2 góc vuông. H: Góc như thế nào gọi là góc nhọn, góc bẹt, gócC tù? O D - HS nêu lại. Gv nhận xét, chốt ý. Hoạt động 3. Luyện tập - HS làm bài tập vào vở (Bài 1, 2). - GV theo dõi, hướng dẫn kết hợp chữa bài. Chữa bài: Bài 1: HS quan sát, dùng ê ke kiểm tra rồi nêu miệng kết quả. a) + Các góc nhọn là: MAN, UDV + Góc vuông là ICK
  6. + Các góc tù là: PBQ, GOH + Góc bẹt là: XEY b) Góc đỉnh E bằng 2 góc vuông. Góc đỉnh B lớn hơn góc đỉnh C. Góc đỉnh O lớn hơn góc đỉnh C. Bài 2: HS nêu kết quả. - Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn. - Hình tam giác DEG có góc vuông đỉnh E. - Hình tam giác MNP có góc tù đỉnh N. Hoạt động 4. Vận dụng Hãy chỉ ra những góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt có trong lớp học. - HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng. - Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. - HSHN: Biết lắng nghe bạn đọc từng đoạn phát triển truyện. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi đề bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi 2 HS: mỗi em đọc một đoạn văn đã viết hoàn chỉnh của truyện Vào nghề (tiết TLV trước). - GV nhận xét. - Giới thiệu bài Hoạt động 2. Luyện tập - HS đọc đề bài và các gợi ý. Cả lớp đọc thầm. - GV treo bảng phụ và yêu cầu các em nắm chắc yêu cầu của đề bài.
  7. - GV gạch chân dưới những từ quan trọng của đề: Trong giấc mơ em được một bà tiên cho ba điều ước. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian. - Yêu cầu HS đọc thầm 3 gợi ý suy nghĩ và trả lời. - 1 HS nổi trội kể mẫu đoạn 1. - GV gợi ý HS 3 điều ước em thường ước ao, vì sao em ước như thế, em thực hiện từng điều ước như thế nào? - HS làm bài, sau đó, kể chuyện trong nhóm. Các nhóm cử người lên kể chuyện thi. - Cả lớp và GV nhận xét. VD: H: Em mơ thấy bà tiên trong hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em ba điều ước? (Một buổi trưa hè em đang nhặt từng bông lúa rơi trên cánh đồng bỗng thấy trước mặt hiện ra một bà tiên đầu tóc bạc phơ. Thấy em mồ hôi nhễ nhại, bà tiên bảo: “ Giữa trưa nắng chang chang mà cháu không đội mũ thì sẽ bị cảm đấy! Vì sao cháu đi mót lúa giữa trưa thế này?”). - Em đáp: “Cháu tiếc những bông lúa rơi nên tranh thủ buổi trưa đi mót lúa cho ngan ăn, đỡ cha mẹ. Buổi trưa nhặt được nhiều lúa hơn. Buổi chiều cháu còn phải đi học.” - Bà tiên bảo: “Cháu ngoan lắm, bà sẽ tặng cháu ba điều ước”. H: Em thực hiện những điều ước như thế nào? Em không dùng phí một điều ước nào. Ngay lập tức, em ước cho em trai em biết bơi thật giỏi vì em thường lo em trai bị ngã xuống sông. Điều ước thứ hai, em ước cho bố em khỏi bệnh hen suyễn để mẹ đỡ vất vả. Điều ước thứ ba, em ước gia đình có một máy vi tính để chúng em học tin học và chơi điện tử. Cả ba điều ước ứng nghiệm ngay. H: Em nghĩ gì khi thức giấc? Em đang vui thì tỉnh giấc, thật tiếc vì đó chỉ là giấc mơ. HS viết bài vào vở. Một vài HS đọc bài viết của mình, GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. Mẹ em đi công tác xa. Bố ốm nặng phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào viện chăm sóc bố. Một buổi trưa, bố em ngủ say. Vì mệt quá nên em cũng ngủ thiếp đi. Bỗng thấy bà tiên nắm lấy tay em, khen em là đứa con hiếu thảo và cho em điều ước . Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi bệnh để bố lại đi làm. Điều thứ hai em mong con người thoát khỏi bệnh tật. Điều thứ ba em mong ước mình và em trai mình học thật giỏi để sau này lớn lên trở thành người kĩ sư giỏi. Khi thức dậy và thật tiếc đó là giấc mơ. Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện được những điều ước đó. Hoạt động 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS phát triển câu chuyện hay. - Dặn HS kể lại câu chuyện mình viết cho bố mẹ nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________
  8. Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc. Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh. - Biết dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không. - BT tối thiểu HS làm được: BT1; 2; 3a. Khuyến khích HS làm hết BT - HSHN: Biết kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ê-ke (cho cả GV và HS). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động H: Em hãy nêu đặc điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù? H: Gọi 2 em lên bảng vẽ lại các góc đã học. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng như thế nào? - HS suy nghĩ phát biểu nối tiếp. - Mỗi bạn co 1 ý vậy bạn nào đúng? Giờ học toán hôm nay các em sẽ giúp các em biết thế nào là hai đường thẳng vuông góc. Hoạt động 2. Khám phá GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng. A B D C Cho HS thấy rõ 4 góc A, B, C, D đều là vuông. - Nếu kéo dài 2 cạnh BC và CD thành 2 đường thẳng, tô màu hai đường thẳng đó và cho HS biết: Hai đường thẳng BC và CD là hai đường thẳng vuông góc với nhau. Hai đường thẳng BC và CD tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C. - Cho HS kiểm tra lại bằng ê-ke.
  9. - GV dùng thước ê-ke vẽ góc vuông đỉnh O cạnh OM và ON rồi kéo dài hai cạnh góc vuông để đợc hai đờng thẳng PM và QN vuông góc với nhau. M Q o N P - Hai đường thẳng OM và ON tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O. - Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. - GV cho HS liên hệ thực tế. Hoạt động 3. Thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc rồi trả lời. + Đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau. + Đường thẳng MP và MQ không vuông góc với nhau. Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu suy nghĩ trả lời: BC và CD là hai cặp cạnh vuông góc với nhau. AD và CD là hai cặp cạnh vuông góc với nhau. A B BC và AB là hai cặp cạnh vuông góc với nhau. AD và AB là hai cặp cạnh vuông góc với nhau. D Bµi 3: a) HS lấy ê-ke kiểm tra: Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông . C D Ta có: AE, ED là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau. CD và DE là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau. B A C E D b) Góc đỉnh P và góc đỉnh N là góc vuông. P Q M N R Ta có: PN và MN là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau. PQ và PN là một cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau. Bµi 4: A B
  10. D C - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 sau đó tra lời các câu hỏi: - AB và AD là một cặp cạnh vuông góc với nhau. - AD và CD là một cặp cạnh vuông góc với nhau. - Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là: AB và CB, BC và CD. Hoạt động 4: Vận dụng Hãy chỉ ra hai đường thẳng vuông góc với nhau có trong thực tế cuộc sống mà em biết. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - HD HS về nhà tìm các vật có hai đường thẳng vuông góc với nhau. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử & Địa lí KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng ( Chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo ): + Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại ( trả nợ nước, thù nhà). + Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ. + Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta. - Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, thiết bị nghe nhìn khác. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu truyện kể về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động Khởi động
  11. H: Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm những gì? H: Hãy liệt kê những cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc từ năm 179 TCN đến 938. - HS thi trả lời câu hỏi GV đưa ra. GV nhận xét, khen những HS trả lời tốt. - GV đọc bài thơ Hai Bà Trưng H: Bài thơ này nhắc đến nhân vật nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. GV ghi mục bài Hoạt động Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nguyên nhân của khởi nghĩa Hai Bà Trưng - HS đọc nội dung của bài. - GV giải thích các khái niệm: Quận Giao Chỉ, Thái thú) - GV: Khi tìm hiểu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có hai ý kiến: - Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc biệt là thái thú Tô Định. - Do Thi Sách , chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô Định giết chết. Theo em ý kiến nào đúng , ý kiến nào sai? - Đại diện một số cặp đôi trình bày. Nhận xét, đánh giá (GV, HS) - Chốt (GV hoặc HS): Việc Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước, căm thù giặc của Hai Bà Trưng. * Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài, trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng. (HS làm việc với thông tin trong SGK kết hợp Lược đồ Chiến dịch Biên giới theo hình thức: cá nhân hoạt động – chia sẻ cặp đôi – chia sẻ trong nhóm) - Lớp trưởng điều hành: Tổ chức cho 3 HS (đại diện 3 nhóm) thi trình bày (GV trình chiếu minh họa theo tiến trình trình bày của HS). HS nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương HS trình bày tốt. - GV trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng kết hợp trình chiếu theo tiến trình trình bày (nếu cần) * Hoạt động 2: Kết quả và ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào? + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa như thế nào? - HS thảo luận cặp đôi - Đại diện một số cặp đôi trình bày. HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt kiến thức. Rút ra bài học cần ghi nhớ: Sau hơn 20 năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập .Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm. Hoạt động luyện tập vận dụng: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố kiến thức: Trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. H: Để tỏ lòng biết ơn Hai Bà Trưng và thể hiện niềm tự hào nhân dân ta đã làm gì? (Lập đền thờ, đặt tên Hai Bà Trưng cho trường học, con đường, tên phố) - Cho Hs trưng bày tranh ảnh đã sưu tầm. - GV, HS nhận xét, đánh giá tiết học (tinh thần + hiệu quả học tập)
  12. - Gv tổng kết bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi. - Hiểu ý nghĩa của bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp. (Trả lời được các câu hỏi 1; 2; 4; thuộc 1 đến 2 khổ thơ trong bài). - HS nổi trội thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được câu hỏi 3. - HSHN: Biết chia đoạn, nói lên được ước mơ của mình. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong bài Tập đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Hai nhóm HS phân vai thi đọc hai màn kịch Ở Vương quốc Tương Lai. - Một HS khác nêu nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc. Ở đó, trẻ em có những nhà phát minh độc đáo, giàu trí sáng tạo. - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài: Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai đã cho các em biết được các em nhỏ ở thế giới tương lai mơ ước điều gì. Bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ cũng nói về ước mơ của trẻ em. Chúng ta hãy đọc để biết được đó là những ước mơ gì? Hoạt động 2. Luyện đọc - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. - GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, chú ý ngắt nhịp thơ. Nếu chúng mình có phép lạ
  13. Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Chớp mắt / thành cây đầy quả Tha hồ / hái chén ngọt lành. - HS luyện đọc theo cặp. Thi đọc giữa các nhóm. - Hai HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng hồn nhiên, vui tươi. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm ước mơ, niềm vui thích của trẻ em (nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái bom, trái ngon, toàn kẹo, bi tròn ). Hoạt động 3. Tìm hiểu bài - HS làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp. H: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài thơ? (Nếu chúng mình có phép lạ). H: Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì? (Nói lên ước mơ của các bạn nhỏ rất tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc). H: Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ. Những điều ước ấy là gì? (- K1: Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn để cho quả. - K2: Các bạn nhỏ ước muốn trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc. - K3: Các bạn ước trái đất không còn có mùa đông giá rét. - K4: Các bạn ước trái đất không còn có bom đạn, những trái bom biến thành những trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn). Phép lạ: phép làm thay đổi được mọi vật những mong muốn. H: Em hãy giải thích ý nghĩa của cách nói trên? (- Ước “ không còn mùa đông”. - Ước “ hoá trái bom thành trái ngon”. - Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, không còn tai hoạ đe doạ con người. - Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn, chiến tranh). (?) Em hiểu câu thơ: “Mãi mãi không còn mùa đông” ý nói gì? Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn Thiếu Nhi. Ước không có mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người. (?) Câu thơ: “Hoá trái bom thành trái ngon” có nghĩa là mong ước điều gì? Ước thế giới hoà bình không còn bom đạn, chiến tranh. H: Em hãy nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong bài thơ? (Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước mơ không có thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình). H: Em thích ước mơ nào trong bài thơ nhất? Vì sao? (- Em thích ước mơ: Hạt vừa gieo chỉ chớp mắt đã thành cây đầy quả, ăn được ngay. Vì em rất thích ăn hoa quả, thích cái gì cũng ăn được ngay. - Em thích ước mơ: Ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em thích khám phá thế giới. - Em thích ước mơ: Hái triệu vì sao đúc thành ông mặt trời mới để trái đất không còn mùa đông vì hình ảnh này rất đẹp, vì em rất yêu mùa hè.
  14. - Em thích ước mơ: Biến trái bom thành trái ngon, trong chứa toàn kẹo với bi tròn vì ước mơ này rất ngộ nghĩnh ...). H: Bài thơ nói lên điều gì? ( Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn). Hoạt động 4. Đọc diễn cảm - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bốn khổ thơ. - GV hướng dẫn HS đọc với giọng hồn nhiên, tươi vui. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ em. - HS thi đọc diễn cảm. - Bình chọn bạn đọc hay nhất. Hoạt động 5. Vận dụng H: Em sẽ làm gì nếu mình có phép lạ? - GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ? (Bài thơ nói về những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp). - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song (là hai đường thẳng không bao giờ gặp nhau). - Nhận biết được hai đường thẳng song song. - Bài tập tối thiểu HS làm được: BT1; 2; 3a. *HSHN: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước thẳng và ê-ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS thi dùng hai cách tay để tạo thành hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - GV cùng lớp nhận xét. Hoạt động 2. Khám phá
  15. - GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, kéo dài AB và CD về hai phía và nói: Hai đường thảng AB và DC là hai đường thẳng // với nhau. * Tương tự, kéo dài 2 cạnh AD và BC về hai phía ta cũng có AD và BC là hai đường thẳng // với nhau. * GV nêu: Hai đường thẳng // thì không bao giờ cắt nhau. + Tìm ví dụ trong thực tế có hai đường thẳng // A B D C - Häc sinh nhËn xÐt: Hai ®êng th¼ng AB vµ CD lµ hai ®êng th¼ng song song víi nhau. - GV nÕu chóng ta kÐo dµi 2 ®êng th¼ng nµy th× chóng cã gÆp nhau kh«ng? - Học sinh: Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau. GV vÏ h×nh ¶nh. - Cho HS so sánh giữa hai đường thẳng song song và hai đường thẳng vuông góc. HS: hai đường thẳng vuông góc cắt nhau còn hai đường thẳng song song không cắt nhau. - Học sinh nêu ví dụ về: Hai đường thẳng song song. - Học sinh vẽ về: Hai đường thẳng song song. Hoạt động 3. Thùc hµnh A B Bài 1. D C a) Cạnh AB song song với cạnh DC M N Cạnh AD song song với cạnh BC b) Nêu tương tự như hình trên - Cạnh MN song song với cạnh PQ - Cạnh MQ song song với cạnh NP Q P Bµi 2: A B C G E D HS suy nghĩ và phát biểu. Gợi ý: Bài toán đã cho các tứ giác ABEG, BCDE, ACDG là các hình chữ nhật, điều đó có nghĩa là các cặp cạnh đối diện của mỗi hình chữ nhật song song với nhau. - Từ đó ta có: BE song với cạnh AG và song song với cạnh CD. - GV nhận xét, chốt ý đúng Bµi 3: Hs ®äc ®Ò bµi
  16. - Häc sinh, nªu c¸ch lµm, lµm vµo vë vµ ch÷a bµi: - Gv theo dõi, tư vấn thêm cho HS còn lúng túng (Trí, Quỳnh, Trúc, An Na, Đăng, Thái) M N a) MN // PQ MQ vu«ng gãc víi MN MQ vu«ng gãc víi QP b) E DI // GH D G DI vu«ng gãc víi IH IH vu«ng gãc víi HG DE vuông góc với EG I H Hoạt động 4. Vận dụng Hãy chỉ ra hai đường thẳng song song với nhau có trong thực tế mà em biết. - Cho HS nhắc lại khái niệm hai đường thẳng song song. - Y/c HS về nhà cùng bố mẹ tìm hai đường thẳng song song hay gặp trong thực tế. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 04 tháng 11 năm 2021 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ). - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1; 2 – mục III. - HS nổi trội: Ghép đúng tên nước ngoài với tên thủ đô nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc (BT3). - HSHN: biết làm bài tập 1. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - Bảng phụ - Phiếu ghi tên các nước và thủ đô các nước. Số TT Tên nước Tên thủ đô 1 .. Mát-xcơ-va 2 Ấn Độ ..... 3 .. Tô-ki-ô 4 Thái Lan .... 5 .. Oa-sinh-tơn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt độn 1. Khởi động - HS thi viết đúng tên các địa danh vào bảng con: núi Hồng Lĩnh, sông Lam H: Nhận xét gì về cách viết hoa tên riêng? - GV nhận xét, giới thiệu bài: Các em đã biết cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam. Tiết học hôm nay giúp các em nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài quen thuộc, phổ biến. Hoạt động 2. Khám phá Bài 1: GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài, hướng dẫn HS đọc đúng (đồng thanh) theo chữ viết: Lép Tôn-xtôi, Mô-rít-xơ Mát-téc-lích, Tô-mát Ê-đi-xơn, Hi-ma-lay-a, Đa- nuýp, Lốt Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân, Công-gô, Bài 2: Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp suy nghĩ, làm việc nhóm 2 sau đó trả lời miệng các câu hỏi: H: Mỗi tên riêng trên gồm mấy bộ phận? Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? Tên người: * Lép Tôn-xtôi gồm hai bộ phận: Lép và Tôn-xtôi. - Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lép. - Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôn / xtôi. * Mô-rít-xơ Mát-téc-lích gồm hai bộ phận: Mô-rít-xơ và Mát-téc-lích. - Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô / rít / xơ. - Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mát / téc / lích. * Tô-mát Ê-đi-xơn gồm hai bộ phận: Tô-mát và Ê-đi-xơn. - Bộ phận 1 gồm 2 tiếng: Tô / mát. - Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Ê / đi / xơn. Tên địa lí: * Lốt Ăng-giơ-lét gồm có hai bộ phận: Lốt và Ăng-giơ-lét. - Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lốt. - Bộ phận hai gồm có 3 tiếng là: Ăng / giơ / lét. * Niu Di-lân gồm có hai bộ phận: Niu và Di-lân. - Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Niu. - Bộ phận hai gồm có 2 tiếng là: Di / lân. * Hi-ma-lay-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi / ma / lay / a. * Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng: Đa / nuýp. * Công-gô chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng: Công / gô. H: Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào? (Được viết hoa).
  18. H: Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận như thế nào? (Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối). Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ để trả lời câu hỏi: H: Cách viết 1 số tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt? (Viết giống như tên riêng Việt Nam tất cả các tiếng đều được viết hoa ). GV: Những tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài tập là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt (âm ta mượn tiếng Trung Quốc) VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, phiên âm trực tiếp từ tiếng Tây Tạng. * Ghi nhớ - Ba HS đọc nội dung phần ghi nhớ ở SGK: +) Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối. +) Có một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam. Đó là những tên riêng được phiên âm theo âm Hán Việt. - Một vài HS lấy ví dụ để minh họa cho nội dung ghi nhớ. VD: Mitin, Tin-tin, Lô-mô-nô-xốp, Xin-ga-po, Ma-ni-la... Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: GV nhắc HS: đoạn văn có những tên viết sai quy tắc chính tả. Các em cần đọc đoạn văn, phát hiện từ viết sai, chữa lại cho đúng. - HS đọc nội dung của bài, HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn văn. - GV phát phiếu cho HS sinh hoạt theo nhóm 3. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ. H: Đoạn văn viết về ai? Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-i Pa -xtơ sống, thời ông còn nhỏ. Lu-i Pa- xtơ (1822 - 1895) nhà bác học nổi tiếng thế giới - người đã chế ra các loại vắc-xin bệnh như bệnh than, bệnh dại. Bài 2: Tiến hành như bài 1: - Tên người: An- be Anh-xtanh: Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Anh (1879 - 1955). Crít-xti-an An-đéc-xen: Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết truyện cổ tích, người Đan Mạch (1805 - 1875). I-u-ri Ga-ga-rin: Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934 - 1968). - Tên địa lí: Tô-ki-ô: Thủ đô Nhật Bản. Xanh Pê-téc-bua: Kinh đô cũ của Nga. A-ma-dôn: Tên một dòng sông lớn chảy qua Bra-xin. Ni-a-ga-ra: Tên một thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và Mĩ. - Gv lưu ý HS viết đúng quy tắc tên riêng nước ngoài. Bài 3: Trò chơi: Tiếp sức: - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi: + Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên thủ đô của nước đó. + Bạn cầm lá phiếu có tên Pa-ri, viết lên bảng có tên thủ đô đó.
  19. Tên nước Tên thủ đô Nga Mát-xcơ-va Ấn Độ Niu Đê-li Nhật Bản Tô-ki-ô Thái Lan Băng Cốc Mĩ Oa-sinh-tơn Anh Luân Đôn Cam- pu- chia Phnôm Pênh Đức Béc- lin Ma- lai- xi-a Cua- la Lăm-pơ In-đô- nê- xi-a Gia- các- ta Phi-lip-pin Ma-ni-la Trung Quốc Bắc Kinh - Cả lớp nhận xét. - GV chốt lại ý đúng và chọn ra đội thắng cuộc. Hoạt động 4. Vận dụng Nói tên thủ đô của một số nước và ghi lại. - GV yêu cầu HS nhắc lai nội dung cần ghi nhớ trong bài. - Dặn HS về nhà viết tiếp cho đủ tên các địa danh trong BT3. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Đạo đức BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em - Biết thục hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường. Biết tên trong ý kiến của người khác. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - GDKNS: + Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học. + Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến; Kĩ năng kiềm chế cảm xúc.
  20. - GDBVMT: Trẻ em được quyền bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em trong đó có bảo vệ môi trường. - HS cần biết bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, thầy cô giáo, chính quyền địa phương về môi trường sống trẻ em trong gia đình, môi trường lớp học, môi trường lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một vài bưc tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động. - Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và vàng. - 1 chiếc micro không dây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động Chia HS thành 4 nhóm, mổi nhóm 1đồ vật hoặc 1 bức tranh. - HS quan sát đồ vật hoặc tranh vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó. Hoạt động 2: Khám phá - HS đọc tình huống SGK, trả lời câu hỏi: + Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống trên? Vì sao? + Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em và lớp em? - HS bày tỏ thái độ bằng cách thông qua tấm bìa màu. Màu đỏ: Bểu lộ thái độ tán thành. Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối. Màu vàng biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự. - GV kiểm tra kết quả bài bằng cách giơ thẻ. Yêu cầu HS giải thích lí do. - GV kết luận đúng. * Bài tập 2 (SGK) - Cho HS thảo luận nhóm 2. - Gọi một số nhóm nêu ý kiến. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, là đúng, ý kiến d là sai. Vì chỉ có những mong muốn thực sự có lợi cho chính sự phát triển của các em và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình, của đất nươc mới cần thực hiện. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3: Luyện tập * Trò chơi: Có - Không - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV lần lượt nêu các tình huống HS trả lời đúng hay sai bằng cách giơ tay hay không. - Các nhóm thảo luận và trả lời. H: Tại sao trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liện quan đến trẻ em? (Để những vấn đề đó phù hợp với các em, giúp các em phát triển tốt hơn - đảm bảo quyền được tham gia). H: Em cần thực hiện quyền đó như thế nào? (Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người lớn. Không đưa ra ý kiến vô lí và sai trái). * Bày tỏ ý kiến