Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 24 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_giang_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (ND ghi nhớ). - Biết vận dụng những hiểu biết đã học để sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết (mục III). - HSHN: Chép nội dung bài 1 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Một HS nêu nội dung ghi nhớ của tiết LTVC trước: Cách viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài, nêu ví dụ làm rõ nội dung ghi nhớ. - GV gọi hai HS lên bảng viết: Lu-i Pa-xtơ; Cri-xti-an An-đéc-xen; I-u-ri Ga- ga-rin, - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài: Các em đã được học tác dụng, cách dùng dấu hai chấm. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tác dụng, cách dùng dấu ngoặc kép. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức Bài 1: Những từ ngữ nào và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép? (- Từ ngữ: “Người lính ... ra mặt trận”; “Đầy tớ ... nhân dân”. - Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”). - HS đọc, suy nghĩ cá nhân và trả lời. H: Những từ ngữ và câu nói đó là lời của ai?(Lời của Bác Hồ). H: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?(Dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. Đó có thể là một từ hay cụm từ; một câu trọn vẹn hay một đoạn văn). Bài 2: Cho HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi. H: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập? ( Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ như: “Người lính vâng mệnh quốc dân ra mặt trận”.) Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm?
  2. (Dấu ngoặc kép được dùng, phối hợp với dấu hai chấm khi dẫn lời trực tiếp là một câu trọn vẹn như câu nói của Bác Hồ: “Tôi chỉ có một ham muốn... được học hành”.) *GV kết luận chung: Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ. Nó được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn. Bài 3: GV nói về con tắc kè: Tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn, sống trên cây to. Nó thường kêu tắc... kè. Người ta hay dùng nó làm thuốc. H: Từ lầu chỉ cái gì? (Chỉ ngôi nhà tầng cao to, sang trọng, đẹp đẽ). H: Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa trên không?(Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắc kè nhỏ bé, không phải là cái lầu theo nghĩa của con người). H: Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì? Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì? (Từ “ lầu” nói cái tổ của tắc kè rất đẹp và quý. Dấu ngoặc kép trong trường hợp này không đúng nghĩa với tổ của con tắc kè, từ “lầu” là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt). *GV: Tác giả gọi cái tổ nhỏ của tắc kè bằng từ “lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó. Dấu ngoặc kép được dùng trong trường hợp này được dùng để đánh dấu từ “lầu” là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. * Ghi nhớ - Gv treo bảng phụ - HS đọc *) Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm dấu hai chấm. *) Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. - Cho 3 HS đọc lại nội dung ghi nhớ trên bảng phụ. Y/c hs lấy VD cụ thể về tác dụng của dấu ngoặc kép. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cô giáo bảo em: “Con hãy cố gắng lên nhé”. + Bạn Minh là một “cây” toán ở lớp em. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: HS đọc thầm bài và làm bài tập sau đó GV và cả lớp nhận xét. “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi em giặt khăn mùi xoa”. Bài 2: HS đọc thầm bài và làm bài tập sau đó GV và cả lớp nhận xét. GV gợi ý: Đề bài của cô giáo và các câu văn của các bạn học sinh có phải là những lời đối thoại trực tiếp giữa hai người không? (Không phải những lời đối thoại trực tiếp.) Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn không thể viết xuống dòng đặt sau dấu gạch đầu dòng. Vì đây không phải là lời nói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói chuyện. *Vậy: Không thể viết xuống dòng đặt sau dấu gạch đầu dòng được. Bài3: HS đọc thầm bài và làm bài tập sau đó GV và cả lớp nhận xét. Con nào con nấy hết sức tiết kiệm “vôi vữa”.
  3. (?) Tại sao từ “vôi vữa” lại được đặt trong dấu ngoặc kép? Vì từ “vôi vữa” ở đây không phải có nghĩa như vôi vữa con người dùng, nó có ý nghĩa đặc biệt. - Đặt những từ trong dấu ngoặc kép: “vôi vữa” , “trường thọ” , “đoản thọ”. - GV cùng lớp nhận xét, chỉnh sửa câu từ. Tuyên dương kịp thời. Hoạt động 4. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại tác dụng của dấu ngoặc kép. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng trích đoạn kịch Ở Vương quốc Tương Lai (BT1). - Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thực hành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV (BT2; 3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu khổ to ghi nội dung BT1; 2 - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động H: Em hãy kể lại câu chuyện em đã kể trong giờ kể chuyện hôm trước. H: Câu chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời gian chưa ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay ngoài việc củng cố cách phát triển đoạn văn theo trình tự thời gian, các em sẽ biết được cách phát triển đoạn văn theo trình tự không gian. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: HS đọc đề bài. H: Câu chuyện trong công xưởng xanh là lời thoại trực tiếp hay lời kể? (là lời thoại trực tiếp của các nhân vật với nhau). - GV mời một HS làm mẫu, GV dán tờ giấy ghi mẫu chuyển thể: VD: Văn bản kịch Chuyển thành lời kể
  4. + Tin-tin: Cậu đang làm - Cách 1: Tin-tin và Mi-tin đến thăm công xưởng xanh. gì với đôi cánh xanh ấy? Thấy một em bé mang một cỗ máy có đôi cánh xanh, + Em bé thứ nhất: Mình Tin-tin ngạc nhiên hỏi em bé đang làm gì với đôi cánh sẽ dùng nó vào việc sáng ấy. Em bé nói mình đang dùng đôi cánh ấy vào việc chế trên trái đất. sáng chế trên trái đất. - Cách 2: Hai bạn nhỏ rủ nhau đến thăm công xưởng xanh. Nhìn thấy một em bé mang một chiếc máy có đôi cánh xanh. Tin-tin ngạc nhiên hỏi: - Cậu đang làm gì với đôi cánh ấy? Em bé nói: - Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất. - GV hướng dẫn chuyển lời thoại thành lời kể. Lời kể: .Tin-tin hỏi em đang làm gì. Em nói khi nào ra đời sẽ dùng đôi cánh này để chế ra một vật làm cho con người hạnh phúc - Từng cặp HS đọc trích đoạn Ở Vương quốc Tương Lai, quan sát tranh minh họa, kể lại trích đoạn theo trình tự thời gian. Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài: H: Trong truyện: “ở vướng quốc tương lai hai bạn Tin-tin và Mi-tin có đi thăm cùng nhau không? Tin-tin và Mi-tin đi thăm công xưởng xanh và khu vườn kì diệu cùng nhau. H: Hai bạn đi thăm nơi nào trước, nơi nào sau? Hai bạn đi thăm công xưởng xanh trước, khu vườn kì diệu sau. GV giảng: Vừa rồi các em kể câu chuyện theo trình tự thời gian. Bây giờ các em tưởng tượng hai bạn Mi-tin và Tin-tin không đi thăm cùng nhau. Mi-tin thăm công xưởng xanh còn Tin-tin thăm khu vườn kỳ diệu (hoặc ngược lại ). - Tin-tin thăm khu vườn kì diệu. - Mi-tin tới thăm công xưởng xanh. Từng cặp HS suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo trình tự không gian. Ti- tin đến khu vườn kì diệu. Thấy một em mang một chùm quả trên đầu gậy, Ti-tin khen: “Chùm lê đẹp quá!” . Em bé nói đó không phải lê mà là nho. Em đã nghĩ ra cách trồng và chăm bón chúng. Em bé thứ hai bê một sọt quả, Ti- tin tưởng đó là dưa đỏ, hoá ra đó là những quả táo, mà vẫn chưa phải là những quả to nhất. Em bé thứ ba thì khoe một xe đầy những quả mà Ti- tin tưởng là bí đỏ. Nhưng đó lại là những quả dưa. Em bé nói rằng khi ra đời sẽ trồng những quả dưa to như thế. Ba HS thi kể lại HS và GV nhận xét bổ sung. Gọi HS nhận xét nội dung: H: Truyện theo đúng trình tự không gian chưa? Bạn kể đã hấp dẫn, sáng tạo chưa? - GV cùng lớp nhận xét. Chốt lại kể theo trình tự không gian là như thế nào? Bài 3: HS đọc yêu cầu đề. - HS suy nghĩ và chia sẻ. H: Về trình tự sắp xếp? * Kể theo trình tự thời gian: + Mở đầu đoạn 1: Trước hết, hai bạn rủ nhau đến thăm công xưởng xanh.
  5. + Mở đầu đoạn 2: Rời công xưởng xanh Tin-tin và Mi-tin đến khu vườn kì diệu * Kể theo trình tự không gian: + Mở đầu đoạn 1: Mi-tin đến khu vườn kì diệu. + Mở đầu đoạn 2: Trong khi Mi-tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin đến công xưởng xanh + Có thể kể đoạn trong công xưởng xanh trước đến khu vườn kì diệu (hoặc ngược lại ) (?) Về từ ngữ nối hai đoạn? Từ ngữ nối được thay đổi bằng các từ ngữ chỉ địa điểm. - GV dán tờ phiếu so sánh hai cách mở đầu đoạn 1, 2 kể theo trình tự thời gian, kể theo trình tự không gian. HS nhìn bảng phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. Kể theo trình tự thời gian Kể theo trình tự không gian Mở đầu (Đoạn 1): Trước hết hai Mở đầu(Đoạn 1): Mi-tin đến bạn rủ nhau đến thăm công xưởng xanh. khu vườn kì diệu. Mở đầu (Đoạn 2): Rời công Mở đầu(Đoạn 2): Trong khi Mi- xưởng xanh Tin-tin và Mi-tin đến khu tin đang ở khu vườn kì diệu thì Tin-tin vườn kì diệu. tìm đến công xưởng xanh. Hoạt động 3. Vận dụng - GV mời HS nhắc lại sự khác nhau giữa 2 cách kể chuyện: kể theo trình tự thời gian và kể theo trình tự không gian (về trình tự sắp xếp các sự việc, về những từ ngữ nối hai đoạn). - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp học sinh biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê- ke). - Bài tập cần làm: BT1; 3. - HSHN: Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  6. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ và ê- ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu vẽ hai đường thẳng song song: - Vẽ một đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho trước. - Vẽ một đường thẳng MN đi qua một điểm E và vuông góc với một đường thẳng AB cho trước. - Vẽ một đường thẳng CD đi qua một điểm E và vuông gốc với MN ta được đường thẳng CD song song với đường thẳng AB. - GV vẽ mẫu: N A __ ___________________B C________ E____________D M Hoạt động 3. Thực hành Bài 1: Học sinh vẽ hình tam giác ABC. Học sinh vẽ Ax qua A và song song với BC Học sinh vẽ Cy qua C và song song với AB y A D x B C Trong tứ giác có cặp cạnh AD và BC song song với nhau; cặp cạnh AB và CD song song với nhau. - GV hướng dẫn HS hoà nhập vẽ được hai đưởng thẳng song song. Bài 3: HS làm vào vở và chữa bài. GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng qua B và sông với AD. - Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông - Tứ giác ABED có 4 góc vuông, đó là hình chữ nhật. - HSHN: GV viết bài vào vở cho HS làm. Hoạt động 4: Vận dụng - GV cho HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng song song. Hoàn thành hết các bài tập vở. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  7. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại. - Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy ước mơ của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HSHN: Biết các nhân vật trong truyện, lắng nghe bạn đọc. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (Biết cách đưa ra những lời lẽ thích hợp để thuyết phục người khác làm theo nguyện vọng chính đáng của mình); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Trong cuộc sống chúng ta phải biết lắng nghe ý kiến của người khác một cách tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Giới thiệu bài: GV HS quan sát tranh trong SGK rồi mô tả lại những cảnh vẽ trong bức tranh. Cậu bé trong thanh đang nói chuyện gì với mẹ? Bài học hôm nay sẽ cho các em hiểu rõ điều đó. Hoạt động 2. Luyện đọc - Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài. - GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. + Đoạn 1: Từ đầu đến một nghề để kiếm sống. + Đoạn 2: Phần còn lại. - Hướng dẫn đọc: mồn một, kiếm sống, cúc cắc - GV nhắc HS chú ý giọng đọc của bài: +) Toàn bài đọc với giọng: trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ nhàng. +) Lời Cương đọc với giọng lễ phép, khẩn khoản, thiết tha khi xin mẹ cho em học nghề rèn và giúp em thuyết phục cha. +) Giọng mẹ Cương: ngạc nhiên, cảm động, dịu dàng. +) Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc: mồn một, nghèn nghẹn, nhễ nhãi, phì phào . - HS luyện đọc nhóm 2.
  8. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 3. Tìm hiểu bài - Gv tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 trả lời cá câu hỏi trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp: H: Từ “thưa ”có nghĩa là gì? (Thưa có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn.) H: Cương xin mẹ đi học nghề gì? (Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn). H: Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì? (Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ). H: “Kiếm sống ”có nghĩa là gì? ( Là tìm cách làm việc để tự nuôi mình) H: Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ. H: Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình? ( Bà ngạc nhiên và phản đối). H: Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào? (Mẹ cho là Cương bị ai xui, mẹ bảo nhà Cương nhà dòng dõi quan sang, bố sẽ không cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình). H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?(Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường). Ý2: Cương đã thuyết phục được mẹ. H: Nêu nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con Cương? (- Cách xưng hô: Đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình. Cương lễ phép kính trọng mẹ. Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. Cách xưng hô ấy thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia đình Cương rất thân ái. - Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm. + Cử chỉ của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ. + Cử chỉ của Cương: Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha). H: Nội dung của bài tập đọc này là gì? - GV treo bảng phụ ghi nội dung bài học: Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ. *) Giáo dục kỹ năng sống: - Lắng nghe chính đáng: Trong cuộc sống chúng ta phải biết lắng nghe ý kiến của người khác một cách tích cực. - Giao tiếp. - Thương lượng: Biết cách đưa ra những lời lẽ thích hợp để thuyết phục người khác làm theo nguyện vọng chính đáng của mình. Hoạt động 4. Đọc diễn cảm - 3 HS đọc phân vai. - Luyện và thi đọc diễn cảm đoạn: “Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ.. . bắn toé lên như khi đốt cây bông”. - Gv cùng lớp nhận xét bạn đọc đúng và diễn cảm. Hoạt động 5. Vận dụng H: Nói về ước mơ của các thành viên trong gia đình em.
  9. GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài: Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng: học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình. - GV nhận xét bài học. Nhắc học sinh tập cách xưng hô của Cương. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT. THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Vẽ một hình chữ nhật, hình vuông (bằng thước kẻ và e ke) biết độ dài hai cạnh cho trước. - Bài tập cần làm: 1a, 2a (trang 54); 1a, 2a (trang 55). - HSHN: Vẽ một hình chữ nhật. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước, Ê - ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - GV nhận xét trò chơi, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - GV vẽ mẫu hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2cm. - Cho học sinh vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm. + Vẽ đoạn thẳng CD bằng 4 cm. + Vẽ một đường thẳng vuông góc với CD tại D, lấy đoạn DA bằng 2 cm. + Vẽ một đường thẳng vuông góc với CD tại C, lấy đoạn CB bằng 2 cm. + Nối A với B ta được hình chữ nhật: ABCD. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: a) Học sinh vẽ hình chữ nhật có cạnh bằng 5 cm và 3 cm. b) (Khuyến khích HS làm thêm): Tính chu vi hình chữ nhật. (5+3) x 2= 16(cm)
  10. Đáp số : 16 cm - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: (Khuyến khích HS làm thêm) - Cho học sinh vẽ đúng hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng 4 cm chiều rộng BC bằng 3 cm. + AC và BD là hai đường chéo hình chữ nhật. - HS dùng thước đo đoạn thẳng AC và BD đều bằng 5 cm. Vậy AC = BD - GV nhận xét: Hai đường chéo hình chữ nhật bằng nhau. Bài 1 (tr 55): a) GV nêu: Vẽ hình vuông có cạnh bằng 4 cm. - GV và học sinh cùng vẽ: HS dùng Ê- ke để vẽ. + Vẽ đoạn thẳng AD dài 4 cm, tại D vẽ đoạn thẳng DC dài 4 cm, vuông góc với AD. + Tại A vẽ đoạn thẳng AB dài 4 cm vuông góc với AD. + Nối B với C ta được hình vuông ABCD. Bài 2 (tr 55): a) Yêu cầu HS thực hành vẽ hình trong SGK vào vở. Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài. - GV nhận xét một số bài rồi chữa bài. - HSHN: GV vẽ mẫu vào vở cho HS. Hoạt động 4. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Áp dụng kiến thức làm VBT. - Tuyên dương một số HS làm bài tốt. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử & Địa lí TRUNG DU BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải , xếp cạnh nhau như bát úp. - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc bộ: + Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du. + Trồng rừng được đẩy mạnh. - Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi. - HSHN: GV cho HS xem bản đồ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  11. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ hành chính Việt Nam; Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động *Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS xung phong nêu những đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn? - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá - HS đọc mục 1 SGK, quan sát tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ và trả lời câu hỏi: + Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay vùng đồng bằng? (Trung du là vùng đồi) + Các đồi ở đây như thế nào? (Đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp). + Mô tả sơ lược vùng trung du trên bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam. (Nằm giữa miền núi và đồng bằng là vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. Nơi đó gọi là vùng trung du). + Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ? (vùng trung du Bắc Bộ có nét riêng biệt, mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng, vừa của miền núi). - GV hướng dẫn HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh: Tháí Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang (Những tỉnh có vùng đồi trung du). - HS đọc mục 2, thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: + Trung du Bắc Bộ thích hợp cho trồng những loại cây gì? (Trung du Bắc Bộ thích hợp cho trồng loại cây ăn quả (cam, chanh, dứa, vải) và cây công nghiệp (chè).) + Xác định vị trí Thái Nguyên và Bắc Giang trên bản đồ và cho biết ở đây trồng những cây gì? - HS lên chỉ trên bản đồ và nêu: Thái Nguyên trồng nhiều chè, Bắc giang trồng vải thiều. + Em biết gì về chè Thái Nguyên? (Chè Thái Nguyên thơm ngon nổi tiếng) + Trong những năm gần đây ở trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại trồng loại cây gì? (Trong những năm gần đây ở trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại trồng cây ăn quả đạt năng suất cao). + Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè? (Hái chè; phân loại chè; vó, sấy khô; đóng gói) Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc mục 3 SGK, quan sát tranh ảnh và trả lời câu hỏi: + Vì sao vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi núi trọc? (Rừng bị khai thác cạn kiệt làm cho diện tích đất trống, đồi trọc tăng lên). + Để khắc phục tình trạng này người dân nơi đây trồng những loại cây gì? (Người dân nơi đây trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm (keo, trẩu, sở) và cây ăn quả). + Dựa vào bảng số liệu nhận xét về diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ trong
  12. những năm gần đây? - HS đọc bảng số liệu và nêu. - GV kết luận: Diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ trong những năm gần đây tăng đáng kể từ 4600 ha năm 2001 tăng lên 5700 ha năm 2003. - Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài. - HSHN: GV chỉ bản đồ cho HS xem. Hoạt động 4: Vận dụng H: Nắm được những đặc điểm của vùng trung du Bắc Bộ? - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: THỢ RÈN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe viết đúng chính tả bài thơ Thợ rèn; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ. - Làm đúng các bài tập chính tả bài 2 a/b: Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ lẫn lộn: l / n, uôn / uông. - HSHN: Chép được bài chính tả. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết: Các từ bắt đầu từ r / d / gi; cả lớp viết vào nháp. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Giới thiệu bài: Mỗi nghề đều có nét hay, nét đẹp riêng. Bài chính tả hôm nay các em sẽ đựơc biết thêm cái hay, cái vui nhộn của nghề thợ rèn và làm bài tập chính tả phân biệt l/n; uôn/ uông. Hoạt động 2. Viết bài chính tả
  13. - GV đọc toàn bài thơ: “Thợ rèn”. H: Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả? ( Ngồi xuống nhọ lưng, quyệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, bóng nhẫy mồ hôi, nước tu ừng ực) H: Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn? ( Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt). H: Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn? (Nghề thợ rèn rất vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động). - HS đọc thầm và chú ý những từ dễ viết sai: quai búa, tu, bóng nhẫy. - GV lưu ý Trúc, Quang, Đăng viết đúng tốc độ, nắn nót - GV nhắc nhở HS trước khi viết bài. - HS gấp sách - GV đọc bài cho HS chép. - GV nhận xét, tư vấn một số bài cho HS. Hoạt động 3. Làm bài tập chính tả Bài 2a: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài tập, đọc kết quả Năm gian nhà cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe. Bài 2b: HS đọc đề bài. - HS làm bài tập, 1 em lên bảng chữa bài. - Gv cùng lớp nhận xét. + Uống nước, nhớ nguồn. + Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương. + Đố ai lặn xuống vực sâu + Mà đo lưỡi cá, uốn câu cho vừa. + Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu. - GV tổ chức chữa bài, nhận xét. Hoạt động 4. Vận dụng - Gv tuyên dương những HS viết bài đẹp, trình bày đẹp. - Dặn HS viết chưa đạt về nhà viết lại. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật.
  14. - Bài tập cần làm: BT1; 2; 3; 4a. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Luyện tập - GV cho HS lần lượt làm các bài tập: Bài 1a. A - Góc đỉnh A do cạnh AB, AC hợp thành góc vuông M - Góc đỉnh B do cạnh BA, BC hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh B do cạnh BA, BM hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh B do cạnh BC, BM hợp thành góc nhọn B C - Góc đỉnh M do cạnh MA,MB hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh M do cạnh MB, MC hợp thành góc tù - Góc đỉnh M do cạnh MA, MC hợp thành góc bẹt - Góc đỉnh C do cạnh CM, CB hợp thành góc nhọn. b. Hướng dẫn HS tiến hành giống bài 1a. Bài 2: HS quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi của bài tập. + AH không là đường cao của tam giác ABC vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC A + AB là đường cao của tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC. B H C Bài 3: Yêu cầu HS vẽ được hình vuông ABCD có cạnh 3cm. - GV theo dõi, hướng dẫn HS vẽ. Bài 4: a. Yêu cầu HS vẽ được hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB 6cm, chiều rộng 4cm. (Theo cách vẽ như hướng dẫn trong SGK). A B b. HS nêu tên các hình chữ nhật : ABCD; ABNM; MNCD M M N D C - HSHN: GV viết bài trong vở HS- HS làm bài. Hoạt động 3: Vận dụng
  15. - HS nhắc lại nội dung vừa ôn. - GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ. - Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1; 2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3); phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh họa (BT4). - HSHN: Làm được bài 2. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Mơ ước ngày mai - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Ước mơ. Hoạt động 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc bài “Trung thu độc lập”. - Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ? (mơ tưởng, mong ước) - Cả lớp và GV nhận xét. + Mơ tưởng: là mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai. + Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai. - GV cho HS đặt câu với hai từ vừa tìm được. +) Em mong ước cho bà em không bị đau lưng nữa. +) Nếu cố gắng mong ước của bạn sẽ trở thành hiện thực.
  16. + Em mong ước mình có một đồ chơi đẹp trong dịp trung thu. +) Chúng ta có quyền mơ tưởng một cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - Các nhóm thảo luận nhóm 4 và tìm từ đồng nghĩa với ước mơ? 1 nhóm làm bảng phụ - Đại diện các nhóm trả lời, GV cùng HS chốt lại lời giải đúng. - Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước muốn, ước mong, ước vọng, ước ao... - Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng, ... GV giải thích nghĩa một số từ: * Ước hẹn: hẹn với nhau. * Ước đoán: đoán trước một điều gì đó. * Ước nguyện: mong muốn thiết tha. * Ước lệ: quy ước trong biểu diễn nghệ thuật. * Mơ màng: Thấy phảng phất, không rõ ràng, trong trạng thái mơ ngủ hay tựa như mơ. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - Học sinh thảo luận cặp đôi để ghép từ ngữ thích hợp và nêu ý nghĩa. - Gọi đại diện các nhóm trình bày đáp án. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ chính đáng. Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ. Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột. Bài 4: Học tìm ví dụ minh hoạ cho những ước mơ đó rồi làm bài. - Ước mơ được đánh giá cao: Đó là những ước mơ vươn lên làm những việc có ích cho mọi người như: ước mơ học giỏi để trở thành bác sĩ, kĩ sư, nhà sáng chế.... - Ước mơ được đánh giá không cao: Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực, có thể thực hiện được không cần nỗ lực lớn như: ước muốn có truyện đọc, có xe đạp, có một đồ chơi... - Ước mơ bị đánh giá thấp: Đó là những ước mơ phi lí, không thể thực hiện được; hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng lại gây hại cho người khác như: ước đi học mà không bị cô giáo kiểm tra bài, ước được xem ti vi suốt ngày, ước không phải học mà cũng được điểm cao... - Gv nhận xét. Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS suy nghĩ nối vào vở BT. * Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước. * Ước sao được vậy: cùng nghĩa với ý trên. * Ước của trái mùa: muốn những điều trái lẽ thường. * Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cái hiện đang có, lại có mơ tưởng tới cái khác chưa phải của mình. - GV yêu cầu HS học thuộc các thành ngữ và đặt câu với những thành ngữ đã nêu. Hoạt động 3. Vận dụng H: Hãy nói về ước mơ của mình cho bạn nghe. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS nhớ các từ đồng nghĩa với từ “ước mơ”. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  17. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của. Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của. - Lựa chọn được những hành vi thể hiện tiết kiệm tiền của và có ý thức thực hiện tiết kiệm trong gia đình. - Đưa ra cách vận xử phù hợp trong từng tình huống, thể hiện tiết kiệm tiền của. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống mà chỉ có 2 phương án: Tán thành và không tán thành. - Không yêu cầu HS tập hợp giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về một người biết tiết kiệm tiền của; có thể HS kể những việc làm của mình hoặc của bạn về tiết kiệm tiền của. - GDKNS: Kĩ năng bình luận phê phán việc lãng phí tiền. Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân. - GDBVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước .trong cuộc sống hằng ngày cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK. Thẻ màu: Xanh, đỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV đặt vấn đề: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em? - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK/11 và thảo luận câu hỏi SGK (t 12) Thông tin: - Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”. - Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết, không để thừa thức ăn. - Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng ngày. + Qua xem tranh và các thông tin trên theo em cần phải tiết kiệm những gì?
  18. + Theo em có phải do nghèo nên cần phải tiết kiệm của công? * GV: Sử dụng tiết kiệm như quần áo, sách vở, điện nước .trong cuộc sống hằng ngày là bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần vào bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng. Hoạt động 3: Thực hành 1. Bày tỏ ý kiến (BT1- SGK/12) - GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1, YC HS cùng các bạn trao đổi, bày tỏ Phẩm chất về các ý kiến đã cho (Tán thành, không tán thành) - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình. * Kết luận: + Các ý kiến c, d là đúng. + Các ý kiến a, b là sai. 2. Lựa chọn hành vi đúng (Bài 4 - SGK/13) Những việc làm nào trong các việc dưới đây là tiết kiệm tiền của? a/. Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. b/. Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi. c/. Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp học. d/. Xé sách vở. đ/. Làm mất sách vở, đồ dùng học tập. e/. Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi. g/. Không xin tiền ăn quà vặt h/. Ăn hết suất cơm của mình. i/. Quên khóa vòi nước. k/. Tắt điện khi ra khỏi phòng. *GV: Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của. Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của. - GV nhận xét, khen HS đã biết tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác thực hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng ngày chính là bảo vệ môi trường sống xung quanh ta. + Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá, gas, ... chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, gia đình và đất nước. 3. Xử lí tình huống: (Bài tập 5- SGK/13): - GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống trong bài tập 5. - GV kết luận về cách vận xử phù hợp trong mỗi tình huống + Cách vận xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách vận xử nào khác không? Vì sao? + Em cảm thấy thế nào khi vận xử như vậy? * GV: Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao người lao động. Vì vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm, không được sử dụng tiền của lãng phí. - GV cho HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 4: Vận dụng - GV đọc cả lớp nghe câu chuyện “Một que diêm” kể về gương tiết kiệm của Bác Hồ. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS cần thực hiện cách tiết kiệm trong cuộc sống: Giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
  19. ___________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ I) (Đề do trường ra) _________________________________ Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021 Tập đọc ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI – ĐÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm để phân biệt lời của các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán báo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt). - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.(Trả lời được câu hỏi trong SGK) - HSHN: Biết chia đoạn, biết tên nhân vật trong truyện. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động Hai học sinh đọc bài “Thưa chuyện với mẹ”. Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng: học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - GV treo tranh và cho HS quan sát rồi nêu nội dung của bức tranh. - Tại sao ông vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy thức ăn như vậy? Câu chuyện Điều ước của vua Mi- đát sẽ cho các em hiểu rõ điều đó. Hoạt động 2. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài a) Luyện đọc: - HS đọc tiếp nối tiếp theo đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa! + Đoạn 2: Tiếp theo đến lấy lại điều ước để cho tôi được sống! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Gọi HS đọc phần chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. Gv cùng lớp nhận xét. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu, lưu ý HS giọng đọc:
  20. +) Toàn bài đọc với giọng khoan thai. Lời của vua Mi- đát chuyển từ phấn khởi, thoả mãn sang hốt hoảng, khẩn cầu, hối hận. Lời phán của thần Đi-ô- ni- dốt đọc với giọng điềm tĩnh, oai vệ. +) Nhấn giọng ở một số từ ngữ: tham lam, ưng thuận, sung sướng, khủng khiếp, khẩn cầu... b) Tìm hiểu bài: - Gv tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 trong 5 phút sau đó trả lời các câu hỏi: H: Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi- đát cái gì ? (Cho vua Mi- đát một điều ước) H: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì? (Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng). H : Vì sao vua Mi- đát lại ước như vậy? (Vì ông ta là người tham lam). H: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào? (Vua Mi-đát bẻ thử một cành sồi, rồi ngắt thử một quả táo, chúng đều biến thành vàng. Vua Mi-đát cảm thấy mình sung sướng nhất trên đời). Sung sướng: ước gì được nấy, không phải làm gì cũng có tiền của H: Nội dung đoạn 1 là gì? Ý1: Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện. H: Tại sao vua Mi- Đát phải xin thần lấy lại điều ước? (Vì nhà Vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước. Vua không thể ăn uống bất cứ thứ gì. Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng, mà con người không thể ăn vàng được) H: “Khủng khiếp’’ nghĩa là như thế nào? ( Là rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ). Ý2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước. H : Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn? (Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch được lòng tham). H: Vua Mi- Đát đã hiểu được điều gì? (Hạnh phúc không thể xây dựng được bằng lòng tham). Ý3 : Vua Mi-đát rút ra bài học quý. H: Câu chuyện muốn nói lên điều gì? Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người. Hoạt động 3. Đọc diễn cảm - Hướng dẫn một tốp ba học sinh đọc bài theo cách phân vai. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn: Mi-đát bụng đói cồn cào...bằng ước muốn tham lam. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4.Vận dụng H: Em sẽ làm gì để thực hiện được những ước mơ của mình. H: Câu chuyện muốn nói lên điều gì? (Hạnh phúc không thể xây dựng được bằng lòng tham). - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................