Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 23 Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị truyền thống. HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tựchủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip về tết cố truyền - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: Tranh ảnh về đón Tết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động:7’ - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi - Lớp trưởng nhận xét thi đua. đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới: 12’ Hoạt động 1: Giao lưu “Đón Tết cổ truyền của dân tộc” - Cô Tổng phụ trách, giới thiệu hoạt - HS lắng nghe động: Trong buổi sinh hoạt hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của mình về Tết cổ truyền, - GV cho HS tìm hiểu về những hoạt HS quan sát trả lời động vào dịp ngày tết Nguyên đán bằng cách chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về Tết cố truyền của dân tộc ( trước, trong và sau Tết) - Tranh 1: Mọi người đang đi chợ Tết, - GV nêu một số câu hỏi người bán hàng, người mua hàng. Các mặt + Những người trong mỗi hình đang hàng phục vụ ngày Tết như: hoa đào, chậu làm gì ? cảnh trang trí nhà . + Trước Tết mọi người thường tham Tranh 2: Hai bà cháu đang ngồi gói bánh gia vào các hoạt động gì? chưng, xa xa, bố mẹ bạn nhỏ đang luộc
- + Trong Tết mọi người thường tham bánh chưng gia vào các hoạt động gì? Tranh 3: Bố chuẩn bị bàn thờ để cúng tổ tiên Trang 4: Đêm giao thừa, gia đình đoàn tụ , chúc Tết nhau Tranh 5: Cả nhà đi chơi ngày Tết Tranh 6: Xem hát quan họ trong lễ hội. - HS trả lời - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến - HS giới thiệu bằng tranh ảnh, của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. - HS hát. * Hát tập thể bài Ngày Tết quê em Hoạt động 2: Người thân mong muốn gì khi tặng quà cho em - GV nêu câu hỏi: + Mọi người mừng tuổi, tặng quà cho trẻ em mong muốn điều gì? Thảo luận nhóm đôi, thực hiện theo yêu - GV yêu cầu HS nhớ lại để trả lời cầu câu hỏi: + Ngày Tết em đã được mừng tuổi, tặng quà gì? - Mời HS trả lời + Những người tặng quà cho em đã mong muốn gì? - GV động viên HS chia sẻ, nói những ý kiến khác không bắt chước bạn - GV tổng hợp ý kiến, phân tích, bổ - HS lắng nghe sung. Kết luận: Mọi người mừng tuổi, tặng quà ngày Tết là mong mọi điều tốt lành đến với các em. *Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy to án học và năng lực giao tiếp toán học
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán, III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các hình mà em đã được học? + Trả lời: miệng + Câu 2: Muốn tính chu vi của một hình em + Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào? lấy đồ dài các cạnh cộng lại với - GV Nhận xét, tuyên dương. nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Phiếu bài tập) Số? Tính chu vi, cạnh hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1. - 1 HS nêu - Yc làm phiếu bài tập. - HS làm phiếu bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh hình vuông là 20cm thì chu vi bằng 80 cm + Cạnh hình vuông là 5cm thì chu vi bằng 20 cm + Chu vi hình vuông bằng 40cm thì cạnh bằng 10cm. + Chu vi hình vuông bằng 100cm thì cạnh bằng 25cm => Để tính được chu vi, cạnh hình vuông em + Áp dụng quy tắc lấy cạnh nhân làm thê nào? với 4.
- - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh bằng chu vi chia cho 4 Bài 2a: (Làm vở) Tính chu vi hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2 - HS làm vở. - Yc quan sát mẫu. + Quan sát mẫu - 20 cm là chỉ số nào? + 20cm là đổi từ 2dm - 50 cm là chỉ số nào? + 50cm là chu vi hình chữ nhật. - Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em + Nhận xét phải làm gì? + Đổi chúng về cùng một đơn vị đo - Nhận xét bạn - GV Nhận xét, tuyên dương. => Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân 2 (cùng đơn vị đo). + HS làm vở. Bài 2b: Bài giải - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b Đổi 1m = 10dm - Chữa bài Chu vi hình chữ nhật là: - Soi bài (10 + 2) x 2 = 24(cm) Đáp số: 24cm - Nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính chu vi hình chữ nhật, nhân số có hai chữ số cho số có một số? + HS nêu yêu cầu + Làm vở - Bài toán cho biết gì? + Một viên gạch hình vuộng có cạnh là 30cm - Bài toán hỏi gì? + Tính chu vi hình chữ nhật được ghép bởi 3 viên gạch. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Chiều dài hình chữ nhật là:
- 30 x 3 = 90 (cm) Chu vi hình chữ nhật là: (90 + 30) x 2 = 240(cm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 240cm Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tính chu vi hình tứ giác, so sánh? - GV cho HS quan sát tranh vẽ. - Nêu yêu cầu. - Quan sát - GV chia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo - Thảo luận luận đưa ra kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện nhóm trình bày. nhau. + Trong tranh là vườn hoa của ba bạn Mai, Nam + Bạn ong đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo dài nhất do bạn Việt chăm sóc. + Bạn chuồn chuồn đã tìm đến - GV Nhận xét, tuyên dương. vườn hoa có hàng ráo ngắn nhất do => GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại bạn Mai chăm sóc. với nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba + Nhận xét bạn. 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Việt Nam thân yêu”. + Đại diện nhóm cho câu hỏi qua Yêu cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi. các địa danh, tiến hành thảo luận nhanh và đưa ra phương án trả lời. 1. Chu vi hình vuông là 40cm. Câu 1: Hình vuông có cạnh 10cm, chu vi là bao 2. Diện tích hình chữ nhật là 40cm2. nhiêu? 3. Cạnh hình vuông là 3cm. Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm thì diện tích là bao nhiêu? 4. Muốn tính chu vi của hình vuông Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh em lấy cạnh nhân với 4. hình vuông là bao nhiêu? Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em
- làm thế nào? - Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng việt ĐỌC: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách. Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc) - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo vệ các loài thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV cho HS hát một bài hát - HS hát. - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em - HS làm việc theo sự hướng dẫn biết về một loài vật trong rừng. của nhóm trưởng. - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh - Đại diện các nhóm báo cáo nội nêu. dung thảo luận thống nhất trước lớp. - HS lắng nghe hoặc xem video - Mời HS nêu nội dung tranh minh họa hoặc GV có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về một số loài vật trong rừng trong đó có voi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tiếng phát âm dễ sai VD: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống - GV HD ngắt giọng ở những câu dài - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô- gam, rống, rừng rậm,lững thững, ngơ ngác - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu dài: : Nơi đó có những nguồn suối không bao giờ cạn,/ những bài chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào rào, // - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc, thảo luận cặp đôi và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
- trả lời đầy đủ câu. + Đường Trường Sơn có nhiều cánh + Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả rừng rừng hoang vu....ngày đêm giũ lá Trường Sơn ( nơi ở của loài voi)? rào rào. + Từ trên núi, chúng xuống đồng + Câu 2: Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể cỏ,....... tìm cái ăn. lại hoạt động thường ngày của loài voi? GV có thể cho HS lên chỉ vào tranh để nói về hoạt động thường ngày của loài voi. + HS tự sắp xếp các ý theo yêu cầu + Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự câu hỏi các đoạn trong bài. + Thảo luận trong nhóm, thống nhất GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 ý câu trả lời rồi đại diện chia sẻ trước Cho Hs làm việc các nhân sau đó làm việc lớp. nhóm GV và cả lớp nhận xét, góp ý, chốt đáp án: Đoạn 1: Giới thiệu nơi ở của loài voi Đoạn 2: Mô tả hoạt động thường ngày của loài voi + HS nêu theo hiểu biết của mình. Đoạn 3: Cảm nghĩ về loài voi + Câu 4: Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thích nhất đặc điểm nào của chúng? Cho HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm trả lời trước lớp. + Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài voi? GV cho HS trao đổi theo cặp - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. Gọi 1 số cặp báo cáo trước lớp + HS làm việc cặp đôi và chia sẻ GV chốt đáp án: câu trả lời trước lớp. Bài đọc giúp em biết thêm về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm ). - GV đọc diễn cảm cả bài. - HS chú ý lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp.(đoạn 2) - Một số HS thi đọc bài trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài thơ, bài văn, .. về cây cối, muông thú,...và viết phiếu
- đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm văn bản - HS có thể sưu tầm các câu chuyện đọc mở rộng. Lưu ý HS biết cách chọn bài đọc trong sách hoặc mang sách truyện theo chủ điểm. đến lớp tự đọc hoặc đọc trong - GV hướng dẫn HS đọc xong nên ghi chép các nhóm. thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách hoặc có - HS ghi chép thông tin vào phiếu thể trao đổi về nội dung bài đọc.( mẫu phiếu đọc sách. SHS) Hoạt động 5: Chia sẻ với các bạn thông tin thú vị về thế giới thiên nhiên trong bài đã đọc hoặc bức tranh em vẽ (làm việc nhóm ). - Từng HS đọc các bài thơ, bài - GV cho HS chia sẻ trước lớp văn... về các loài vật đã tìm được trong nhóm. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các con vật. - HS quan sát video. + Em có yêu thích các loài vật không? + Chúng có lợi ích gì? + Trả lời các câu hỏi. - Cho các em nêu cách chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi cũng như các loài vật hoang dã. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Stem: vẽ hình vuông, hình chữ nhật trên lưới kẻ ô vuông; giải quyết được vấn đề liên quan đến diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật và phối hợp với một số kĩ năng xé, cắt, dán,... để tạo được bản thiết kế ở mức độ đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở Toán. Giấy màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát: Đẹp mãi tuổi - Cả lớp hát và khởi động theo bài thơ. hát. - GV hỏi: + HS trả lời: + Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế + Muốn tính diện tích hình vuông nào? ta lấy cạnh nhân cạnh. + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế + Muốn tính diện tích hình chữ nào? nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo) - GV Nhận xét, tuyên dương HĐ2. Luyện tập Bài 1. Làm việc cá nhân - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm - 1 HS đọc đề bài. bài vào vở. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. vở. b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài a. 9 x 9 = 81cm2 9cm, chiều rộng 6cm. b. 9 x 6 = 54 cm2 - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp b, cả lớp theo dõi, nhận xét. theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích + Chiều rộng: 6cm hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) + Chiều dài: ?cm - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. + Tính diện tích? - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. 1 em - Cả lớp làm theo nhóm 2. làm bài vào bảng phụ. Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm)
- Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận - Đại diện nhóm trình bày, các xét, bổ sung. nóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu cả lớp thực hành làm bài theo nhóm - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so 4. sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng nhau. - Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các nhận xét. nóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV: Các em đã cắt được các hình như hình - HS lắng nghe. vẽ. Vậy em thấy 2 hình nào có diện tích bằng nhau? HS: Hình B và hình C có diện tích bằng nhau. Vì mỗi hình đều có 23 ô vuông. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - 1 HS tóm tắt bài toán: - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở. Bài giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2)
- - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên Đáp số: 81 cm2 dương, sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng - GV hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Về nhà đọc thuộc qui tắc tính chu vi, diện tích - HS lắng nghe về nhà thực hình chữ nhật, hình vuông để vận dụng vào bài hiện. thực hành. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) _____________________________________ Tiếng Viêt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NÚI RỪNG. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? KHI NÀO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu biết và phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật trong tự nhiên, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. Dựa vào tranh, VB cho trước, biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các loài thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BTT việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - HS quan sát - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - 1 HS chia sẻ những điều quan sát - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết được trước lớp về nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là những sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: làm việc cá nhân, nhóm Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày: GV và cả lớp thống nhất phương án đúng: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ đặc điểm Núi, ruộng bậc Mênh mông, uốn lượn, - HS quan sát, bổ sung. thang, thác nước, ngoằn ngoèo, trắng xóa, suối, rừng. sừng sững, gập ghềnh, quanh co - GV có thể cho HS tìm thêm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên nhiên. Hoạt động 2: (làm việc cặp đôi) Bài 2: Đặt 2- 3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Gợi ý theo mẫu: Ngọn núi sừng sững - HS trao đổi với bạn bên cạnh rồi - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu suy nghĩ, đặt câu vào vở nháp. trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét câu HS đặt, khuyến khích, động viên những HS biết đặt câu đúng, hay, có hình ảnh, dùng từ đúng. - GV tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: (làm việc nhóm đôi) Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? -Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc -HS thực hiện theo yêu cầu GV mẫu
- - GV HD HS quan sát tranh: Trong tranh có - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, những con vật nào? Chúng đang làm gì? Ở đâu? đàn chim.... - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả: Sóc đang trên - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. cành cây đùa giỡn nhau. Gấu đang uống nước. Kỳ đà trốn trong khe - GV mời các nhóm khác nhận xét. đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 4: (làm việc nhóm) Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và trả lời câu hỏi khi nào? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn thơ trong SHS - 1 HS đọc yêu cầu của bài - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để đặt - 1 HS đọc đoạn thơ câu hỏi và trả lời - Cả lớp đọc thầm theo. - Các nhóm báo cáo kết quả + Rùa con đến cổng chợ khi nào? + Rùa con đến cổng chợ khi sang + Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? hè. + Rùa con về đến cửa khi nào? + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con mua hạt giống xong. + Rùa con về đến cửa khi trời vừa sang đông. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. + GV nhận xét chung 3. Vận dụng - GV cho Hs chơi trò chơi “ Truyền điện” - HS nghe phổ biến cách chơi, luật - GV Phổ biến cách chơi: Đặt câu hỏi khi chơi. nào?và hỏi truyền nhau thật nhanh> Bạn nào không trả lời được hoặc quá chậm sẽ bị phạt trò - HS tham gia chơi. bơm xe - HS lắng nghe - GV tuyên dương những bạn có câu trả lời nhanh chính xác và hay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT YÊU THÍCH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào các tranh ảnh trong SHS để nói về một cảnh vật. - Viết được một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích. Biết chia sẻ đoạn văn của mình với bạn. Chỉnh sửa theo góp ý. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các loài thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS xem clip hoặc tranh ảnh về phong - HS quan sát cảnh thiên nhiên để khởi động bài học. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu biết - 1 HS chia sẻ những điều quan sát về nội dung phim ảnh vừa được xem ( Đó là được trước lớp những sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: (làm việc nhóm) Bài 1: Em thích cảnh vật nào trong các bức ảnh? Vì sao? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước - Đại diện nhóm trình bày và giải lớp. thích vì sao lại thích cảnh vật đó. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động 2: ( Làm việc cá nhân và cả lớp) Bài 2. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Làm việc chung cả lớp: Dựa vào sự lựa chọn về một cảnh vật mình yêu thích các em nhớ và - 2 HS đọc phần gợi ý trong SHS . viết lại thành một đoạn văn vào vở theo gợi ý trong SHS - HS viết bài vào vở - Cho HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn vào vở Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp) Bài 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và - Một số HS trình bày kết quả. bổ sung ý hay - HS nhận xét bạn. - GV gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp - GV và cả lớp nhận xét: + Góp ý chỉnh sửa về dùng từ ngữ và cách sử - HS ghi lại ý kiến các bạn góp ý dụng câu văn - Chỉnh sửa lại đoạn văn sau khi + GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ nhận xét góp ý. ràng về nội dung và sử dụng nhiều từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, trình bày sạch sẽ. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS chú ý lắng nghe. học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS trả lời theo ý thích của mình. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ đặc điểm của các sự vật. Biết đặt câu hỏi về thời gian, địa điểm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bảng phụ. - HS: Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát bài: Lớp chúng - HS hát và vận động theo bài hát. mình. - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết dạy. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: Hoa hồng, khủng long, hiền hậu, học sinh, xinh xắn, đỏ rực, máy bay, trắng ngần, bút, gập ghềnh. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở. - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước - Đại diện nhóm nêu.Nhóm khác lớp. nhận xét, chữa bài - GV và cả lớp thống nhất phương án đúng: Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ đặc điểm vật Hoa hồng, khủng hiền hậu, xinh xắn, đỏ long, học sinh, rực, trắng ngần, gập máy bay, bút. ghềnh. Bài 2: Đặt câu hỏi cho cụm từ in đậm trong các - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. các câu sau: - HS làm bài cá nhân vào vở a. Những hôm mưa phùn gió bấc, trời rét cóng tay. - 2 HS trình bày trước lớp b. Vào những đêm trăng sáng, lũy tre làng đẹp như tranh vẽ. . c. Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú. d. Trên cành cây, chim hót líu lo. - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân
- trong các câu sau: a) Chim chích chòe đậu trên cành cây cao trước nhà. -HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. b) Sách của em để trên giá sách. c) Em ngồi ở dãy bàn thứ tư, bên trái. – Đại diện nhóm trả lời. - Gọi đại diện nhóm trả lời. HS nhận xét, chữa bài Đáp án: - Chim chích chòe đậu ở đâu ? Bài 4: Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, - Sách của em để ở đâu? cảm xúc của em về một cảnh vật mà em yêu - Em ngồi ở đâu? thích. - Yêu cầu học sinh thực hành viết đoạn văn. - Chia sẻ đoạn văn của em trong nhóm và nghe góp ý của các bạn chỉnh sửa. - HS viết đoạn văn - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý cho nhau. - HS làm việc theo nhóm, chuyển - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. bài viết của mình cho bạn đọc (theo 3. Vận dụng vòng), góp ý cho nhau. - Về nhà đọc đoạn văn mình đã viết cho người thân nghe - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BÊN MÂM CƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Tự tin về bữa ăn của gia đình mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống; Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
- 3. Phẩm chất - Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV vỗ tay theo nhịp 1- 2 – 3 và hỏi theo kiểu - HS lắng nghe đọc ráp để HS trả lời theo nhịp: - Hôm qua em ăn gì? - Hôm qua em ăn mì. - Hôm nay em ăn gì ? ..... - Hôm nay em ăn cơm,... - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước các em đã - HS lắng nghe. thảo luận về những phương pháp giúp nhận biết các tình huống có nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiết HĐTN này sẽ cùng chia sẻ về các quy tắc ứng xử bên mâm cơm gia đình để thực hiện ăn uống an toàn. 2. Khám phá Hoạt động 1: Các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống.. (làm việc nhóm) - HS lên sắm vai. Vai Hươu cao - GV chia nhóm đóng vai các nhân vật trong tiểu cổ, kêu đau bụng. Vai bố hoặc phẩm Bác sĩ Ôi – đau – quá. mẹ hươu dắt con đi khám. Vai -“ Bác sỹ” khám bệnh cho các con vật, tìm hiểu bác sĩ và vai y tá. nguyên nhân và dặn dò cách ứng xử trong khi ăn - Các nhóm sắm vai tương tự chỉ để tránh các tình huống nguy hiểm. thay đổi nhân vật bị ốm. - “Các con vật” (huơu cao cổ, thỏ,khỉ,...) kêu đau -Thỏ kêu đau răng bụng, bị hóc, bị buồn nôn. -Khỉ bị hóc thức ăn. - “Y tá” ghi lại những lời dặn dò của “Bác sỹ” và - Mèo rừng bị đau bụng. trình bày trước lớp. - Sói bị nghẹn. - GV giới thiệu nhân vật Bác sĩ Ôi – đau – quá. - HS trả lời. Bác sĩ khám bệnh cho các con vật trong rừng. - GV mời một số HS lên sắm vai. - Bác sĩ Ôi – đau – quá ? Cháu cảm thấy thế nào? Cháu đau ở đâu ? Có buồn nôn không ? Có sốt
- không ? Cháu uống nước ở đâu? Có được nấu chín không? - GV nhận xét và kết luận: Việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc ứng xử trong ăn uống. - GV cho HS thảo luận về những việc nên làm. - GV đưa ra 3 mục lớn ghi lên bảng. - GV đề nghị mỗi nhóm HS chọn một chủ đề trong - HS chia nhóm. 3 mục ghi trên. - Đề nghị HS chia sẻ theo nhóm, viết và vẽ lên tờ giấy A1. - GV mời các nhóm trình bày ý tưởng. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn - Học sinh tiếp nhận thông tin uống vệ sinh, an toàn không. Nếu chưa thì nhẹ và yêu cầu để về nhà ứng dụng. nhàng nhắc nhở. - HS lắng nghe, rút kinh - Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất cùng nghiệm các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

