Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn - Hs lắng nghe. Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm - Hs lắng nghe về nhà thực hiện sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ
- số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính,, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - GV tổ chức vận động và hát bài: Hoa lá mùa - HS tham gia. xuân. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới HĐ2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu -HS đọc đề. thức. - HS thực hiện tính giá trị của biểu - Cho HS đọc yêu cầu đề. thức - GV cho HS làm bài làm phiếu. - HS làm. - GV cho HS lên bảng làm, lớp nhận xét - Lớp nhận xét, - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) số? GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở.
- - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Bài giải - Cho học sinh làm vở. Số thùng hàng còn lại trên tàu là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 7 863 : 3 = 2621( thùng) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 2 621 thùng hàng Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Hs đọc đề.. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Vị quan đã dùng số khối đá là: - GV nhận xét, tuyên dương. 4 555 : 5 = 911 ( khối) Bài 4a,b. (Làm việc cá nhân). Đáp số: 911 khối đá. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Hs đọc đề. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho học sinh làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải a) Bức tường thành dài là: 2 324 X 4 = 9 296 (bước chân) b) Đoạn AI dài là: 2 324:2 = 1 162 (bước chân) Đáp số: a) 9 296 (bước chân) - GV nhận xét, tuyên dương. b) 1 162 (bước chân) 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, đoán ô chữ,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________
- Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: HỌC NGHỀ. VIẾT: ÔN CHỮ HOA T, U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. - Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Y - HS: SGK, VBTTV, Vở Tập viết, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá
- + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự hợp lí - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát 4 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên bố bức tranh sắp xếp các tranh theo trình tự hợp lí hướng dẫn cho bạn cách cầm tay lái, cách ngồi, để chân. 2. Bố giữu xe để bạn ngồi lên xe. 3.Bố giữ xe để bạn tập đi. 4. Bạn đã biết đi xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc trong lời nói của mỗi nhân - HS lắng nghe cách đọc. vật - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ - 1 HS đọc toàn bài. bị sai: Va- li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa,.. - HS quan sát - Cách ngắt giọng ở những câu dài: Việc trước tiên của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen với con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.// + Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp theo - GV chia đoạn văn - HS đọc từ khó. + Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa +Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng - 3 HS đọc nối tiếp ngựa + Đoạn 3: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa - HS luyện đọc theo nhóm – cá nhân - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện – trước lớp đọc khổ thơ theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a mơ ước + Đi xem xiếc về, Va – li –a mơ ước điều gì? được trở thành diễn viên phi ngựa, -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia vì Va- li – a thích nhất tiết mục “ Cô sẻ trước lớp gái phi ngựa đánh đàn”... - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a được giao khi vào học ở rạp xiếc là gì? + Việc đầu tiên Va – li – a được - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia giao là quét phân và rác bẩn trên sàn sẻ trước lớp chuồng ngựa, làm quen với con - GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái độ của ngựa. Va- li – a như thế nào ?Đoán xem tại sao Va – + Hs tư do trả lời li – a lại ngạc nhiên ( Va – li – a ngạc nhiên vì chắc bạn - GV nhận xét, tuyên dương nghĩ việc đầu tiên là tập phi ngựa) + Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao cho Va – li – a việc đó? ( Cá nhân – nhóm – cả lớp ) + HS làm việc cá nhân -GV hướng dẫn làm: + Làm việc CN: Cho học sinh đọc câu 3, chọn phương án trả lời mình cho là đúng + Làm việc nhóm: Chia sẻ trong nhóm về + HS chia sẻ trong nhóm phương án mà mình chọn, nêu lí do chọn + HS chia sẻ trước lớp: Vì ông muốn Va – li – a được gần gũi, làm quen và chăm sóc chú ngựa diễn - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý - Gv hỏi thêm: Vì sao ông giám đốc lại muốn + HS suy nghĩ và trả lời Va – li – a gần gũi và làm quen với chú ngựa? - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế nào? + 3 – 4 HS trả lời trước lớp Trả lời: Va – li – a đã làm rất tốt việc được giao: giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa trong suốt thời gian học. Về sau, Va – li – a trở thành diễn viên như bạn hằng mong ước - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây dựng từ mặt đất lên ” ý nói gì?
- - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ + Muốn làm được việc lớn, cần biết trước lớp làm tốt những việc nhỏ - GV chốt: Muốn làm được những việc lớn, cần học hỏi, làm tốt từ những việc nhỏ nhất, + HS lắng nghe như bạn Va – li – a muốn làm diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm sóc tốt cho chú ngựa diễn cùng Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa U, Ư, T - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa U, Ư, T. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Út Trà Ôn - GV giới thiệu: Út Trà Ôn ( 1919 – 2001) là - HS lắng nghe. một nghệ sĩ cải lương tài danh. Ông tên thật là Nguyễn Thành Út, tên thường gọi trong gia đình là Mười Út( vì ông là con thứ 10 và cũng - HS viết tên riêng Út Trà Vinh vào là con út). Ông sinh tại ấp Đông Phú, làng vở.
- Đông Hậu, quận Trà Ôn, xưa thuộc tỉnh Cần Thơ, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho Hs xem tranh về Cần Thơ và nói với Cần Thơ gạo trắng nước trong những điều em biết về Cần Thơ Ai đi đến đó lòng không muốn về - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS lắng nghe. C, T, A và trắng, trong. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một - HS tham gia để vận dụng kiến việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui thức đã học vào thực tiễn. - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết + Trả lời các câu hỏi. hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 Toán SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 4 HS lên bảng làm bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới HĐ2: Khám phá - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang - HS lắng nghe rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + HS đếm ( 10 khối) + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối + HS lắng nghe lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối phương lẻ lập phương?
- + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các + HS lắng nghe cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục + HS lắng nghe nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + HS lấy VD và đọc + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) HĐ3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách - HS chia sẻ bài viết, cách đọc số. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm bài - HS nêu yêu cầu + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - HS nêu - Hs chữa các bài còn lại - GV tổ chức nhận xét - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- - GV gọi HS đọc đề, HD: + HS đọc đề - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm + HS lắng nghe bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + HS trả lời + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? + HS trả lời - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số. Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) + HS đọc đề + HS tham gia chơi - GV gọi HS đọc đề; HD: + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + Đây là các số tròn chục nghìn HĐ4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc - HS tham gia chơi TC để vận dụng đúng các số có năm chữ số kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ___________________________________
- Tiếng Viêt LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG, DẤU NGOẶC KÉP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết tác dụng của dấu gạch ngang - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Học sinh tham gia chơi đoán tên + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc kép, các nhân vật, nói nhiệm vụ và tác dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dụng của mỗi loại dấu dấu gạch ngang) - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm những câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng trong bài Học nghề - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm: Đọc thầm bài Học nghề, sau đó tìm câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng - Đại diện các nhóm trả lời *Đáp án:
- - HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ trả lời ( Dấu gạch ngang trong bài Học nghề dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật) - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Dấu gạch ngang trong những câu vừa tìm được ở bài tập 1 dùng để làm gì? - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu -HS đọc thầm và làm bài - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời ( Cha đã là nhà bác học rồi, còn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả phải ngày đêm nghiên cứu làm gì lời đầy đủ câu. cho mệt?; Bác học không có nghĩa Hoạt động 3: Tìm những lời đối thoại có là ngừng học.) trong câu chuyện Nhà bác học không ngừng học. Tìm dấu câu thích hợp để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật (làm việc cá nhân, + Để đánh dấu lời đối thoại của nhóm 2). nhân vật ta dùng dấu ngoặc kép. + GV mời Hs đọc câu chuyện Nhà bác học + HS viết lại không ngừng học. + Tìm trong bài có những lời đối thoại nào? + 2-3 HS đọc hoặc kể lại câu chuyện + Cần sử dụng dấu câu nào để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật? + Hãy viết lại câu chuyện vào vở, trong đó sử dụng dấu ngoặc kép + Ý nghĩa câu chuyện: Tấm gương + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Đọc hoặc kể không ngừng học của nhà bác học lại câu chuyện cho bạn nghe. Trao đổi với bạn Đác - uyn về ý nghĩa của câu chuyện 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về nhà bác học Đac - - HS quan sát video. uyn + GV nêu câu hỏi:Em học được gì từ nhà bác + Trả lời các câu hỏi. học Đác -uyn? - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ ƯỚC MƠ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *Quyền con người: Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục, quyền được tạo cơ hội, điều kiện để nỗ lực phát triển bản thân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một nhân vật trong câu chuyện đã + Học sinh trả lời nghe, đã đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Đọc kĩ các câu hỏi - HS làm việc theo nhóm a.Các bạn trong tranh đang trò chuyện với nhau về điều gì? b.Em thích ý kiến của bạn nào? Vì sao? - Đại diện các nhóm trả lời c.Nếu tham gia vào cuộc trò chuyện trên, em sẽ M: Các bạn trong tranh đang ngồi ở nói gì về ước mơ của mình sân trường... Có bạn ước được làm + Đưa ra ý kiến của mình bác sĩ để chữa bệnh cho bà. Có bạn ước mơ làm nhà du hành vũ trụ để khám phá bầu trời. Có bạn muốn
- làm kĩ sư nông nghiệp để trồng - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nói được nhiều cây ăn quả ngon. về ước mơ của mình trong tương lai Hoạt động 2: Viết một đoạn văn về ước mơ của em. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn về ước mơ của em - GV yêu cầu HS trình bày - 2-3 nhóm lên chia sẻ - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau + HS làm việc theo cặp - chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tìm đọc câu chuyện bài văn, bài thơ,.. về một - HS thực hiện người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 15 *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kỹ năng: + Biết đặt câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Bằng gì? + Viết được đoạn văn giới thiệu ước mơ của em. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bảng phụ. - HS: Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát bài: Con chim non. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết dạy. -Hs lắng nghe Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: a,Những chú chim chuyền cành, hót ríu rít. b,Trên bầu trời đàn chim sải cánh bay. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu càu bài. - Cho HS làm việc theo nhóm - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở. - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm nêu. Nhóm khác - GV và cả lớp thống nhất phương án đúng. nhận xét, chữa bài Bài 2: Đặt câu hỏi (Khi nào? Ở đâu? Bằng gì?) cho bộ phận câu in đậm. a) Mùa xuân, cây đào nở hoa. b) Những chú chích chòe báo mùa xuân đến bằng những tiếng hót lảnh lót. c) Giữa cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV nhận xét, chữa bài. - 3 HS trình bày trước lớp Đáp án: - HS nhận xét bài bạn. a) Khi nào cây đào nở hoa? b) Những chú chích chòe báo mùa xuân đến bằng gì? c) Ở đâu đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ?
- Bài 3: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì? trong câu sau: a) Chiếc cặp mẹ mua cho em được làm bằng vải thật là mềm. - HS làm bài cá nhân, 1 Hs làm b) Hằng ngày mẹ em đi làm bằng xe máy. bảng phụ. c, Anh Ký tập viết bằng chân. - HS nhận xét, chữa bài Đáp án: a) Chiếc cặp mẹ mua cho em được làm bằng vải thật là mềm. b) Hằng ngày mẹ em đi làm bằng xe máy. Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu ước c, Anh Ký tập viết bằng chân. mơ của em. - Yêu cầu học sinh thực hành viết đoạn văn. - Chia sẻ đoạn văn của em trong nhóm và nghe - HS viết đoạn văn góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý - HS làm việc theo nhóm, chuyển cho nhau. bài viết của mình cho bạn đọc (theo - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng vòng), góp ý cho nhau. - Qua bài em học được điều gì? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS trả lời - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MÙA ĐÔNG ẤM ÁP, MÙA HÈ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tìm hiểu được những thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh. - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai dịch bệnh. 2. Năng lực chung - Bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể.
- - Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo nhóm -HS xếp thành nhóm lớn và làm lớn. theo yêu cầu + GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay hai vật gì đó, hai con vật... +GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật -HS trả lời : Em thưa cô, em đang tưởng tượng mà mình có ( GV gợi ý để HS trả cầm 2 tia nắng, hai con thỏ, hai lời không bị trùng lặp nhau) bông hoa, hai chiếc bánh hai quả + GV mời HS trả lời bóng bay, hai lá cỏ, hai giọt nước ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tạo một món quà gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh. (Làm việc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhóm 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Mỗi nhóm ghi lại món đồ mà mình muốn gửi tặng các bạn. - Đại diện các nhóm giới thiệu về món quà của nhóm qua sản phẩm. - GV mời các nhóm liệt kê những việc mình có - Các nhóm nhận xét. thể làm. - GV mời các nhóm lên trình bày những thứ có - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- thể mang tới để cho, tặng bạn . ( GV lưu ý Học sinh : Ngoài các món quà có thể cho tặng thì cách cho tặng cũng rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng nhau đóng gói và có hình thức trao tặng sao cho phù hợp nhất) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh . Làm sạch những món đồ để cho , tặng và chuẩn bị các vật dụng để đóng gói. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng. - Thích tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất
- - Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập, yêu các con vật qua câu chuyện - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, kể Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - Đại diện một số nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm lời đối thoại giữa - Hs lắng nghe. các nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc. sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - HS đọc từ khó. nắng,ngẫm nghĩ - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại của vật và câu dài. nhân vật. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu.

