Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - KỈ NIỆM NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs nắm được ý nghĩa của ngày thành lập Đoàn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ý nghĩa của ngày thành lập Đoàn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu về ngày thành lập đoàn. HĐ1. Tìm hiểu về ngày thành lập Đoàn. - Gv cho Hs chia sẻ. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết - Hs lắng nghe. bản thân. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Hs lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát 1 bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát - GV cho học sinh làm bài vào bảng con. - HS Làm bài vào bảng con. *Viết các số sau: + Hai mươi chín nghìn bốn trăm mười sáu. + Ba mươi chín nghìn hai trăm mười. + Tám mươi nghìn năm trăm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng bao - HS nêu nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong - HS lắng nghe tình huống SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi 10 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: - HS nhắc lại quy tắc so sánh. + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số - Lắng nghe nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. 3. Thực hành
- Bài 1, 2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi bài. - HS nối tiếp nêu. - HS nhận xét, chữa bài. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài - 1 học sinh đọc - H: Bài tập này yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vào vở,1 em làm bài vào bảng phụ.Treo - Gọi HS nhận xét, chữa bài. bảng phụ. - GV nhận xét, củng cố cách so sánh. - HS nhận xét, chữa bài., - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Thảo luận nhóm 2 - GV gọi HS đọc đề; HD: - HS đọc đề. + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành cây ghi số nào? Tại sao? + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành cây ghi sổ nào? Tại sao? + Bạn khi lấy được quả màu gì? - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài. - HS thảo luận nhóm đôi - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - HS nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được quả màu xanh lá cây.
- 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết - HS tham gia chơi TC để vận dụng cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: A LÔ TỚ ĐÂY ! ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong bài + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là đọc, các nhân vật tranh luận với đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhau về quan niệm ngày như thế nhân vật tranh luận với nhau điều gì? nào là đẹp? + GV nhận xét, tuyên dương. + Ngày đẹp là ngày em làm được + Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nhiều việc tốt cho ông bà, bố mẹ, bạn bè... nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt - Hs lắng nghe. được lời của các nhân vật và lời kể chuyện. - GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, - HS lắng nghe cách đọc. khó hiểu đối với HS. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện đấy + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc - HS đọc từ khó. rích, - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. + GV nhận xét các nhóm. - Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm - 3 HS đọc nối tiếp trước lớp đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm, trả lời lần lượt - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất + Minh được An thông báo đi học vui? về An sẽ gọi điện thoại cho mình. + Hai bạn cười nói rất to lại còn gào
- lên trong máy vì quá vui thích. + Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho + Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ. Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? Hai bạn cũng không cười to nữa, chỉ cười rúc rích rất khẽ. + Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận xét nói chuyện có gì khác lần một? hai bạn nói to quá, cả thành phố, cả thế giới nghe được câu chuyện của + GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, hai bạn. cả hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? + Được bà chăm sóc, yêu thương; có nhiều trái cây ngon; được bà kể chuyện,... + Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để - HS làm việc theo nhóm theo 3 nói chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói bước GV hướng dẫn phù hợp. - GVHD: + B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn + B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện - Một số HS lên trình diễn + B3: Các thành viên góp ý cho nhau - Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. diễn - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 - HS luyện đọc cá nhân - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước lớp - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, theo nhóm) - HS làm việc cá nhân, đọc sách và - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn hoàn thành phiếu. thành phiếu sau: PHẾU ĐỌC SÁCH Tên bài (...) Tên cuốn sách (...) Tác giả (...) Nhân vật (...) Nghề nghiệp (...) Mức độ yêu thích *** - GV theo dõi, hỗ trợ. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về bài đọc (làm
- việc nhóm, lớp). - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về bài đọc (dựa vào phiếu đọc sách theo mẫu). - Mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp - 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Giới thiệu thêm cho HS một số quyển sách về - HS quan sát. giao tiếp, ứng xử. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc sách - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - GV YC HS sắp xếp một nhóm - HS làm việc cá nhân. gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến Kết quả: lớn, sau đó xác định số lớn nhất và a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa b) Huyện B huyện A. c) Huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. so sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu: - HS kể theo nhóm đôi + Kể tên các môn thể thao mà các em yêu thích. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - HS đọc đề - Thảo luận, tìm câu trả lời. - Đại diện nhóm nêu KQ - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm - Chữa bài; Nhận xét. gổm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn Kết quả: hoặc ngược lại để tìm ra sân vận động có a) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa sức chứa lớn nhẩt, sân vận động có sức lớn nhẩt. Sân vận động Thổng Nhất có
- chứa nhỏ nhất. sức chứa nhỏ nhất; Với câu b, HS cán so sánh các số trong b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm trên 40 000 người. ra sản vận động nào có sức chứa trén 40 000 người. Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc. - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột - HS nghe dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện đó đã đi được. - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe - HS đọc BT3 rồi trả lời vào vở. - HS làm vào vở. - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải Kết quả: - thích lí do. BT3: Xe máy B đã đi được số ki-lô - - GV nhận xét, tuyên dương. nhiều nhất. Xe máy A đã đi được số ki- lô-mét ít nhất. - BT 4: a) 0; b) 9. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến học sinh nhận biết cách đặt tính và thực thức đã học vào làm BT. hiện tính cộng đúng Đáp án: + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số - Huyện A: 72 000 dân là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết - Huyện C : 60 700 huyện A đông dân hơn huyện B và - Huyện B: 62 780 huyện B đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ___________________________________
- Tiếng Viêt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP. CÂU KỂ, CÂU HỎI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất to Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? lại còn gào lên trong máy vì quá vui thích. + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai + Vì bố của hai bạn đều nhận xét bạn đều nói chuyện rất nhỏ? hai bạn nói to quá, cả thành phố, cả thế giới nghe được câu chuyện của hai bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới - 1 HS đọc yêu cầu
- đây chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp? - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ ngữ thiện, tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, cởi mở - HS làm vệc nhóm: - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm được ra giấy + Chia sẻ với các bạn trong nhóm. Cả nhóm thống nhất - Mời đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn - HS đọc lại các từ ngữ trọng, hòa nhã, lễ phép, cởi mở Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS làm việc theo nhóm 2. trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu câu thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp - HS làm việc theo nhóm các câu vào kiểu câu thích hợp: - Gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu kể Câu hỏi An và Minh đang... Ai là người...? Tôi lắng nghe cô Bạn có biết...? giáo.. - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, - HS nêu dấu hiệu phân biệt hai kiểu cách dùng từ của mỗi kiểu câu. câu - GV khắc sâu về hai kiểu câu Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu hỏi - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết - HS làm việc theo nhóm. nội dung tranh và đặt câu + B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật, hoạt
- - GV làm mẫu 1 câu động có trong tranh + B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự vật, hoạt động em thấy trong tranh - Y/C đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu - Các nhóm nhận xét chéo nhau. đúng và hay. 3. Vận dụng - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS phân hai đội và thi nói. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. kể và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở - HS đọc các câu nhà qua tiết học trước.
- - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc bức thư điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu - 1 HS đọc yêu cầu cầu - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai - HS thảo luận theo nhóm viết và gửi cho ai? - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Lá thư do bạn Sơn viết và gửi cho bạn Dương. + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho - Dựa vào địa chỉ người nhận thư bạn Dương? [email protected], dựa vào nội dung lá thư, dựa vào lời xưng hô - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư Sơn- Dương điện tử b) Thư gồm những phần nào? - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên - HS đọc và làm theo định hướng ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa của GV thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư. - HS làm việc theo nhóm. - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - GV y/c đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện - Các nhóm nhận xét, bổ sung. tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; - HS so sánh thư điện tử và thư nói được tiện ích của thư điện tử. tay - GV nhận xét, khắc sâu c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn - HS làm việc theo nhóm viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Đại diện nhóm trình bày - Y/C đại diện nhóm trình bày
- - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net Hoạt động 2: Thảo luận về các bước viết thư điện tử - HS quan sát, đọc lần lượt các - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng bước - Xem các bước GV làm mẫu - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các bước. - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính xác - HS nêu lại các bước - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dương viết thư trả lời bạn (làm việccá nhân, lớp) - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân. - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư trả lời bạn Sơn - Một số HS đọc thư trả lời - Gọi một số HS đọc thư trả lời - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng - GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử - HS nói nối tiếp - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. điện tử chúc mừng sinh nhật bạn - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt r/d/gi - Biết dùng dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép - Luyện tập về viết đoạn văn về ước mơ của mình 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi chiếu nội dung bài học, bảng phụ. - Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát và vận động để khởi động - HS hát và vận động. bài học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Khám phá. Hoạt động 1: HS làm bài tập Bài 1: a) Chọn rang/giang/dang điền vào chỗ - HS đọc yêu cầu bài tập 1. chấm để tạo từ: - HS thảo luận N2 suy nghĩ và trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời - cơm ; .sơn; cánh; giỏi ..; - HS nhận xét. ..lạc; cây . b) Chọn rao/dao/giao điền vào chỗ chấm để tạo từ: - con ; tiếng ..; bạn tâm ; cầu ; bàn , .bán Bài 2: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau: a) Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt - Học sinh đọc yêu cầu. qua đối thủ trong những giây cuối cùng của - Cả lớp làm bài vào vở ô li cuộc đua. - HS nối tiếp nhau nêu kết quả b) Chú bé chọc cười mọi người trong nhà - HS nhận xét. bằng cách bắt chước những điệu bộ của người lớn. c) Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy hiểm trong gang tấc. Bài 3: Đặt dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn - Học sinh đọc yêu cầu. văn sau: - Cả lớp làm bài vào vở ô li Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng - 1 HS làm bài vào bảng phụ. đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi,
- dịu dàng, ra vẻ người lớn : Thưa thầy, sau - Treo bảng phụ, gọi HS nhận xét, này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em chữa bài. sẽ dạy học ở trường này. Bài 4: Em hãy viết một đoạn văn về ước mơ của em. - HS đọc đề bài và làm bài vào vở. HS làm bài cá nhân vào vở. - Gv gọi hs lên chia sẻ bài làm của mình. HS chia sẻ bài làm của mình. HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Vận dụng - Về nhà đọc lại bài làm mình đã viết cho - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. người thân nghe. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. * Quyền con người: Quyền và bổn phận trẻ em được quan tâm, giúp đỡ. 2. Năng lực chung - Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ ,ánh mắt, nụ cười. 3. phẩm chất - Tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: Hét
- + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài to, Điếc tai, Vui vẻ, .. từ khoá, HS dùng động tác cơ thể, gương -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: Trời mặt,... không dùng lời – ngôn ngữ cơ thể, để nắng quá/ Gió thổi mạnh/ Bài tập thể hiện cho các bạn đoán xem đó là từ khoá khó quả Đường đông quá. gì. + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – - HS trình bày. 3 từ khoá. - HS lắng nghe. + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo quan sát tranh để trả lời: luận về những khó khăn mà người khuyết tật + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ có thể gặp phải trong sinh hoạt và học tập. điều mình muốn nói,... + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, + Họ có thể dùng nét mặt, động người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp tác cơ thể để biểu đạt được lời nói 2. Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các của mình, ý nghĩ của mình, quan bạn khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ điểm của mình.
- phải vượt qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng chữ sách thế nào? Họ sử dụng chữ nổi ra sao? cái, có các từ nhưng được thể hiện + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người một cách rất độc đáo qua nét mặt điếc hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn và động tác của đôi tay, của cơ học tập thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các thể. bạn bằng cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? -Những khó khăn của người + GV kể về những người bị hạn chế về vận khuyết tật trong công việc và cuộc động: tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe sống: lăn, chống nạng.... Họ thường gặp phải những + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi phải vấn đề gì? Họ có chơi thể thao được không? nhờ đến sự giúp đỡ của người - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một khác. trong những người khuyết tật mà các em từng + Một số người khả năng tiếp thu gặp hoặc nghe kể: bị hạn chế, mất nhiều thời gian và công sức hơn trong quá trình học tập. + Những khó khăn của họ trong công việc và + Khó khăn khi tìm kiếm việc làm cuộc sống. và lựa chọn công việc phù hợp. + Có tâm lý mặc cảm, không dám nghĩ đến chuyện kết hôn. + Một số gặp khó khăn trong việc hoà nhập cộng đồng. + Những công việc họ có thể làm được. -Những công việc họ có thể làm được: + Vận động viên. + Giáo viên. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. + Đánh đàn, ca hát. + Mát-xa, bấm huyệt. + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người - Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: ấy. ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh của những người khuyết tật. - GV mời các HS khác nhận xét. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp - 1 HS nêu lại nội dung nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có những mặt mạnh khác so với người bình
- thường để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người khuyết tật là để dồng cảm với họ. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV để nghị HS thảo luận về những việc cầu bài và tiến hành thảo luận. mình có thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và những bạn khuyết tật khác. + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với họ. + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật. + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật mà em biết. - GV mời từng nhóm chia sẻ. - HS các nhóm chia sẻ về kế hoạch - GV mời các nhóm khác nhận xét. của nhóm mình. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ - Các nhóm nhận xét. sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn - 1 HS nêu lại nội dung Và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * QCN: Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm về những người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024
- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, Thăm - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS lắng nghe 2. Khám phá. Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1học sinh đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nhau. em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi - Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật

