Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 52 trang Lệ Thu 11/03/2026 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs biết được cách phòng chống đuối nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết phòng chống đuối nước. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền phòng chống đuối nước. HĐ1. Tuyên truyền phòng chống đuối - Hs lắng nghe. nước - Gv cho Hs xem tranh ảnh. - Hs lắng nghe. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết - Hs chia sẻ bản thân. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét tiêt học. *Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vị 100 000.. - Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000
  2. - Giải được bài toán thực tế liên quan đén các phép cộng trừ trong phạm vi 100 000 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2 Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm ( làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS tự nhẩm và nêu câu trả lời - HS nêu kết quả nhẩm được trước - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả lớp đúng. Bài 2. (Làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu bài tập: Điền - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. đúng ( Đ), sai (S) vào ô có dấu hỏi. - HS thảo luận và báo cáo kết quả. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS nêu: Đặt tính rồi tính - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng - Đặt thẳng hàng thẳng cột Bài 3. (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính - Nhắc HS làm bài vào vở - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của - 3 HS đọc đề bài mình - Cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. xăng Bài 4. (Làm việc cá nhân) - Có 16 500l, nhập thêm 9 000l,
  3. -Yêu cầu HS đọc đề bài bán đi 17 350l. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - GV gợi ý HS làm bài - HS nêu: Tính giá trị của biểu thức - GV theo dõi và giúp đỡ HS tiếp thu chậm - Các nhóm thảo luận và báo cáo - GV thu khoảng 1/3 số bài để đánh giá nhận kết quả trước lớp xét. Bài 5. ( Trò chơi) - Cho HS nêu yêu cầu đề bài - GV chia lớp thành 6 nhóm - Cho các nhóm tìm nhanh kết quả cả 2 bài a,b - GV nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng - GV nêu đề toán và cho HS giải bằng 2 cách - HS tham gia để vận dụng kiến Đề bài: Một kho có 5624 kg muối, lần đầu thức đã học vào thực tiễn. chuyển đi 2000kg, lần sau chuyển đi 1456 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg muối? + HS làm và trả lời - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI. VIẾT: ÔN VIẾT CHỮ HOA V, X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: SGK, máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những + Đọc và trả lời câu hỏi. điều gì về đất nước? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Đọc và trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - HS lắng nghe cách đọc. - Gv hướng dẫn đọc - Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,... -Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về - HS quan sát làng,/tôi đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.// + Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  5. -Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng. Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá - HS luyện đọc theo nhóm 3. Đoạn 3: Phần còn lại Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn ( đọc nối tiếp 3 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt -1hs đọc cả bài trước lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào -Về cuối thu sang đông, trên đỉnh cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? núi có mây trắng bay như tấm + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp khăn mỏng. Còn về mùa hè, trong với từng sự vật được tả trong bài? ánh chớp sáng lóa của cơn giông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt. Hs tìm Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh -Từ xa xa, tác giả nghe thấy tiếng so sánh. Em thích hình ảnh nào? lá bạch đàn và lá tre reo, ngửi thấy Hs làm việc theo cặp hương thơm của chè xanh, của bếp + Đọc thầm bài nhà ai tỏa khói. + Hs tìm những câu văn có hình ảnh so sánh trong bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý kiến trước lớp. Gv mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét. Gv chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay như làn tóc tiên của một bà tiên đang hướng mặt về phía biển. Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh nào, những hương thơm nào của vùng núi quê mình? Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài - HS nêu theo hiểu biết của mình. Núi quê tôi - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê
  6. hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn - Hs lắng nghe những cảnh đẹp đó. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Gv đọc diễn cảm cả bài - Hs lắng nghe - 1 học sinh đọc lại cả bài - 1 học sinh đọc lại cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. V, X. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS quan sát. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết bảng con. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS viết vào vở chữ hoa V, X. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Trấn Vũ, Thọ - GV giới thiệu cho hs biết tên gọi trước đây của Xương. nước ta là Vạn Xuân - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Trấn Vũ, Thọ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Xương vào vở. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV giới thiệu câu ứng dụng: Gió đưa cành trúc la đà - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát. Thọ Xương. - GV cho HS viết vào vở. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________
  7. Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 Toán Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: + Trả lời:... 26 700 - 2 900 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá a) Khám phá - hoạt động
  8. - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng - HS quan sát hồ có chia 60 vạch. - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi phần HSTL: Một giờ có 60 được đánh dấu (như trong sách) hay chính là k hoảng phút cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau khi HS quay - HS thực hành kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự hoạt động ở trên. - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành - HS theo dõi để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? - HS thực hành
  9. - Nêu yêu cầu của bài 1? - HS nêu yêu cầu. - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, 1HS - HS làm bài theo cặp, trả trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời lời câu hỏi: đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại a) Nam học Toán lúc 7 sai? giờ 25 phút sáng. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10 phút sáng. c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 phút chiều. d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4 giờ kém 18 phút chiều - HS nêu cách tính một số phép tính. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm - HS nhận xét nhóm bạn. đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với buổi trong ngày. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 A chỉ mấy giờ? phút. - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? - 4 giờ 56 phút chiều còn Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ được gọi là 16 giờ 56 nào vào buổi chiều? phút - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - Đồng hồ A chỉ cùng - Gọi HS chữa bài trước lớp. thời gian với đồng hồ G vào buổi chiều? - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - HS nhận xét bạn. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh.
  10. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo - HS quan sát tranh, nhận buổi. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, tìm biết giờ theo buổi. những đặc điểm để có thể nhận biết buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm: a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 giờ 22 phút. b) Mi cùng bố hút bụi lúc - Gọi HS chữa bài trước lớp. 10 giờ 02 phút. - HS nhận xét bạn. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng hó điện tử tương ứng). *GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ điện tử. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số? GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm. - HS đọc bài làm - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng - HS nhận xét bạn. GV cho HS tự làm rồi chữa bài. *GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toán trên số đo đại lượng - thời gian. 3. Vận dụng
  11. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực hành dụng kiến thức đã học xem đồng hồ. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. BIỆN PHÁP SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - 1 HS đọc bài và trả lời: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp - 1 HS đọc bài và trả lời: với từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
  12. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài 1 -1 HS đọc yêu cầu bài. + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. -1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trả lời - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét, chốt đáp án: Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng. b. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong câu) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -1 HS nêu yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. -2 HS đọc từ đã lựa chọn - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Gv chốt: (chịu khó - chăm chỉ; vàng rực - vàng -Lắng nghe ruộm; hùng vĩ - sừng sững) Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. -1 HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi hs trả lời - 1 -2 học sinh trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng + Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu - HS tìm văn bản. trong sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi + Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào nào? Ở đâu? Cách tác giả miêu tả
  13. phiếu đọc sách của mình. có gì hay? - Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. - Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được cách viết đoạn văn theo yêu cầu: Nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật quê hương cho trước. - Rèn cách viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - 1 HS đọc bài và trả lời: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp - 1 HS đọc bài và trả lời:
  14. với từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 2: Luyện viết đoạn a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được Nhóm trưởng nêu yêu cầu và mời vẽ trong tranh từng bạn Gọi hs đọc bài 1 Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngắm Tranh vẽ cảnh vật gì? nhìn quang cảnh một khu phố có Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát người và xe đi lại đông vui. và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các Tranh 2: Một làng quê Việt Nam bạn trong nhóm nghe. có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã đang vui chơi. chọn. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh mông. + Gọi cả nhóm nhận xét. Lớp lắng nghe, nhận xét. ?Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. - GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới thiệu hay. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc 4 em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gợi ý. của em về cảnh vật quê hương. Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi Làm việc cá nhân ý trong sách. Từng em suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của bài tập. Viết đoạn văn vào vở. c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ Làm việc nhóm sung ý hay. Nhóm trưởng mời từng bạn đọc đoạn văn của mình cả nhóm góp ý. Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Làm việc chung cả lớp + Gv và cả lớp nhận xét. Một số bạn đọc bài văn trước lớp
  15. 3. Vận dụng - Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu - HS tìm văn bản. trong sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. -Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi - Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào nào? Ở đâu? Cách tác giả miêu tả phiếu đọc sách của mình. có gì hay? Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm từ có nghĩa giống nhau; từ có nghĩa trái ngược nhau. - Đặt được câu có hình ảnh so sánh, tìm được các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức hát và vận động để khởi - HS hát và vận động theo bài hát. động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới: - Học sinh lắng nghe. 2.Luyện tập Bài 1. Cho các từ: cây đa, gắn bó, dòng sông, con đò, nhớ thương, yêu quý, mái
  16. đình, thương yêu, ngọn núi, bùi ngùi, tự - HS đọc yêu cầu bài tập 1. hào. Xếp các từ trên thành 2 nhóm và đặt tên cho từng nhóm. - HS thảo luận N2: 1 em hỏi -1 em trả - Nhóm 1: lời. Đặt tên: - Một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhóm 2: - HS nhận xét. Chữa bài. Đặt tên: Đáp án: + Nhóm 1: Chỉ sự vật ở quê hương: cây đa, dòng sông, con đò, ngọn núi, mái đình. + Nhóm 2: Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, Bài 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ (...) để thương yêu, bùi ngùi, tự hào. hoàn chỉnh các thành ngữ, ca dao dưới đây: a. Nhường cơm................................ - Học sinh đọc yêu cầu. b. Bán anh em xa............................ - Cả lớp làm bài vào vở c. Công cha như .......................... - 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm d. Nghĩa mẹ như ............................. vào vở. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, chữa bài. Đáp án: a. Nhường cơm xẻ áo. b. Bán anh em xa mua láng giềng gần. c. Công cha như núi Thái Sơn d. Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Bài 3: Đặt câu có hình ảnh so sánh - Học sinh đọc yêu cầubài 3 - Yêu cầu học sinh đọc đề làm bài cá - Cả lớp làm bài vào vở nhân vào vở. - Một số em chia sẻ kết quả. VD: Mặt trăng tròn như cái đĩa. Dòng sông như dải lụa dào. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: Gạch chân dưới các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ sau: a. Tấc đất quý như tấc vàng. b. Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. c. Ông ấy khoẻ hơn voi.
  17. - Yêu cầu HS đọc đề thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở. làm bài vào vở. - HS làm việc theo nhóm, chia sẻ bài tập trong nhóm góp ý cho nhau. Đáp án: a. Tấc đất quý như tấc vàng. b. Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. c. Ông ấy khoẻ hơn voi. 3.Vận dụng - Yêu cầu học sinh nối nhau tìm thành - HS nối tiếp nhau thực hiện. ngữ tục ngữ có cặp từ có nghĩa trái ngược nhau - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. -HS lắng nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TUYÊN RUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Chia sẻ hiểu biết bảo vệ cảnh quan môi trường với nhau. - Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. * Giáo dục địa phương: HS biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  18. - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh - HS quan sát các hình ảnh. đẹp khác nhau của quê hương và hỏi HS: + Em có biết đây là nơi nào không? - HS xung phong chia sẻ lại những trải + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? nghiệm của mình về địa điểm ở trong + Ở đó có gì đẹp? những hình ảnh. + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? + HS thực hiện. - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2.Khám phá HĐ1. Chơi trò chơi “Nên hay không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không - HS lắng nghe. nên”. + 1 HS xung phong lên bốc thăm, diễn + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng tả hành vi đã bốc được. Còn lại quan bốc thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan sát, phán đoán. thiên nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành động của . mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán đoán của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hành vi. - HS suy nghĩ và giơ mặt cười hoặc mặt + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi mếu. bạn diễn tả. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  19. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công cộng. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt - Một số HS giải thích. cười hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Luyện tập HĐ2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài 4: và tiến hành thảo luận. + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn riêng của nhóm qua sản phẩm.
  20. ứng xử cho du khách. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: SÔNG HƯƠNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SƠN TINH THUỶ TINH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu