Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 57 trang Lệ Thu 11/03/2026 370
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 35 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs lắng nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền về ngày thành lập đội. HĐ1. Nghe lịch sử ra đời của đội thiếu - Hs lắng nghe và luyện tập niên tiền phong * Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi tên - Hs lắng nghe. cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Hs lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  2. 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính , ti vi chiếu nội dung bài. - SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài a. 72 937 + 22 940 b. 62 858 – 19 394 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính. - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các hàng phải thẳng cột với nhau và - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. thực hiện tính từ phải sáng trái.
  3. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS làm việc cá nhân - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - Lớp trưởng gọi một số bạn hiện. lên bảng làm bài. Bài 2: - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập chỉnh sửa (nếu có). - Lắng nghe. - Hướng dẫn HS cách làm bài - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - 1 HS nêu yêu cầu BT - GV chữa bài. - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án: a. Vì 6 735 + 3 627 = 10 362 nên chọn A b. Vì 24 753 – 16 238 = 8 515 nên chọn C c. Vì 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6 385 nên chọn B. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Theo dõi - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - Theo dõi - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. - 1 HS nêu yêu cầu BT3 Đáp án: a. S b. Đ Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS
  4. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - HS làm bài nhóm đôi. - GV chữa bài, nhận xét. Bài giải - Các nhóm chia sẻ kết quả và Số liều vắc-xin Covid-19 dùng trong cả hai đợt nhận xét các nhóm còn lại. là: 16 400 + 17 340 = 33 740 (liều) Số liều vắc-xin Covid-19 còn lại là: 35 000 – 33 740 = 1 260 (liều) Đáp số: 1 260 (liều) Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT - Phân tích đề bài - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - Thảo luận nhóm 4 làm bài, - GV chữa bài. Chốt đáp án thống nhất ghi kết quả vào bảng Bài giải nhóm. Năm nay là năm 2023 - Các nhóm chia sẻ bài làm Đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý Thái Tổ - Lớp theo dõi, nhận xét đã được số năm là: - Lắng nghe 2 023 – 1 010 = 1 013 (năm) Đáp số: 1 013 năm 3. Vận dụng - GV nêu bài tập củng cố: Cùng tính toán số tuổi của các thành viên trong - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực gia đình mình. Dựa vào năm sinh của các thành hiện. viên và biết năm nay là năm 2023. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Tiếng Anh ( GV chuyên trách dạy) ____________________________
  5. Tiếng Anh ( GV chuyên trách dạy) ____________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT VIỆC LÀM GÓP PHẦN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Làm được một việc làm tốt bảo vệ môi trường - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính,ti vi chiếu nội dung bài. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc lại phần: Bản tin giờ Trái Đất năm 2021 + HS đọc + Nội dung của hoạt động là gì? + Các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Trao đổi với bạn về a. Những hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nguyên nhân
  6. - Gv chiếu tranh lên và mời 2 – 3 HS trả lời + Tranh 1: Rác vứt ngổn ngang câu hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? ngay dưới chân biển báo cấm ssoor rác. + Tranh 2: Đường ngõ rất sạch sẽ nhưng có một người đàn ông vẫn vứt rác ra đường - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - HS làm việc theo nhóm + Quan sát tranh, trao đổi nhóm với bạn về - Đại diện các nhóm trả lời hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương - 2-3 nhóm lên chia sẻ và nêu nguyên nhân. + Mọi người vứt rác ra ngoài + Đưa ra ý kiến của mình đường, sử dụng túi ni lông tràn lan, không phân loại rác thải, sử dụng bếp than để đun nấu, sử dụng nhiều hóa chất để báo cho cây trồng. Nguyên nhân: Do ý thức bảo vệ môi trường của một số người chưa tốt - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS * Những việc em và mọi người đã làm hoặc có thể làm để khắc phục hiện tượng ô nhiễm đó - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước lớp - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ Đáp án: + Những việc đã làm để bảo vệ môi trường: Bỏ ác đúng nơi quy định, tiết kiệm điện bằng cách luôn tắt các thiết bị điện trước khi ra khỏi phòng, không sử dụng bếp than; hạn chế sử dụng túi ni lông, không bẻ cành, chặt phá cây xanh + Những việc đẫ làm để bảo vệ môi trường: Phân loại rác thải trước khi đổ rác, bỏ pin thải vào chai nhựa để nhờ người thân xử lý giúp; tích cực tham gia phong trào bảo vệ môi trường của bà con khu phố; cùng người thân vận động bà con thôn xóm giữ vệ sinh chung.
  7. - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS Hoạt động 2: Viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. + HS đọc bài viết của mình - GV yêu cầu HS trình bày + 3 – 4 HS đại diện nhóm đọc đoạn - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh văn đã viết 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi( dung từ, đặt câu, sắp xếp ý) + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ -HS trả lời: quét dọn nhà cửa, để đồ nhà cửa luôn sạch đẹp. đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không để nước tù đọng trong chậu - Nhận xét, tuyên dương hoa. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  8. - Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu chuyện: Vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Nói và nghe về người nổi tiếng. - Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người làm nghề y qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK, vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời những + Trả lời: Có ba điều cần làm cho điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là Trái Đất: không vứt rác bừa bãi, những điều gì? không dùng túi ni lông, không lãng phí thức ăn. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng ta cần + Trả lời theo cách hiểu riêng của phải làm gì để cứu sinh vật biển? bản thân: không vứt túi ni lông xuống biển....
  9. - GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người - HS lắng nghe. thầy thuốc” - GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về người - Một số HS nêu về người làm nghề làm nghề y mà em biết. y mà em đã biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. + Lời bà khách thể hiện thái độ kính trọng + Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên quyết, giàu nhiệt huyết. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt đới. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến làm bà chú ý. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến không có tổ quốc + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (Y-éc-xanh, sờn, ủi, đỡ, lẫn..) - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: + Bà khách/ ao ước gặp bác sĩ Y-éc- - 2-3 HS đọc câu dài. xanh/phần vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch,/ phần vì tò mò. // Bà muốn biết điều gì /khiến ông ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này /để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.//
  10. + Trong bộ quần áo ka ki sờn cũ/ không là ủi,/ trông ông /như một khách đi tàu/ ngồi toa hạng ba.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và cho biết Y-éc-xanh là + Y-éc-xanh là người đã tìm ra vi ai. Vì sao bà khách ao ước gặp ông? trùng dịch hạch. Bà khách ao ước gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới. + Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với trí tưởng + Y-éc-xanh khác xa với nhà bác tượng của bà khách? học trong trí tưởng tượng của bà khách, ông mặc bộ quần áo ka ki sờn cũ không là ủi, trông ông giống một khách đi tàu ngồi toa hạng ba. + Tôi là người Pháp mãi mãi tôi là + Câu 3: Câu nói nào của Y-éc-xanh cho thấy công dân Pháp. Người ta không thể ông là người rất yêu nước Pháp, Tổ quốc của nào sống mà không có tổ quốc. ông? + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình: Cho thấy Y-éc-xanh là + Câu 4: Câu nói: “Trái đất đích thực là ngôi người rất có ý thức về trách nhiệm nhà của chúng ta. Những đứa con trong nhà và bổn phận của mỗi người trong phải thương yêu và có bổn phận giúp đỡ lẫn ngôi nhà Trái Đất.
  11. nhau.” Cho thấy Y-éc-xanh là người như thế + HS tự nêu câu theo ý kiến riêng: nào? - Thưa bác sĩ!Chúng cháu rất cảm ơn bác đã đến giúp đỡ nhân dân + Câu 5: Em hãy nói 1-2 câu thể hiện lòng Việt Nam. biết ơn với bác sĩ Y-éc-xanh. - Thưa bác sĩ! Chúng cháu vô cùng biết ơn bác. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết vì trách nhiệm, -2-3 HS nhắc lại bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. 4. Vận dụng + Cho HS quan sát video giới thiệu về một người nổi tiếng và công việc của họ. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nói đến người nổi tiếng nào? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm của họ là gì? Có ích cho xã hội không? - Nhắc nhở các em cố gắng chăm ngoan học tập thật tốt để sau này trở thành người có ích - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho xã hội. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
  12. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: + Trả lời: : + Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 là: * Tổng của 5 635 và 4 527 là: A. 10 162 B. 9 162 C. 10 152 D. 9 152 A. 10 162 Cộng có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. + Câu 2: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: + Trả lời: Hiệu của 35 753 và 14 A. 21 525 B. 21 515 C. 20 525 D. 20 515 238 là: B. 21 515 Trừ có nhớ ở hàng chục - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhận xét 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính.
  13. - HS lần làm câu a,b bảng con. - Học sinh làm bảng con - Sửa bài: * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. 207 9 160 - Sửa bài: x 8 x 5 - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu 1656 45 800 kết quả, hỏi cách thực hiện 1 bài b - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. - HS nêu dạng toán - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt kết quả đúng. - HS lắng nghe. - GV hỏi thêm về dạng toán. GV kết luận chung: Bài a: Phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. Bài b: Phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng trăm và hàng chục nghìn. - HS làm bảng con theo yêu cầu * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào bảng của GV con. 5481 7 57436 6 (Nếu dạy cá thể: HS Trung bình làm bài d, HS 58 783 34 9572 giỏi làm bài c,d.- Để HS trung bình đủ thời gian 21 43 làm bài) 0 16 4 Sửa bài: - 2 HS lên bảng trình bày. - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu cách thực hiện 1 bài d. - Lớp theo dõi, nhận xét. - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt kết quả đúng và tuyên dương. - HS nêu nhận xét về dạng toán. - GV hỏi thêm về dạng toán. Bài c: Phép chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia hết. Bài d: Phép chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ
  14. số, đây là phép chia có dư - HS nêu ghi nhớ về phép chia có - GV hỏi thêm về phép chia có dư. dư. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu học tâp) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm vào phiếu học tập học tập nhóm. - HS tô màu các chú voi có (Nếu làm vào sách, HS nối các chú heo có giá trị thương giống nhau cùng màu. giống nhau lại với nhau) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 6 000 x 4 = 24 000. + 96 000 : 4 = 24 000. + 13 000 x 2 = 26 000. + 80 000 : 2 = 40 000. + 8 000 x 3 = 24 000. - HS nhận xét kết quả của các nhóm và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: - GV Nhận xét kết quả các nhóm. Bạn tìm kết quả bằng cách nào? => Chốt KT: cách tính nhẩm nhân chia các số tròn nghìn và tròn chục nghìn - HS lắng nghe - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào vở. (Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm nhỏ, song với lớp để kịp thời gian) SỬA: - Sửa - 4 HS trình bày kết quả, 3 054 : 6 x 7 5 106 x (27:3) - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn = 509 x 7 = 5 106 x 9 nhau.
  15. = 3 563 = 45954 4 105 x 9 : 5 24 048: 4 (4x2) = 509 x 7 = 6 012 x 8 = 3 563 = 48 096 - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao - GV nhận xét chung bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn => Chốt KT: Nhắc lại cách tính giá trị biểu tìm kết quả bằng cách nào? thức. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: - HS(A) đính bài giải lên bảng. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu và nêu thời gian) nhận xét. Bài giải - HS đọc bài làm. Số tiền mua hai cái bút là: - HS nhận xét, nêu lời giải tương 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) tự. Việt phải trả người bán hàng số tiền là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn Đáp số: 35 000 đồng. làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - GV nhận xét chốt kết quả đúng - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải (nếu có) liên quan đến thực tế. + tuyên dương.
  16. 3. Vận dụng Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi ô vuông còn trống. - HS thực hiện vào bảng nhóm trên lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết quả vào ô trống. Tổ nào điền đúng và nhanh sẽ chiến thắng.. + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng - HS đặt câu hỏi chất vấn luân là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: phải tìm là 9. + Vì sao điền số ... ở hàng đơn vị + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. của thừa số? Vậy chữ số phải tìm là 8. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng của tích? là 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. + Vì sao điền số ... ở hàng trăm của thừa số? + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải + Vì sao điền số ... ở hàng nghìn tìm là 2. của tích? + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. + Vì sao điền số ... ở hàng chục nghìn của tích? - GV Nhận xét, tuyên dương. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( TIẾT 6) ( Đề do nhà trường ra) ____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( TIẾT 7) ( Đề do nhà trường ra) ____________________________
  17. Luyện tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về biện pháp so sánh. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Biết gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi để làm gì? 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. Bảng phụ. - HS: Vở Tiếng Việt III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát và vận động một bài hát - HS thực hiện - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - HS lắng nghe Bài 1 : Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?” trong mỗi câu sau: a. Tôi ngửa mặt nhìn bầu trời để tận hưởng không khí trong lành của buổi sớm mai. b. Em thường dậy từ 6 giờ sáng để ôn bài trước khi đến lớp. c. Anh ta cố gắng ra miếng đòn thật hiểm hóc nhằm dành lại phần thắng từ tay đối phương. - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở, một em - HS làm bài cá nhân vào vở. làm bài vào bảng phụ. Một học sinh làm bài vào bảng phụ. Treo bảng phụ, nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Gạch chân những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu dưới đây: - 1 học sinh làm bài vào bảng a) Vào mùa cây thay lá, sân trường như tấm phụ.
  18. thảm màu vàng. - HS nhận xét bài bạn b) Giữa trưa hè, mặt sông giống như tấm gương khổng lồ. c) Mùa đông, lá bàng như tấm thiếp màu đỏ báo tin mùa xuân sắp đến. d) Tiếng ve sầu kêu ran như khúc ca mùa hè. - Hs đọc yêu cầu bài 2 - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Đặt 2 câu có hình ảnh so sánh. - Hs thảo luận nhóm 2 làm bài vào - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vào vở. vở. - Gọi HS lên chia sẻ Bài 4: Viết tiếp các câu sau để có hình ảnh so sánh. - Các nhóm báo cáo kết quả a) Từ xa, tiếng thác dội về nghe như........... b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như.... c) Sương sớm long lanh như ................. d) Nước cam vàng như.................. - GV yêu cầu học sinh làm vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS lên chia sẻ. - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bài, chữa bài Đáp án: a.Từ xa, tiếng thác dội về nghe như tiếng gầm của thú rừng. b.Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như tiếng chim sơn ca. c. Sương sớm long lanh như những viên pha lê lấp lánh dưới ánh ban mai. d. Nước cam vàng như bông lúa - GV nhận xét, tuyên dương. chín. 3. Vận dụng - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. * GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động. - Thực hành lao động an toàn ở lớp học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  19. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu - Hs lắng nghe mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao động. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác đoán. - Gv chia hs thành nhóm 4 - Hs hoạt động nhóm 4 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - Các nhóm thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ lao động. - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV - Học sinh lắng nghe phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động. - Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm khác đoán. - Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó. - GV tổ chức cho các nhóm chơi - HS tham gia chơi - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét .
  20. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1-2 HS nêu lại nội dung Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn - Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành - Thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi: ( cá nhân) - Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động nào? - Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao động? - Gọi hs trả lời - Hs trả lời - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - GV chia hs thành các nhóm thảo luận và - Thảo luận nhóm 4 TLCH: - Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động. - Hs thực hiện yêu cầu - Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi hs trình bày - Nhận xét, bổ sung - Gọi hs nhận xét - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương hs - Thảo luận nhóm 4 + Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy tắc an toàn lao động: - Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như thế nào? - Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào? - Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi nào? - Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham gia lao động như thế nào là an toàn? - Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao động? - Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị đau, chảy máu em cần phải làm gì? - Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm - Đại diện các nhóm trình bày