Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 47 trang Lệ Thu 11/03/2026 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÚNG EM VỚI DÂN CA VÍ DẶM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Học sinh biết được dân ca ví dặm. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chúng em với dân ca ví dặm HĐ1. Tìm hiểu về dân ca ví dặm - Gv giới thiệu về dân ca ví dặm. - Hs lắng nghe. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những bài hát - Hs chia sẻ. về dân ca ví dặm. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Hs lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
  2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát và khởi động bài - HS hát và vận động theo bài hát. học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Quan sát hình rồi chọn câu trả lời đúng. Số lớn nhất nằm ở vị trí nào? - HS làm việc theo nhóm. - GV hướng dẫn + 4 số. + Trong hình vẽ có bao nhiêu số? + Sỗ 35 300. + Trong bốn sỗ đó, sổ nào lớn nhất? + Số 35 300 nằm ở vị trí nào? Kết quả: Chọn A - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Kết quả: nhau. a) B. b)Làm tròn số lượng ong đến hàng trăm: 26 800. - Làm tròn số lượng ong đến hàng
  3. - GV Nhận xét, tuyên dương. chục nghìn: 30 000. Bài 3: Trò chơi - Cách thức: Chơi theo nhóm. * Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 xúc xắc vả 5 quân cờ. * Cách chơi: Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc và đọc sổ chẫm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. Sau đó, người chơi tìm số tương ứng với - HS tham gia chơi. mặt xúc xắc đó ở t rong bảng (ví dụ số thích hợp với mặt lá 37 542). Người chơi đặt một quản cờ vào quả bóng ghi số vừa tìm được. Hai người chơi luân phiên nhau. Trò chơi kết thúc khi đặt được hết 5 quân cờ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn. trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số, đọc được số, so sánh được các số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm câu khiến thể hiện qua dấu câu. - Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc ghép, dấu hai chấm. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - HS lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Biết tham gia làm việc trong nhóm, vận dụng - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
  4. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, thăm ghi các bài tập đọc, HTL. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - 2 - 3 HS kể - Kể tên các con vật có trong bài: Ngày hội rừng xanh? - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài tập 3: Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm - Hs làm việc nhóm đôi đôi. - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét Bài tập 4: - Lắng nghe - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc bài thơ - Chọn dấu thích hợp thay cho ô vuong - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? trong bài thơ. - Yêu cầu hs làm bài vào vbt - 1 hs đọc bài thơ - Gọi hs lên bảng làm bảng phụ - Hs trả lời - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Cả lớp làm vbt GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch - 1hs lên làm bảng phụ ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói - Nhận xét trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. - Lắng nghe Bài tập 5: Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs quan sát tranh và đặt 4 câu: - HS quan sát tranh, lắng nghe. câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. - Thảo luận nhóm 4 GV yêu cầu hs làm việc nhóm 4. Mỗi bạn đặt 1 câu. 4 hs nối tiếp nhau đặt câu trong nhóm. - Gọi các nhóm trình bày - 2-3 nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe 3. Vận dụng - Gọi 2 học sinh đặt 1câu hỏi. -2 học sinh nêu. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Dặn hs về xem lại bài và xem trước bài HS lắng nghe về nhà thực hiện. ôn tập tiết 5.
  5. - Nhận xét- tuyên dương học sinh. - Nhận xét giờ học ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Biết tham gia làm việc trong nhóm ,vận dụng. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động GV tổ chức cho hs thi đặt câu: câu - Lắng nghe kể, câu hỏi thời gian 3’. - GV cho hs tiến hành thi đặt câu - HS thi đặt câu - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc câu chuyện Đường về và TLCH - Gọi 1 hs đọc câu chuyện - 1 hs đọc bài - Gọi hs đọc giải nghĩa từ : khiêm - 2-3 hs đọc giải nghĩa từ nhường, lởm dởm, hồn hậu - Yêu cầu hs làm bài tập 1 câu a, b -HS làm bài vào vbt vào vbt. - Gọi hs lên làm bảng phụ - 1 hs lên làm bảng phụ Đoạn 1- cảnh vật trên đường về xóm núi Đoạn 2 - Cảnh xóm núi Đoạn 3 - Tình cảm người dân xóm núi.
  6. - Hs nhận xét. - Gọi hs nhận xét - 2- 3học sinh trả lời - Nhận xét chốt đáp án. + Yêu thích cảnh vật đường về trên xóm núi: - Gọi hs trả lời câu b bài tập 1 cây cối trên núi đang đâm chồi nảy lộc, xanh tươi dần lên vì mùa đông lạnh giá sắp qua và mùa xuân đang tới. Trên nền xanh tươi của cây lá có điểm những sắc đỏ lập lòe như bó đuốc của những bông hoa chuối nở sớm trong sương mờ bao phủ khắp nơi. + Yêu thích cảnh vật xóm núi- nơi có những ngôi nhà của 2 mẹ con. Đó là nơi có csnhr vật thiên nhiên đẹp như tranh: sườn núi rộng mênh mông, có suối trong veo..... - Gv nhận xét- tuyên dương hs Hoạt động 2: Viết đoạn văn - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs viết 1 đoạn văn nêu tình - Hs thực hiện yêu cầu cảm, cảm xúc của em về 1 cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. - Yêu cầu hs đọc bài trong nhóm 4. - Hs đọc bài làm của mình, hs góp ý Các thành viên góp ý, bình chọn đoạn văn hay để đọc trước lớp. - GV gọi 3- 4 hs đọc bài làm - 3-4hs đọc bài trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe 3.Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những - Hs trả lời kiến thức nào? - Dặn hs về nhà đọc đoạn văn cho - Hs lắng nghe ông bà, anh chị nghe - Xem trước bài ôn tập tiết 6+7 - Nhận xét tiết học *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
  7. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... - HS lắng nghe. + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép - Muốn biết có tất cả bao nhiêu cộng 12 547 + 23 628 = ? cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính cộng 12 547 + 23 628 - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế = ?
  8. nào? - Ta thực hiện phép cộng này theo - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép 2 bước: Đặt tính và tính cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - HS làm bài tập vào vở nháp. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách - HS nêu cách tính một số phép tính một số phép tính. tính. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài. vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu với nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính
  9. phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách - HS trình bày bài làm – NX và nhẩm từng trường hợp. nêu cách nhẩm. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm a) 6 000+5 000=11 000 phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 b) 9 000+4 000=13 000 000. c) 7 000+9 000=16 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? -HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. - GV cho HS làm bài vào vở. - GV cho HS làm bài - GV gọi 1 HS lên bảng giải. Bài giải Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực thức đã học vào thực tiễn. hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) _________________________
  10. Tiếng Viêt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 6 + 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - HS lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Biết tham gia làm việc trong nhóm, vận dụng. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Gọi học sinh đọc bài: Đường về và - - Học sinh đọc bài. TLCH. - Em thích hình ảnh, chi tiết nào nhất - Hs trả lời trong câu chuyện.Vì sao? - GV nhận xét - tuyên dương hs - Kết nối - giới thiệu bài. 2.Khám phá A.Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và - Hs thực hiện TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs trả lời + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Hs trả lời - Gv nhận xét
  11. Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. - Lắng nghe Yêu cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ và - Hs làm bài vào vbt bông hoa bằng lăng và TLCH trong bài. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương hs TIẾT 7 Hoạt động 3: Nghe viết : Gió ( 3 khổ thơ đầu) - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài: Gió - 1 Hs đọc bài - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết - Đọc cho hs viết - Hs viết - Đọc soát lỗi - Lắng nghe - Thu 5-7 vở nhận xét. Hoạt động 4: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. - Gọi hs đọc yêu cầu -1 học sinh đọc yêu cầu bài. - Bài tập yêu cầu gì? - Hs trả lời - Gợi ý: + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó? + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó? - Gọi hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 -HS viết bài. đoạn văn. - GV theo dõi, hỗ trợ học sinh. - Gọi 3- 4 hs đọc bài làm của mình - 3- 4 hs đọc bài làm của mình. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe,nhận xét. 3.Vận dụng - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - HS lắng nghe về nhà thực hiện. - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách sử dụng dấu ngoặc kép. - Đặt và trả lời đúng câu hỏi Bằng gì? - Nhận biết được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Biết tìm được từ chỉ so sánh trong đoạn văn, đoạn thơ cho sẵn. 2. Năng lực chung - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ làm bài tập - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi chiếu nội dung bài học, bảng phụ. - Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - GV mở nhạc cho hs khởi động qua bài - HS khởi động. “Dấu câu”. - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe. HĐ2. Luyện tập Bài 1. a) Chọn chống/trống điền vào chỗ chấm để tạo từ: - ..chọi; dịch; đồng; trải; gà + HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá nhân .; vắng vào vở. b) Chọn chuyền/truyền điền vào chỗ chấm để tạo từ: - ..tin; tuyên ; gia .; bệnh; dây + 2 HS lên bảng làm bài, nhận xét. ; dịch Chữa bài. - Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2. Nối các cặp từ có nghĩa giống nhau Nổi tiếng kiêu hãnh Mềm yếu lừng danh - HS thảo luận nhóm đôi làm bài Tự hào nhỏ xíu Cần mẫn yếu đuối - Đại diện nhóm trình bày. bé tí siêng năng - Nhóm khác nhận xét
  13. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3. Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, điền vào cột thích hợp: a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn. b. Xen vào giữa nhứng đám đá tai mèo, những nương đỗ, nương ngô xanh um trông như những ô bàn cờ. Sự vật Từ so Sự Đặc điểm 1 sánh vật 2 giống nhau . .. . .. - 1HS đọc yêu cầu bài. .. . - Thảo luận nhóm 4 làm bài - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn - Nhóm khác nhận xét thành bài - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chữa bài. - 1HS đọc yêu cầu bài. Bài 4. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch - Hs làm bài cá nhân vào vở. chân a) Em đi học bằng xe đạp. + 3 học sinh chia sẻ trước lớp. b) Mẹ em đi chợ bằng xe máy. c) Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gỗ. - Gọi Hs chia sẻ trước lớp. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Đáp án: a) Em đi học bằng gì? b) Mẹ em đi chợ bằng gì? - HS trả lời c) Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng - HS lắng nghe. gì ? HĐ3. Vận dụng - Yêu cầu HS vận dụng đặt câu hỏi để hỏi - Hỏi đáp nhóm 2 bạn về phương tiện bạn đi đến trường bằng - Chia sẻ gì? - Nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. 1. Năng lực đặc thù - Khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *Lồng ghép GDĐP: Nêu các danh lam thắng cảnh ở Nghi Xuân. Cách bảo vệ các danh lam thắng cảnh đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả - HS lắng nghe. vẻ đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng từ - HS tham gia trò chơi khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS1: Biển xanh + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. + HS2: Biển rộng Mỗi bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô + HS3: Cánh đồng bát ngát tả những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó + HS4: cánh đồng lúa chín vàng - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau. - GV kết luận: Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên xung quanh mình. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (làm việc cá nhân) - GV trình chiếu slide hay tranh ảnh về cảnh - Học sinh theo dõi quan tại địa phương
  15. - GV đề nghị HS kể tên những cảnh quan đó. - HS miêu tả lại những cảnh quan - GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là vừa nhìn thấy để các bạn khác đoán do thiên nhiên tạo ra hay có bàn tay sửa sang tên cảnh quan. của con người. - GV kết luận: Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh - HS lắng nghe. quan do thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người xây dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. 3. Luyện tập HĐ2.Thảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. (Làm việc nhóm) - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc - Học sinh thảo luận nhóm: thăm một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó + Cảnh quan ấy nằm ở đâu? gắn tên hoặc hình ảnh cảnh quan đó lên bảng. + Từ đây đi tới đó bằng những - GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia phương tiện gì? cuộc thi Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, + Đến đó có thể xem những gì? Vẻ sinh động, hấp dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có đẹp đặc trưng của cảnh quan nơi nhiều người thay nhau thuyết trình, nhóm đó này là gì? đoạt giải. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan, chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi khác tới. 4. Vận dụng - GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người thân - Vận dụng trò chuyện, tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp ở địa phương mình. - Lên kế hoạch đến thăm một trong những thắng - Học sinh tiếp nhận thông tin và cảnh đó. yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ? NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * Quyền con người: Quyền được giữ gìn, phát huy bản sắc. Quyền sống và phát triển. * Giáo dục địa phương: HS nêu được một số cảnh đẹp ở quê hương em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Khởi động - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình + Trả lời: theo gợi ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những - HS lắng nghe. hiểu biết của mình về đất nước.
  17. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ - HS lắng nghe cách đọc. suy nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ - GV hướng dẫn đọc : Núi cao thế nào/ Biển rộng là + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ bao/... phát âm sai + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn - HS đọc nối tiếp. đọc liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của - HS đọc từ khó. giáo viên) - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 - 2-3 HS đọc. khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - HS luyện đọc. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Trả lời - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
  18. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất nước. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Mong muốn các bạn đến thăm/mong muốn mọi người trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ - GV nhận xét, tuyên dương. các danh lam thắng cảnh/... - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. *GDĐP: Em hãy nêu một số cảnh đẹp ở quê hương em? 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, chiếu nội dung bài. - SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu hỏi: + Trả lời: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: Muốn thực hiện phép + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm cộng trong phạm vi 100 000 ta vi 100 000 ta làm thế nào? làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn
  20. trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài. vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? các chữ sổ cùng hàng phải thẳng - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu cột với nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách - HS nêu yêu cầu làm bài. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 gì đặc biệt ? 000 (là sổ tròn chục nghìn). + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 tổng có gì đặc biệt? (là số tròn nghìn). - HS tự làm bài. a) 35 000 + 27 000 + 13 000 - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách = 35 000 + (27 000 + 13 000) tính từng trường hợp. = 35 000 + 40 000 - GV gọi HS nhận xét. - 75 000 - GV nhận xét, tuyên dương. b) 20 500 + 50 900 + 8 500 GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ = (20 500 + 8 500) + 50 900 bằng cách “thuận tiện n hát” dựa vào tính chất = 29 000 + 50 900 giao hoán và kết hợp cùa phép cộng. = 79 900. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải bài.